Tổng quan luận án
Công trình “Giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự Việt Nam” của tác giả Nguyễn Trung Kiên là luận án tiến sĩ luật học, chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự (mã số 9380104), được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Huyên.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo lập luận của tác giả, xét xử vụ án hình sự là giai đoạn trung tâm, quan trọng nhất của tố tụng hình sự. Do hoạt động xét xử mang tính đặc thù là tư duy áp dụng pháp luật của Thẩm phán, sai lầm trong nhận thức hoặc tác động từ các yếu tố bên ngoài có thể dẫn đến những bản án, quyết định sai lệch, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền con người, quyền công dân và uy tín của Nhà nước. Đề tài được lựa chọn dựa trên 06 lý do cấp thiết:
- Thể chế hóa chủ trương cải cách tư pháp của Đảng trong Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020: hoàn thiện thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng quy định chặt chẽ căn cứ kháng nghị, xác định rõ trách nhiệm của người ra kháng nghị, khắc phục tình trạng kháng nghị tràn lan, bảo đảm không làm oan người vô tội và kịp thời bồi thường cho người bị oan.
- Cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015 với nhiều nội dung mới được bổ sung, sửa đổi liên quan đến thủ tục giám đốc thẩm, đòi hỏi phải có nghiên cứu toàn diện cả về lý luận lẫn thực tiễn thi hành.
- Đáp ứng ý nghĩa chính trị, xã hội và pháp lý to lớn của thủ tục giám đốc thẩm: bảo đảm tính chính xác, đúng pháp luật của bản án đã có hiệu lực pháp luật (HLPL), khắc phục vướng mắc áp dụng pháp luật cho Tòa án cấp dưới, tạo nền tảng phát triển án lệ và nâng cao tinh thần trách nhiệm của người tiến hành tố tụng.
- Giải quyết những khoảng trống và bất đồng về lý luận: trong khoa học pháp lý vẫn tồn tại nhiều quan điểm chưa thống nhất về bản chất, căn cứ, thẩm quyền, hậu quả pháp lý của giám đốc thẩm; ranh giới phân định giữa thủ tục giám đốc thẩm và thủ tục tái thẩm; cũng như sự cần thiết duy trì hai thủ tục độc lập để xem xét lại bản án, quyết định đã có HLPL.
- Khắc phục những bất cập trong quy định lập pháp: một số quy định trong BLTTHS năm 2015 còn hiện tượng chồng chéo giữa các thủ tục tố tụng, căn cứ kháng nghị còn gây tranh cãi và thiếu các văn bản giải thích, hướng dẫn áp dụng cụ thể.
- Xuất phát từ thực tiễn tư pháp: số lượng bản án, quyết định có HLPL bị hủy, sửa qua các năm còn đáng kể; chất lượng kháng nghị và quyết định giám đốc thẩm còn bộc lộ hạn chế (kháng nghị không được chấp nhận, phải rút kháng nghị, hoặc quyết định giám đốc thẩm của cấp dưới tiếp tục bị kháng nghị lên cấp trên).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận khoa học về giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự (TTHS); nghiên cứu, đánh giá các quy định của pháp luật và thực tiễn thi hành thủ tục giám đốc thẩm; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng công tác giám đốc thẩm trong TTHS Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về giám đốc thẩm trong TTHS (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện và các yếu tố tác động).
- Nghiên cứu mô hình giám đốc thẩm trong các thiết chế tư pháp hình sự quốc tế và TTHS của một số quốc gia trên thế giới.
- Phân tích các quy định của pháp luật thực định và đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về giám đốc thẩm trong TTHS ở Việt Nam.
- Đề xuất các phương hướng, yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao chất lượng giám đốc thẩm trong TTHS Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Những vấn đề lý luận về giám đốc thẩm trong TTHS;
- Mô hình giám đốc thẩm trong các thiết chế tư pháp hình sự quốc tế và pháp luật TTHS của một số quốc gia;
- Lịch sử hình thành, phát triển các quy định về thủ tục giám đốc thẩm trong pháp luật TTHS Việt Nam;
- Các quy phạm pháp luật về giám đốc thẩm trong BLTTHS (trọng tâm là BLTTHS năm 2015);
- Số liệu, thực trạng thi hành các quy định về giám đốc thẩm trong TTHS.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận, pháp luật thực định, thực tiễn thi hành và giải pháp nâng cao hiệu quả giám đốc thẩm trong TTHS.
- Thời gian: Nghiên cứu quy định của BLTTHS năm 2015 trong sự so sánh, đối chiếu với BLTTHS năm 1988 và BLTTHS năm 2003; khảo sát thực tiễn thi hành trong giai đoạn 10 năm từ năm 2010 đến năm 2019 (bao gồm tình hình tiếp nhận, giải quyết đơn đề nghị kháng nghị, thông báo vi phạm, số lượng, chất lượng kháng nghị và quyết định giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao).
- Không gian: Thực trạng thi hành pháp luật về giám đốc thẩm trên phạm vi cả nước.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan đến giám đốc thẩm theo các nhóm chủ đề:
Nhóm nghiên cứu chung về lý luận và cải cách tư pháp
Bao gồm các công trình định hướng lý luận về Nhà nước pháp quyền và cải cách tư pháp như: Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới (1997) và Hệ thống tư pháp và cải cách tư pháp ở Việt Nam hiện nay (2003) của Đào Trí Úc; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (2011) của Nguyễn Minh Đoan; đề tài khoa học cấp bộ KX.06 Cải cách cơ quan tư pháp, hoàn thiện hệ thống các thủ tục tư pháp, nâng cao hiệu quả và hiệu lực xét xử của Tòa án trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân (2006) do Uông Chu Lưu làm chủ nhiệm. Các nghiên cứu này tạo lập nền tảng lý luận về tổ chức bộ máy tư pháp và định hướng xây dựng thể chế.
Nhóm nghiên cứu về thủ tục giám đốc thẩm trong các lĩnh vực tố tụng khác và thủ tục tái thẩm
- Trong tố tụng dân sự và hành chính: các luận văn thạc sĩ của Hà Hoàng Hiệp (2012), Phạm Hoàng Diệu Linh, Hà Thị Thúy Hà, Chu Thị Hồng Nhung, Ninh Thị Khánh Tân; các bài viết chuyên san của Khuất Văn Nga (2003, 2008), Nguyễn Bình (2004), Trần Anh Tuấn (2004), Nguyễn Huy Miện (2001), Phương Hữu Oanh (2002).
- Về mối quan hệ giữa giám đốc thẩm và tái thẩm: luận văn thạc sĩ của Mai Hồng Anh (2017) và luận án tiến sĩ Tái thẩm trong TTHS Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn (2016) của Nguyễn Hải Ninh; các nghiên cứu về nguyên tắc giám đốc việc xét xử của Nguyễn Văn Huy (2008) và Dương Thị Ánh (2015).
Nhóm nghiên cứu trực tiếp về giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự
- Bình luận luật và giáo trình: Sách bình luận BLTTHS của Võ Khánh Vinh (2004), Đinh Văn Quế (2003), Nguyễn Ngọc Anh và Phan Trung Hoài (2018), Phạm Mạnh Hùng (2018); Giáo trình Luật TTHS của Trường Đại học Luật Hà Nội (2018) và Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (Nguyễn Ngọc Chí, Lê Lan Chi, 2018).
- Tổng kết thực tiễn và đề xuất cải cách: Công trình của Lê Hữu Thể, Đỗ Văn Đương, Nguyễn Thị Thủy (2013); Đề tài cấp bộ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC) do Lê Hữu Thể chủ biên (2010); Đề tài của Hoàng Thị Minh Sơn (2009); Đề tài của Viện Nghiên cứu Lập pháp do Trần Thị Quốc Khánh chủ nhiệm (2014); Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành BLTTHS 2003 của VKSNDTC.
- Lịch sử pháp luật và điểm mới lập pháp: Sách của Trần Quang Tiệp (2003); bài viết của Nguyễn Văn Hiện (1997), Phan Thị Thanh Mai (2004, 2005, 2017), Nguyễn Đức Mai (2004), Đinh Văn Quế (2004), Trần Văn Độ (2016), Phạm Văn An (2016), Nguyễn Văn Thuân (2016).
- Nghiên cứu toàn diện về chuyên đề: Luận văn của Nguyễn Văn Trượng, Quản Thị Ngọc Thảo (2007); Luận án tiến sĩ Giám đốc thẩm trong TTHS Việt Nam của Phan Thị Thanh Mai (2008); Luận văn của Cao Phương Ly (2019).
- Nghiên cứu thực tiễn xét xử, kỹ năng và cơ quan tiến hành tố tụng: Các công trình thực chứng của Đinh Văn Quế (1997, 2007, 2008); Mai Thanh Hiếu và Nguyễn Chí Công (2008); Dương Thanh Biểu (2010); Nguyễn Thị Bắc (1999); Trần Thị Hồng Nhung (2012); Trần Văn Trung (2006); Nguyễn Quốc Công (2005); Nguyễn Huy Du (2012); Trương Công Lý (2016); Đặng Văn Doãn (1997); Vũ Gia Lâm (2008); Nguyễn Như Thắng (2014); Mai Anh (1999); Phạm Hồng Hải (2003); Nguyễn Tiến Trung (1997); Đỗ Văn Chỉnh; Nguyễn Ngọc Khánh (2007); Phan Trung Hoài (2007).
Nhóm nghiên cứu pháp luật quốc tế
Các tài liệu chuyên đề của Viện Khoa học Kiểm sát (2015), VKSNDTC (2015); bài viết của Nguyễn Văn Nam (2011), Đặng Văn Thực (2014), Mai Thanh Hiếu (2006); sách dịch do Tô Văn Hòa chủ biên (2012) và tác phẩm của Jay M. Feiman.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu, phần lớn các tài liệu trước đây chỉ tiếp cận giám đốc thẩm dưới góc độ giới thiệu điều luật, tổng kết thực tiễn đơn lẻ, hoặc nghiên cứu trên nền tảng BLTTHS năm 1988 và 2003. Luận án của Nguyễn Trung Kiên tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thủ tục giám đốc thẩm theo tinh thần Hiến pháp 2013 và BLTTHS 2015; làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi còn tranh cãi (bản chất của thủ tục, sự phân định với tái thẩm, thẩm quyền kháng nghị của Tòa án, phạm vi xét xử giám đốc thẩm); đồng thời khảo sát, phân tích số liệu thực tiễn trên quy mô cả nước trong giai đoạn 2010–2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và phương pháp luận
Luận án được thực hiện dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước về cải cách tư pháp, chiến lược hoàn thiện hệ thống pháp luật và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Luận án triển khai các cách tiếp cận nghiên cứu cụ thể:
- Tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu chỉnh thể từ lý luận cơ bản, phân tích văn bản pháp luật hiện hành đến thực tiễn áp dụng; kết hợp đối chiếu các chuẩn mực tư pháp quốc tế nhằm đề xuất giải pháp đồng bộ.
- Tiếp cận đa ngành, liên ngành: Đặt chế định giám đốc thẩm TTHS trong mối quan hệ gắn kết với Luật Hình sự, Luật Dân sự, Luật Tổ chức TAND, Luật Tổ chức VKSND, cũng như các tác động đến công tác thi hành án và bồi thường thiệt hại.
- Tiếp cận lịch sử: Phân tích sự hình thành, biến đổi của các quy phạm giám đốc thẩm qua từng giai đoạn phát triển lập pháp trong bối cảnh lịch sử, chính trị - xã hội cụ thể của Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp tổng hợp và thống kê: Sử dụng để tổng thuật các công trình nghiên cứu khoa học đi trước và lượng hóa các dữ liệu thực tiễn về công tác giải quyết đơn đề nghị, số lượng và chất lượng kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm trong giai đoạn 2010–2019.
- Phương pháp phân tích: Luận giải các phạm trù lý luận, mổ xẻ nội dung các quy phạm pháp luật tố tụng thực định và nhận diện những bất cập, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng.
- Phương pháp so sánh: So sánh quy định giám đốc thẩm qua các thời kỳ lập pháp (BLTTHS 1988, 2003, 2015); so sánh pháp luật Việt Nam với quy chế của các thiết chế tư pháp hình sự quốc tế và pháp luật TTHS của một số quốc gia (Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc...).
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đánh giá kết quả hoạt động, những mặt đạt được và tồn tại của hệ thống Tòa án, Viện kiểm sát trong công tác giám đốc việc xét xử.
- Phương pháp điều tra điển hình: Thu thập và phân tích chuyên sâu các hồ sơ vụ án hình sự cụ thể có kháng nghị hoặc quyết định giám đốc thẩm điển hình.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tiếp thu, tổng hợp quan điểm khoa học và kinh nghiệm thực tiễn từ các Thẩm phán, Kiểm sát viên, chuyên gia pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp luật: Hiến pháp 2013, các Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988, 2003, 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Dữ liệu thực tiễn: Báo cáo tổng kết công tác hàng năm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao và Viện kiểm sát nhân dân cấp cao giai đoạn 2010–2019; các quyết định giám đốc thẩm được ban hành trong thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương này dành cho việc tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thủ tục giám đốc thẩm. Tác giả phân chia các công trình theo từng mảng nội dung: lý luận chung về cải cách tư pháp; giám đốc thẩm trong tố tụng dân sự và hành chính; các công trình bình luận BLTTHS; lịch sử lập pháp; các nghiên cứu chuyên sâu về căn cứ, thẩm quyền kháng nghị, thành phần hội đồng và phạm vi giám đốc thẩm. Luận án chỉ ra rằng các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu theo khung pháp lý cũ hoặc chỉ tập trung vào một khía cạnh hẹp. Từ đó, tác giả xác định rõ các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của luận án, khẳng định tính độc lập và định hướng giải quyết toàn diện vấn đề giám đốc thẩm theo quy định của BLTTHS năm 2015.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự
Chương 2 làm sáng tỏ các nền tảng lý luận nền tảng của chế định giám đốc thẩm với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm: Giám đốc thẩm trong TTHS được định nghĩa là thủ tục tố tụng mà Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đã có HLPL của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án, nhằm khắc phục vi phạm, bảo đảm việc áp dụng pháp luật một cách đúng đắn và thống nhất.
- Các đặc điểm pháp lý cơ bản:
- Đối tượng: Bản án, quyết định đã có HLPL của Tòa án bị kháng nghị (khác với phúc thẩm là xét lại bản án chưa có HLPL).
- Cơ sở phát sinh: Kháng nghị của người có thẩm quyền. So sánh với thuật ngữ appeal/appel của nước ngoài (vốn không phân biệt kháng cáo và kháng nghị), pháp luật Việt Nam phân biệt rõ hai khái niệm từ Luật Tổ chức TAND năm 1960.
- Căn cứ kháng nghị: Phải có vi phạm pháp luật (hình thức hoặc nội dung) và vi phạm đó phải ở mức độ "nghiêm trọng". Luận án phân tích sự cần thiết phải duy trì hai thủ tục độc lập: giám đốc thẩm (khắc phục sai lầm chủ quan do vi phạm pháp luật trong hồ sơ) và tái thẩm (khắc phục sai lầm do tình tiết mới khách quan xuất hiện làm thay đổi bản chất vụ án mà Tòa án không thể biết khi xét xử).
- Chủ thể kháng nghị: Theo luật định là Chánh án Tòa án và Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền. Tác giả đưa ra quan điểm lý luận rằng việc trao quyền kháng nghị cho Tòa án chưa hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc Tòa án đứng ở vị trí trung lập, xét xử độc lập và chưa bảo đảm tính chế ước trong tố tụng.
- Thời hạn kháng nghị: Phân định rõ hai loại thời hạn xuất phát từ nguyên tắc suy đoán vô tội và có lợi cho người bị kết án: có thời hạn đối với kháng nghị theo hướng bất lợi và không thời hạn đối với kháng nghị theo hướng có lợi.
- Thẩm quyền giám đốc thẩm: Tập trung ở cấp Tòa án cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao nhằm bảo đảm tính thống nhất và giá trị pháp lý cao nhất của phán quyết.
- Phạm vi giám đốc thẩm: Hội đồng giám đốc thẩm có quyền xem xét toàn bộ vụ án, không bị giới hạn bởi nội dung kháng nghị để giải quyết triệt để vi phạm; tuy nhiên, để giữ tính trung lập, nếu phát hiện vi phạm ngoài kháng nghị thì Hội đồng yêu cầu người có thẩm quyền bổ sung kháng nghị chứ không tự quyết định.
- Ý nghĩa của giám đốc thẩm: Thể hiện rõ ở khía cạnh chính trị - xã hội (củng cố niềm tin của nhân dân vào công lý, bảo vệ uy tín Nhà nước) và khía cạnh pháp lý (bảo đảm tính chính xác của bản án, áp dụng thống nhất pháp luật, tạo cơ sở phát triển án lệ).
- Tiêu chí đánh giá, yếu tố tác động và mô hình quốc tế: Phân tích các tiêu chí đo lường mức độ hoàn thiện của thủ tục; khảo sát mô hình giám đốc thẩm tại các thiết chế tư pháp hình sự quốc tế và một số quốc gia (Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc...).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH CÁC ĐẶC TRƯNG PHÁP LÝ GIỮA GIÁM ĐỐC THẨM VÀ TÁI THẨM |
+----------------------+------------------------------------+----------------------------------------+
| Tiêu chí phân định | Thủ tục Giám đốc thẩm | Thủ tục Tái thẩm |
+----------------------+------------------------------------+----------------------------------------+
| Căn cứ kháng nghị | Có vi phạm pháp luật nghiêm trọng | Có tình tiết mới được phát hiện làm |
| | trong giải quyết vụ án (đã có | thay đổi cơ bản nội dung bản án mà |
| | trong hồ sơ nhưng nhận định sai) | Tòa án không biết được khi xét xử |
+----------------------+------------------------------------+----------------------------------------+
| Tính chất nguyên nhân| Xuất phát từ sai lầm chủ quan của | Xuất phát từ yếu tố khách quan, ngoài |
| sai lầm | người tiến hành tố tụng | nhận thức của cơ quan tiến hành tố tụng|
+----------------------+------------------------------------+----------------------------------------+
| Chủ thể kháng nghị | Chánh án Tòa án và Viện trưởng | Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm |
| theo luật thực định | Viện kiểm sát có thẩm quyền | quyền (do gắn với chức năng xác minh) |
+----------------------+------------------------------------+----------------------------------------+
| Mục đích cơ bản | Khắc phục vi phạm pháp luật, bảo | Khắc phục sai lầm trong nhận thức sự |
| | đảm áp dụng pháp luật thống nhất | thật khách quan của vụ án |
+----------------------+------------------------------------+----------------------------------------+
Chương 3: Những quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam về giám đốc thẩm và thực trạng giám đốc thẩm
Chương này tập trung phân tích thực định và đánh giá dữ liệu thực tiễn:
- Pháp luật TTHS Việt Nam về giám đốc thẩm: Phân tích chi tiết hệ thống quy phạm về giám đốc thẩm trong BLTTHS năm 2015 trong sự so sánh lịch sử với BLTTHS năm 1988 và BLTTHS năm 2003. Làm rõ các quy định về căn cứ kháng nghị, thẩm quyền kháng nghị, thủ tục tiếp nhận và xử lý thông báo phát hiện vi phạm, quyền hạn của Hội đồng giám đốc thẩm và sự tham gia của những người tiến hành, người tham gia tố tụng tại phiên tòa giám đốc thẩm.
- Thực trạng giám đốc thẩm giai đoạn 2010–2019: Khảo sát toàn diện số liệu về:
- Tình hình tiếp nhận, thụ lý và giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm của công dân, cơ quan, tổ chức;
- Tình hình kiểm sát bản án, quyết định có HLPL và việc ban hành thông báo vi phạm của Viện kiểm sát các cấp;
- Số lượng, tỷ lệ các bản án bị kháng nghị và chất lượng các quyết định kháng nghị giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án và Viện trưởng Viện kiểm sát (tỷ lệ kháng nghị được chấp nhận, các trường hợp rút kháng nghị);
- Kết quả xét xử của Hội đồng giám đốc thẩm TAND cấp tỉnh (giai đoạn trước khi chuyển giao thẩm quyền), TAND cấp cao và TAND tối cao;
- Phân tích các vi phạm nghiêm trọng phổ biến trong thực tế dẫn đến việc hủy, sửa bản án (sai lầm trong định tội danh, áp dụng hình phạt, vi phạm thủ tục thu thập, đánh giá chứng cứ và giám định).
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự
Trên cơ sở lý luận và thực trạng thực tiễn, tác giả đề xuất:
- Phương hướng và yêu cầu đổi mới: Bám sát yêu cầu cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết 49/NQ-TW và các văn kiện của Đảng; bảo đảm tính độc lập xét xử của Tòa án; tôn trọng quyền con người, quyền công dân; tăng cường tính tranh tụng và bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng pháp luật.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy định của pháp luật: Sửa đổi, cụ thể hóa các căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm nhằm tránh cách hiểu tùy nghi; nghiên cứu điều chỉnh thẩm quyền kháng nghị của Tòa án để bảo đảm vai trò trung lập; quy định rõ ràng hơn về phạm vi giám đốc thẩm và cơ chế giải quyết khi phát hiện vi phạm mới ngoài kháng nghị; hoàn thiện quy chế tham gia phiên tòa giám đốc thẩm của người bào chữa và đương sự.
- Nâng cao chất lượng hoạt động thực tiễn: Cải tiến quy trình tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm; nâng cao kỹ năng kiểm sát bản án và kỹ năng nghiên cứu hồ sơ của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; đẩy mạnh việc tổng kết thực tiễn xét xử và lựa chọn các quyết định giám đốc thẩm chuẩn mực để phát triển thành án lệ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại các điểm mới sau:
- Bổ sung, hoàn thiện và luận giải một cách toàn diện những vấn đề lý luận về giám đốc thẩm trong TTHS, xác định rõ các yếu tố tác động và hệ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của thủ tục giám đốc thẩm.
- Cung cấp kết quả nghiên cứu so sánh về mô hình giám đốc thẩm trong các thiết chế tư pháp hình sự quốc tế và pháp luật TTHS của một số quốc gia, tạo cơ sở đối chiếu khoa học cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
- Phân tích cụ thể, có hệ thống các quy định của BLTTHS năm 2015 và các văn bản liên quan về giám đốc thẩm trong sự so sánh với các bộ luật trước đây, làm rõ những điểm tiến bộ cũng như các khoảng trống, bất cập lập pháp hiện hành.
- Đánh giá toàn diện thực tiễn thi hành pháp luật về giám đốc thẩm trong giai đoạn 2010–2019 trên phạm vi cả nước; đối chiếu hiệu quả thực thi giữa các giai đoạn lập pháp.
- Xây dựng hệ thống phương hướng, yêu cầu và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng công tác giám đốc thẩm trong TTHS.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần thống nhất nhận thức khoa học pháp lý về khái niệm, bản chất, vị trí, vai trò của giám đốc thẩm; củng cố cơ sở lý luận cho việc phân định giữa thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm, thẩm quyền của các cơ quan tư pháp và phạm vi xét lại bản án có HLPL.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp nghiệp vụ hữu ích cho các cơ quan tiến hành tố tụng; hỗ trợ Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thẩm tra viên, Kiểm tra viên nâng cao năng lực phát hiện vi phạm pháp luật trong các bản án có HLPL; đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho hoạt động lập pháp và đào tạo luật học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Số liệu thực tiễn và phạm vi đánh giá của luận án tập trung trong giai đoạn 2010–2019, thời điểm BLTTHS năm 2015 mới được áp dụng trong những năm đầu, do đó dữ liệu thực tế về một số thiết chế mới (như mô hình TAND cấp cao, VKSND cấp cao) cần thêm thời gian để kiểm chứng dài hạn.
- Do điều kiện tiếp cận nguồn tư liệu, nghiên cứu về các mô hình tố tụng nước ngoài chủ yếu tập trung vào các hệ thống pháp luật điển hình (Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc) mà chưa bao quát toàn bộ các nền tư pháp trên thế giới.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành BLTTHS năm 2015 trong các giai đoạn tiếp theo nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả của các quy định mới.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế phát triển án lệ từ các quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao.
- Tiếp tục nghiên cứu đổi mới mô hình tố tụng theo hướng tăng cường yếu tố tranh tụng và tái cơ cấu thẩm quyền kháng nghị của Tòa án trong thủ tục giám đốc thẩm.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và cải cách tư pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và thực chứng phục vụ hoạt động rà soát, sửa đổi, bổ sung BLTTHS và các luật tổ chức tư pháp.
- Cán bộ tư pháp (Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thẩm tra viên, Luật sư): Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về kỹ năng phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xác định căn cứ kháng nghị và áp dụng thủ tục giám đốc thẩm trong thực tế.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên luật: Là nguồn tài liệu hệ thống hóa toàn diện về lịch sử, lý luận, luật so sánh và thực tiễn chế định giám đốc thẩm trong khoa học luật tố tụng hình sự Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu như thế nào?
Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận, lịch sử lập pháp, quy định pháp luật thực định (trọng tâm là BLTTHS 2015, so sánh với 1988, 2003) và số liệu thực trạng thi hành thủ tục giám đốc thẩm. Phạm vi khảo sát thực tiễn diễn ra trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 10 năm từ 2010 đến 2019 tại các cấp Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.
2. Tác giả luận án định nghĩa thủ tục giám đốc thẩm trong TTHS ra sao?
Theo luận án, giám đốc thẩm trong TTHS là thủ tục tố tụng mà Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đã có HLPL của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án nhằm khắc phục vi phạm, bảo đảm việc áp dụng pháp luật một cách đúng đắn và thống nhất.
3. Tiêu chí cốt lõi để phân biệt thủ tục giám đốc thẩm và thủ tục tái thẩm trong luận án là gì?
Điểm phân biệt căn bản nằm ở căn cứ kháng nghị: Giám đốc thẩm áp dụng khi có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình giải quyết vụ án (sai lầm chủ quan dựa trên tài liệu, chứng cứ đã có trong hồ sơ); trong khi tái thẩm áp dụng khi xuất hiện tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án mà Tòa án không thể biết được khi ra bản án (sai lầm do yếu tố khách quan).
4. Tác giả luận án có quan điểm gì về thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm của Tòa án?
Về mặt lý luận, tác giả cho rằng việc trao quyền kháng nghị cho Tòa án chưa hoàn toàn phù hợp với vị trí trung lập, chức năng xét xử độc lập của Tòa án và chưa bảo đảm tính chế ước trong TTHS, bởi Tòa án không nên vừa tự phát động yêu cầu xét lại bản án cấp dưới vừa là cơ quan tiến hành xét xử phán quyết đó.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Luận án sử dụng 06 phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp tổng hợp và thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng kết thực tiễn, phương pháp điều tra điển hình và phương pháp xin ý kiến chuyên gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ “Giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự Việt Nam” của tác giả Nguyễn Trung Kiên là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về chế định giám đốc thẩm trong nền tư pháp Việt Nam. Tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi, đối chiếu mô hình quốc tế, phân tích sâu sắc các quy định của BLTTHS năm 2015 trong mối tương quan với các bộ luật trước đây, đồng thời lượng hóa thực trạng thi hành trong giai đoạn 2010–2019. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất được các giải pháp lập pháp và nghiệp vụ có giá trị thực tiễn, phục vụ đắc lực cho tiến trình cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.