Chương I: Các khái niệm cơ bản. Khái niệm cell- site- cluster 1. Tái sử dụng tần số. Ăn TH ng TA.
Chương 2: Mô hình xây dựng công thức tính xác suất nghẽn. Điều kiện chấp nhận cuộc gọi khi sử dụng anten định hướng 2. Điêu kiện châp nhận cuộc gọi khi sử dụng anten thông minh 2. Mô hình hệ thông và mô hình lưu lượng Chương 3: Tổng quan về anfen.---¿-2-2+©2+2x£+E++EE2EE£EE+SEEEEEESEEerkrrrxerkrsrrerer 3.
Anten đẳng hướng. Anten định hướng. Anten thông minh.- -¿- ¿+ +1 nh TT nh TH Hư 3. Sơ đồ khối tổng quát của anten thông minh.
Dãy anten- các tham số cơ bản 3.cccceeere, Chương 4: Dãy dịch pha dựa trên cấu trúc triệt nhiễu tổng quát GSC 4. _ Hệ thống dãy anten dịch pha. _ Hệ triệt búp sóng phụ tổng quát. Chương 5: Dãy lưa thưa .- Ác 1k TH TT TH TH TT TT TT Hư Phần 2: Kết quả mô phỏng, kết luận và hướng phát triỀn.-------: 2-5252 Chương 6: Kết quả mô phỏng.-- ¿2-5252 ©5£22+2EE+2EE£EE+2EEvEEESEEerEvzrrerkrsrrerer 6.
_ Tính xác suất nghẽn theo độ rộng búp sóng chính, suy hao búp sóng phụ48 6. Sử dụng dãy anten tuyến tính để tạo các chuyên búp sóng bao phủ cell 51 6. Sử dụng dãy tròn để tạo các chuyên búp sóng bao phủ cell Chương 7:Kết luận và hướng phát triỂn. HVTH: Lé Thi Huong Tra MSHV: 10141073 Page 1 Luận văn cao học Kĩ thuật điện tử TS Đỗ Hồng Tuấn DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình Erlang B.- -- ¿+ SE k 111 11T TT TT TH HH 9 Hình 1.2: Hình dạng celÏ .- - --- + 2 S21 21 231 1112311 11 931 H1 1 HH ng ng 10 Hình 1.3: Thiết kế các cell theo vùng .4: Mô hình chia cell.6: Dùng anten có hướng để sector hóa cell.-----¿¿©s+2ss>x++zx+z++ 13 Hình 1.7: Tỷ số nhiễu đồng kênh C/1.--2¿- 2£ 5222++2++2E+tEE++ExerEvzrxerxesrxerex 15 Hình 1.8: Lớp nhiễu đồng kênh thứ nhất .9: Nhiễu đồng kênh khi dùng anten sector 1200.1: Giản đồ bức xạ của anten.2: Mô tả trạng thái hot-beam khi độ rộng búp sóng là 45.3: Cell sử dụng phương pháp BR với 8 búp sóng.1: Anten đẳng hướng và tổ hợp bức xạ.2: Anten có hướng và tổ hợp bức xạ.3: Sơ đồ khối của anten thông minh.4: Sơ đồ khối chỉ tiết của anten thông minh .5: Ba loại anten thông miinh.-- -- ¿+54 E 4E EEEEkEk vs tt tr 30 Hình 3.6: Vùng che phủ của hệ thống anten chuyên búp sóng.7: Hệ thống anten chuyển búp sóng.¿- 2 ©5¿2+2£+++s++zx++zxerxs 31 Hình 3.8: Hệ thống dãy anten thích nghỉ se.9: Vùng che phủ của hệ thống anten thích nghi.10: Đồ thị bức xạ của dãy anten dựa theo giải thuật ước lượng hướng đến.11: Vùng che phủ của hệ thống Switched Beam và Adaptive array.12: Đồ thị bức xạ của dãy tuyến tính đều cho các khoảng cách khác nhau VỚI cùng khẩu độ ( AD€TẨUT€)).
Ặ 4G TH TH ng 36 Hình 3.13: Đồ thị bức xạ của dãy tuyến tính đều với khẩu độ khác nhau với cùng khoảng cách giữa các thành phần giống nhau.-- ¿2 52©2+2c++2z++£xzz+ecse2 37 Hình 3.14: Dãy tuyến tính cách đều. ¿2-52 +2St22xeEE2EEeEEESExerkrrrxerkrrrreres Hình 3.15: Dãy tròn cách đều. ¿--¿-2¿©2+©x222+2EE2EEEEEEEEEEESEkerkrrrkerkrsrrrrer Hình 4.1: Mô hình dãy anten dịch pha.3: Mô hình lại cấu trúc GSC để giải bộ lọc tối ưu .1: Xác suất nghẽn theo suy hao búp sóng phụ.2: Xác suất nghẽn theo độ rộng búp sóng chính .3: Xác suất nghẽn theo tỉ sô lưu lượng tải.4: Xác suất nghẽn theo C/H.5: Hệ số sắp xếp của dãy tuyến tính gồm 6 cT"ï""Hcơ7c7.6: Hệ sé sắp xếp của dãy tuyến tính lược gồm 5 anten.7: Hệ số sắp xếp của dãy tròn II anten (day) và I1 anten(lưa thưa) .8: Hệ số sắp xếp của dãy tròn 9 anten(lưa thưa).---:--- HVTH: Lé Thi Huong Tra MSHV: 10141073 Page 2 Luận văn cao học Kĩ thuật điện tử TS Đỗ Hồng Tuấn DANH SÁCH BẢNG BIÊU Bang 6.1 Cac thông số dành cho mô phỏng.-- ¿2-22 +©5222++£x+2z+ezx++zxerxs 48 Bảng 6.2 Độ rộng búp sóng chính tính theo FLT khi xác suất nghẽn tổng của cell nhỏ ID. 48 HVTH: Lé Thi Huong Tra MSHV: 10141073 Page 3 Luận văn cao học Kĩ thuật điện tử TS Đỗ Hồng Tuấn TỪ VIẾT TÁT TRONG LUẬN VĂN Từ viết tắt Diễn giải CDMA Code Division Multiples Access SBF Switched Beamforming BTS Base Transceiver Station MS Service Class GSC Generalized Sidelobe Canceler FLT Full Load Traffic BR Beam Reassignment HVTH: Lé Thi Huong Tra MSHV: 10141073 Page 4 Luận văn cao học Kĩ thuật điện tử TS Đỗ Hồng Tuấn MO DAU 1.
Téng quan: Trong những năm gần đây, sự phát triên bùng nỗ truyền thông di động cùng với sự phát triển của xã hội đòi hỏi công nghệ truyền thông di động phải đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Số lượng thuê bao các mạng di động lớn nhất Viettel, MobiFone, VinaPhone và Vietnammobile vẫn tiếp tục tăng. Do tính chất di động của các thuê bao nên sẽ có sự phân bố không đều các thuê bao, hình thành những khu vực tắc nghẽn với xác suất nghẽn cao hơn so với khu vực khác.Ngoài ra số lượng thuê bao ngày càng đông, cơ sở hạ tầng không đáp ứng đủ cũng là một nguyên nhân gây tắc nghẽn mạng. Để giải quyết van dé nói trên đã có nhiều biện pháp đưa ra như chia cell, mượn kênh, chồng cell, chia sẻ kênh, anten nghiêng, sector hay sector hóa thích nghỉ [I- 4].Theo phân tích ở [1], chia cell hiệu quả khi có số lượng lớn cell bị tắc nghẽn.
Tuy nhiên đối với hệ thống chỉ có một vài cell nghẽn riêng biệt thì cách này trở nên tốn kém khi phải thêm các thiết bị như anten, bộ thu phát vô tuyến, đầu cuỗi dữ liệu.Hơn nữa, nhiều cell cần được chia đồng thời trước khi tài nguyên kênh truyền thêm vào được tạo ra. Mượn kênh từ những cell lân cận ít tốn kém hơn, hiệu quả khi cell lân cận có lưu lượng thấp. Tuy nhiên, khuyết điểm của cách này là khả năng chống nhiễu, khi cell cho mượn và 2 cell đồng kênh gần nhất với cell tắc nghẽn bị cắm sử dụng những kênh đã cho mượn. Ngoài ra, nếu lưu lượng của cell lân cận không thấp thì việc cho mượn kênh làm giảm tài nguyên kênh truyền và có thê gây ra tắc nghẽn.
Điều này cũng gặp phải bởi chia sẻ kênh. Chồng cell cho phép người dùng ở xa có thê truy cập vào nhiều hơn một trạm gốc, tuy nhiên cách này cũng gây ra nhiều chuyển giao cuộc gọi hơn. Ngoài ra các cách trên liên quan với hệ thống tế bào sử dụng một anten do đó tăng chỉ phí do cần thêm thiết bị. Sector hóa thích nghi sử dụng anten định hướng tận dụng miền không gian đem sự trực giao cho hệ thống, không cần những tổ hợp không gian, dẫn đến máy thu đơn giản.
Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi anten với độ định hướng lí tưởng, ví dụ như không có nhiễu giữa các sector [4]. Cách khác là sector hóa sử dụng các bộ chia búp sóng. Đây là biện pháp hiệu quả vì triệt nhiễu, tăng khả năng tái sử dụng tần số. Đề tài này nói về biện pháp chia sector động dựa vào bộ chia búp sóng và cách thực hiện biện pháp này bằng dãy anten dịch pha dựa vào cấu trúc bộ triệt búp sóng phụ tổng quát ( generalized sidelode canceller- GSC).
HVTH: Lé Thi Huong Tra MSHV: 10141073 Page 5 Luận văn cao học Kĩ thuật điện tử TS Đỗ Hồng Tuấn 2. Mục đích của đề tài: giải quyết ba bài toán -_ Nghiên cứu phương pháp sector động dùng kĩ thuật SDMA. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông số của dãy anten ( độ rộng búp sóng chính, suy hao búp sóng phụ .), tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu với xác suất nghẽn. - _ Xem xét thực hiện sector hóa cell thành nhiéu sector ding day anten dich pha dựa vào cấu trúc triệt nhiễu tổng quát (GSC) - _ Tăng khả năng hiện thực hệ thống bằng cách giảm độ phức tạp của dãy anten.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng: lí thuyết qui hoạch mạng, các giải thuật thích nghi, các bài báo khoa học, phần mềm Mathlab Phạm vi: khảo sát khả năng chống nghẽn của phương pháp sector hóa thành nhiều sector bằng nhau dùng bộ chia búp sóng, đánh giá tỉ số tín hiệu trên can nhiễu C/I của phương pháp giảm nghẽn khi thực hiện. Giả sử hệ thống di động khảo sát đựa trên nền CDMA. HVTH: Lé Thi Huong Tra MSHV: 10141073 Page 6 Luận văn cao học Kĩ thuật điện tử TS Đỗ Hồng Tuấn Phan 1: Li THUYET CO SO Chuong 1 CAC KHAI NIEM CO BAN 1. Lưu lượng Lưu lượng là lượng tin tức truyền qua kênh thông tin.
Lưu lượng của một thuê bao được tính theo công thức : Cxt A= 3600 Trong đó : C : số cuộc gọi trung bình trong một giờ của một thuê bao t: thời gian trung bình cho một cuộc gọi (s) A : lưu lượng thông tin trên một thuê bao (tính bằng Erlang) 1. Cấp dịch vụ GoS (Grade of Service) 1. Mô hình Erlang B Theo mô hình Erlang B, người ta định nghĩa một đại lượng đặc trưng cho xác suất nghẽn hệ thống vào giờ cao điểm là GoS. Erlang B là mô hình hệ thống thông tin theo kiểu tiêu hao có nghĩa là thuê bao không gọi lại khi cuộc gọi không thành công, đồng thời xem số cuộc gọi đến là biến ngẫu nhiên phân bố theo qui luật Poisson.
Để dễ dàng cho việc tra cứu người ta đã lập ra bảng Erlang B (phần phụ lục) dựa trên 3 thông số : - Tổng số kênh truyền C - Lưu lượng hệ thống A - Xác suất nghẽn của hệ thống GoS Với ý nghĩa của xác suất nghẽn, ta có : Lưu lượng đến = lưu lượng được truyền + lưu lượng nghẽn A[Erl] = A * (1 — GoS)[Erl] + A * GoS[Erl] HVTH: Lé Thi Huong Tra MSHV: 10141073 Page 7 Luận văn cao học Kĩ thuật điện tử TS Đỗ Hồng Tuấn Muến tuyển | Thiếtlập Được truyền IKônh [ưu ——————— A. luong TCH A CuQC BỌI A*(1-GoS) Bi nghén A* GoS Hình 1.1: Mé hinh Earlang B Theo thống kê cho thấy thì các thuê bao cá nhân sẽ không nhận ra được sự tắc nghẽn hệ thống ở mức dưới 10%. Tuy nhiên để mạng hoạt động với hiệu suất cao thì mạng tế bào thường có GoS = 2% nghĩa là tối đa 2% lưu lượng bị nghẽn, tối thiểu 98% lưu lượng được truyền. Xác suất nghẽn GoS Xác suất nghẽn của hệ thống được tính theo công thức sau : AC Gos = = FE Lk=0 FT Trong đó : A : lưu lượng C: số kênh 1.
Khái niém Cell - Site— Cluster 1. Khai niém cell Hệ thống điện thoại di động trước đây được cấu trúc giống như hệ thống truyền hình phát thanh quảng bá : Một trạm phát sóng công suất mạnh đặt tại một cao điểm có thé phát tín hiệu trong vòng bán kính đến 50km. Trong cấu trúc này, số kênh thoại trong giao diện radio rất hạn chế.