CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước − Nghiên cứu kỹ thuật điều chế độ rộng xung để điều khiển tối ưu nghịch lưu đa bậc trong luận án tiến sĩ của tác giả Quách Thanh Hải, trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này tập trung phân tích các cấu trúc nghịch lưu đa bậc bao gồm các nghịch lưu chuẩn truyền thống và các mạch nghịch lưu lai hiện nay (bằng mô phỏng và thực nghiệm) [4]. − Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha 5 bậc trong luận văn của Lý Tịnh Trường Sơn, “Nghịch lưu 3 pha 5 bậc cascade điều khiển bằng card dsp f28335 cho động cơ không đồng bộ 3 pha”, LV ThS Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.
Xây dựng mô hình thực nghiệm nghịch lưu 3 pha 5 bậc cascade. Nghiên cứu này tập trung xây dựng mô hình thực nghiệm [10]. − Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha 5 bậc trong đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả hoàng Ngọc Văn-Đỗ Đức Trí trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM. Nghiên cứu này trình bày kỹ thuật điều chế sóng mang thông qua việc sử dụng hàm offset nhằm giảm số làn chuyển mạch của các khóa công suất cho nghịch Cascade 5 bậc.
Kỹ thuật này sử dụng hàm offset là thành phần bậc 3 để chuyển các sóng điện áp điều khiển về các ngưỡng cực đại hoặc cực tiểu của biên độ sóng mang để giả giao cắt giữa sóng điều khiển và sóng mang để giảm số lần chuyển mạch. Với kỹ thuật xây dựng hàm offset trình bày trong nghiên cứu, số lần chuyển mạch của các khóa công suất/pha trong một chu kỳ có thể giảm đến 30%. Kết quả của giải thuật được kiểm chứng qua mô phỏng và qua quá trình thực nghiệm[11]. Nghịch lưu áp 3 pha 5 bậc Cascade ở nước ngoài − Các công trình nghiên cứu về nghịch lưu đa bậc xuất phát từ các phòng thí nghiệm của các nước Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Trung Quốc…cũng chỉ theo hai hướng trên.
Các công trình tiêu biểu cho hướng nghiên cứu có thể kể đến là công trình của các tác giả sau: - “Losses Comparison Among Carrier-Based PWM Modulation Strategies in Three-Level Neutral-Point-Clamped Inverter ”[8]. Nghiên cứu này trình bày kỹ thuật điều chế sóng mang thông qua việc sử dụng hàm offset nhằm giảm số làn chuyển mạch 8 Luan van của các khóa công suất cho nghịch 5 bậc cầu H. Kỹ thuật này sử dụng hàm offset là thành phần bậc 3 để chuyển các sóng điện áp điều khiển về các ngưỡng cực đại hoặc cực tiểu của biên độ sóng mang. - “A Novel Switching Sequence Design for Five-Level H NPC-Bridge Inverters With Improved Output Voltage Spectrum and Minimized Device Switching Frequency” [3].
Đây là nghiên cứu tiêu biểu cho hướng điều chế sử dụng kỹ thuật SVPWM. Bài báo tập trung trình bày một trình tự chuyển mạch theo điều chế vector không gian nhằm tối ưu hóa cho các cải thiện giảm hài bậc cao và giảm tần số chuyển mạch của các khóa công suất. Cấu hình nghịch lưu trong nghiên cứu là cấu hình nghịch lưu lai 5 bậc. Trong đó, mỗi pha của nghịch lưu bao gồm hai nhánh NPC, một nhánh được kết nối với thiết bị đầu ra (tải) và nhánh còn lại kết nối với điểm trung tính.
Mỗi cầu H được cung cấp bởi nguồn DC độc lập. - “A Multilevel SVPWM Algorithm for Linear Modulation and Over Modulation Operation” [5]. Bài báo này đề xuất một thuật toán SVPWM chung cho biến tần đa bậc dựa trên tiêu chuẩn SVPWM hai bậc. Kể từ khi các phương pháp SVPWM đa cấp đề xuất sử dụng điều chế hai bậc để tính toán trước đó, việc tính toán trên cho một biến tần n bậc trở nên dễ dàng hơn.
Các thuật toán SVPWM đề xuất có thể được áp dụng trong cả hai chế độ điều chế tuyến tính và chế độ quá điều chế. Biến tần 5 bậc Cascade sử dụng các phương pháp đã được đề xuất ở trên, với số lần chuyển mạch ít và THD áp tải < 5%. Nghiên cứu nghịch lưu áp 3 pha 5 bậc Cascade ở Việt Nam − Điều khiển nghịch lưu 3 pha 5 bậc Cascade đang được nghiên cứu ở các trường đại học toàn quốc, với khả năng kết hợp với Solar cell cung cấp điện xoay chiều 1 pha và 3 pha cho thiết bị dân dụng và thiết bị điện công nghiệp. Mặt khác việc sử dụng năng lượng gió, năng lượng thủy điện và năng lượng mặt trời là tính cấp bách.
Đề tài nghịch lưu áp đa bậc được ứng dụng trong thực tiễn là hiện thực. Nghiên cứu kỹ thuật điều chế độ rộng xung để điều khiển tối ưu nghịch lưu đa bậc trong luận án tiến sĩ của tác giả Quách Thanh Hải, trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh. Lý Tịnh Trường Sơn, “Nghịch lưu 3 pha 5 bậc cascade điều khiển bằng card dsp f28335 cho động cơ không đồng bộ 3 pha”, LV ThS Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hoàng Ngọc Văn, Đỗ Đức Trí, … “Giải thuật điều chế sóng mang giảm số lần chuyển mạch cho nghịch lưu Cascade 5 bậc”, Tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật Tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật, 1859 – 1272, Số 41, 3-2017.
10 Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHO BỘ NGHỊCH LƯU ÁP 3 PHA 5 BẬC CASCADE 2. Mô hình hóa của bộ nghịch lưu áp 3 pha n bậc Cascade Mô hình hóa của bộ nghịch lưu áp 3 pha 5 bậc Cascade có điện áp ngõ vào là VDC và điện áp ngõ ra là VAC ba pha và được mô tả như sau: S1TAN S1PA S1TBN S1PB S1TCN S1PC Ua1 + + Ub1 + Uc1 - S1TA S1PAN - S1TB S1PBN - S1TC S1PCN ' Tải 3 pha N Uag1 Uab S2TAN S2PA S2TBN S2PB S2TCN S2PC Uan Ua2 + + Ub2 + Uc2 - S2TA - S2TB - S2TC S2PAN S2PBN S2PCN Uag ' ' Ground Nguồn DC Khóa IGBT Tải RL Hình 2.1 Mô hình hóa bộ nghịch lưu áp 3 pha 5 bậc Cascade. Sa, Sb, Sc: Các khóa đóng, ngắt. Cơ sở lý thuyết và phương trình toán bộ nghịch lưu 3 pha 5 bậc Cascade Sử dụng các nguồn DC riêng, thích hợp trong trường hợp sử dụng nguồn DC có sẵn, ví dụ dưới dạng acquy, battery.
Có thể xem mỗi pha của nghịch lưu đa bậc kiểu 11 Luan van Cascade gồm nhiều bộ nghịch lưu áp cầu một pha ghép nối tiếp, các bộ nghịch lưu áp dạng cầu một pha này có các nguồn DC riêng. Bằng cách kích đóng các khóa công suất trong mỗi bộ nghịch lưu áp một pha, ba mức điện áp ( -u, 0, u ) được tạo thành. Sự kết hợp hoạt động của p bộ nghịch lưu áp trên một nhánh pha tải sẽ tạo nên p khả năng mức điện áp theo chiều âm (-u, -2u, -3u, - 4u,…, -pu ), p khả năng mức điện áp theo chiều dương (u, 2u, 3u, 4u,…, pu) và mức điện áp 0. Hay nói cách khác, với điện áp các nguồn DC như nhau (Cascade chuẩn), thì số khóa công suất (k) trên một pha quan hệ với số bậc (n) như sau: k=2*(n-1).
Tần số đóng ngắt trong mỗi modul của dạng mạch này có thể giảm đi n lần và dv/dt cũng vậy. Điện áp trên áp đặt lên các linh kiện giảm đi 0,57 lần, cho phép sử dụng IGBT điện áp thấp [8]. Khi phân tích một cách tổng quát mỗi modul nghịch lưu cầu 1 pha của dạng mạch này sử dụng 1 nguồn DC Uxi khác nhau, với x là chỉ số pha, i là chỉ số modul. Như vậy, với modul thứ i sẽ có 3 trang thái ra (-Uxi, Uxi, 0).
Vì vậy, n modul sẽ có được 4n trạng thái kích và có 3n trang thái ra khác nhau cho một pha [8]. Với cấu trúc nghịch lưu kiểu cascade 2 modul sẽ có 9 mức điện áp pha tải ứng với 16 trạng thái chuyển mạch. Nếu điện áp nguồn DC cung cấp cho các modul (với cấu trúc hình 2.u thì điện áp ra và trạng thái kích tương ứng. - Nếu chọn các nguồn Uxi bằng nhau và có giá trị u thì do: Ux1 - Ux2 = Ux2 - Ux1 =0 Ux1 = Ux2 = u -Ux1 = -Ux2 = -u Nên chỉ còn 5 trạng thái ra là (-2u, -u, 0, u và 2u) ứng với dạng nghịch lưu chuẩn 5 bậc đã rất thông dụng.1 Điện áp ra và trạng thái kích tương ứng với cấu trúc hình 1.2-1 (Ux1=3u, Ux2=u) STT Uxg S1Px S1Tx S2Px S2Tx S1Pxn S1Txn S2Pxn S2Tx 1 Ux1+ Ux2 = 4u 1 0 1 0 0 1 0 1 2 Ux1 = 3u 1 0 1 1 0 1 0 0 1 0 0 0 0 1 1 1 12 Luan van 3 Ux1 - Ux2 = 2u 1 0 0 1 0 1 1 0 1 1 1 0 0 0 0 1 4 Ux2 = u 0 0 1 0 1 1 0 1 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 5 0 0 0 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 0 6 - Ux2 = -u 1 1 0 1 0 0 1 0 7 Ux2 - Ux1 = -2u 0 1 1 0 1 0 0 1 0 1 0 0 1 0 1 1 8 - Ux1 = -3u 0 1 1 1 1 0 0 0 9 - Ux1 - Ux2 = -4u 0 1 0 1 1 0 1 0 Tổng quát sẽ phân tích cấu trúc cascade với n modul, điện áp nguồn DC tại các modul là Uxj với x= a, b, c.
j là chỉ số modul và giả sử Uaj = Ubj = Ucj. Các linh kiện trên một modul sẽ có 2 nhánh, sẽ được gọi là nhánh T (trái) và nhánh P (phải) như vậy các linh kiện của modul thứ j sẽ là SxTj, SxTj’, SxPj và SxPj’. Các linh kiện này được kích đóng nghịch nhau theo nhánh; tức là: KxTj + KxTj’ =1 KxPj + KxPj’ =1 Gọi TSxTj và TSxPj là trạng thái của khóa công suất nhánh trái và nhánh phải của modul thứ j pha x (SxTj và SxPj). Đặt: TSxj = TSxPj - TSxTj (2.1) Uxgj là điện áp ra của modul thứ j.
Thì với mỗi modul thứ j sẽ có bảng quan hệ điện áp ra Uxgj với trạng thái chuyển mạch như bảng 2.2 sau đây: Bảng 2.2 Quan hệ điện áp ra Uxjout với trạng thái chuyển mạch của modul thứ j STT Uxgj TSxj TSxPj TSxTj TSxPj’ TSxTj’ 13 Luan van 1 +Uxj 1 1 0 0 1 2 0 0 0 0 1 1 3 0 0 1 1 0 0 4 - Uxj -1 0 1 1 0 Do đó: Uxgj = (TSxj)Uxj = (TSxTj - TSxPj).2) Các modul nối tiếp nhau nên điện áp pha – ground nguồn DC tại các nhánh là Uxg được tính: n n (2.