Chương 1: Tổng quan. Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, phạm vi, đối tượng nghiên cứu, và bố cục khóa luận. Chương 2: Cơ sở lý thuyết hệ thống gợi ý. Chương này trình bày những khái niệm cơ bản và những phương pháp tiếp cận hệ thống gợi ý, ứng dụng và hạn chế, các nghỉ thức kiểm tra đánh giá hệ thống.
Chương 3: Vấn đề Cold-start trong hệ thống gợi ý phim. Trong chương này sẽ vận dụng các phương pháp đề xử lý vấn đề Cold-start trong hệ thống gợi ý phim đối với users và items. Bên cạnh việc vận dụng các phương pháp dé tài cũng có bé sung việc đưa thêm trọng số cho từng thuộc tính của người dùng hoặc sản phẩm đề nâng cao độ chính xác cũng như mức độ hữu ích của hệ thống gợi ý đối với người sử dụng. Chương 4: Thực nghiệm và đánh giá Chương này sẽ trình bày việc thử nghiệm ứng dụng và các phương pháp đánh giá thử nghiệm, từ đó so sánh kết quả thực nghiệm của đề tài với phương pháp dự đoán cơ sở (baseline) và nghiên cứu liên quan trong hệ thống gợi ý.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển Tổng kết các kết quả đạt được, các vấn đề còn tồn tại và định hướng phát triển của đê tài. Cơ sở lý thuyết hệ thống gợi ý CHUONG 2. CƠ SO LÝ THUYET HE THONG GỢI Ý 2. Khai niệm: Hệ thống gợi ý (recommender systems — RS) thường được sử dụng dé dự đoán sở thích của người dùng dựa vào những phản hồi (feedbacks) của họ nhằm gợi ý các sản phẩm (item) mà người dùng có thể thích.
RS hiện đang được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: trong thương mại điện tử (bán hàng trực tuyến), trong giải trí (âm nhạc, phim ảnh, tin tức.), trong giáo dục dao tạo (gợi ý nguồn tài nguyên học tập như: sách, báo,. Ví dụ, trong hệ thống bán hàng trực tuyến (chẳng hạn như Amazon), nhằm tối ưu hóa khả năng mua sắm của khách hàng (user), người ta quan tâm đến việc những khách hang nào đã “yêu thích" những sản phẩm (item) nào bằng cách dựa vào dữ liệu quá khứ của họ (dữ liệu này có thể là xếp hạng mà người dùng đã bình chọn trên sản phẩm, thời gian duyệt (browse) trên sản phâm, số lần click chuột trên sản phâm.) từ đó hệ thống sẽ dự đoán được người dùng có thể thích sản phẩm nào và đưa ra những gợi phù hợp cho họ. Bài toán gợi ý Trong hầu hết các trường hợp, bài toán gợi ý được coi là bài toán ước lượng trước xếp hạng (rating) của các sản phẩm (phim, cd, nhà hàng .) chưa được người dùng xem xét. Việc ước lượng này thường dựa trên những đánh giá đã có của chính người dùng đó hoặc những người dùng khác.
Những sản phẩm có xếp hạng cao nhất sẽ được dùng đề gợi ý. Theo Adomavicius và Tuzhilin [4] bài toán gợi ý được mô tả như sau: Định nghĩa 1: Không gian người dùng Không gian người dùng là tập tất cả những người dùng mà hệ thống quan sát được, để thực hiện các phân tích, gợi ý. Định nghĩa 2: Không gian đối tượng gợi ý Không gian đối tượng gợi ý là tập tat cả những đối tượng sẽ được gợi ý cho người dùng. Tùy vào ứng dụng cụ thể, các đối tượng gợi ý có thể là sách, báo, phim ảnh, địa Chương 2.
Cơ sở lý thuyết hệ thống gợi ý điểm, nhà hàng, khách san, con người, v. Ký hiệu là: P,P = {P1) Por D3, ---. Pm}: Dinh nghia 3: Ham hitu ich Ham hữu ích f là ánh xạ ƒ:U x P > R, dùng để ước lượng mức độ hữu ích của p€P với € U. Với R là tập có thứ tự các số nguyên hoặc thực trong một khoảng nhất định.
Phát biểu bài toán khuyến nghị Cho trước: *®U = {uy, Uz, Ug,.,Un}: không gian người dùng.Ð,„} : không gian đối tượng gợi ý. Mục đích của hệ gợi ý là đi tìm hàm hữu ích ƒ, ước lượng giá trị của ƒ(u,p) (với p€P,uec U). Giá trị của ƒ(w,p) giúp tiên đoán u sẽ thích p nhiều hay ít, hay p hữu ích đối với như thé nào. Đối với mỗi người dùng wu € U, hệ gợi ý cần chọn TopN đối tượng p€P hữu ích nhất đối với người dùng u dé gợi ý, Propy =< ĐuDĐ¿:DĐ3,---sPTopN >> (với TopN < m).
Việc chon TopN bao nhiêu là tùy thuộc vào như cầu thông tin của người dùng, cũng như mục đích cung cắp thông tin của hệ gợi ý. Các đối tượng p € Propn được chọn thỏa mãn các điều kiện ràng buộc sau: i) Vix © Prạpy, ff Pe) = ƒ(u,p¿¿ì), với 1 Sk < TopN — 1. Tức là tập các đối tượng gợi ý Propy là tập có thứ tự. Đối tượng đứng trước có giá trị của ham hữu ich ƒ lớn hơn hoặc bằng đối tượng đứng sau, hay đối tượng đứng trước ưu tiên gợi ý cho u hơn đối tượng đứng sau.
ii) ) Vpy © Prẹpg, VPi © P\Propn f (UP) >, fu pj). Tức giá trị hữu ich của các đôi tượng được gợi ý, được xác định thông qua ham ƒ, phải lớn hơn hoặc bằng những đối tượng không được gợi ý. Việc xây dựng hàm hữu ích f và ước lượng giá trị hữu ích của các đối tượng gợi ý p€P với những người dùng w € U có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau như: dựa vào kinh nghiệm (heuristics), máy học, lý thuyết xấp xi, v. Ý nghĩa của hệ thống gợi ý.
Hệ thống gợi ý đã chứng minh được ý nghĩa to lớn: giúp cho người sử dụng trực 7 Chương 2. Cơ sở lý thuyết hệ thống gợi ý tuyến đối phó với tình trạng quá tải thông tin và đã trở thành một trong những công cụ mạnh mẽ và phổ biến trong thương mại điện tử. Những ý nghĩa mà hệ thống gợi ý mang lại: > Khả năng đưa ra các dịch vụ cá nhân hóa, hướng tới từng đối tượng khách hàng cụ thể. > Tăng mức tín nhiệm và trung thành của khách hàng.
> Tăng doanh thu, tăng CTR (Click-through rate) > Thêm hiểu biết về khách hàng > Những giá tri cụ thé mà hệ thống gợi ý mang lại: Vv Netflix: 2/3 trong số những bộ phim được xem là từ hệ thống gợi ý. > Google News: hệ thống gợi ý đem lại hơn 38% click-throughs > Amazon: 35% doanh số bán hàng từ hệ thống gợi ý > Choicestream: 28% người dùng mua sản phẩm âm nhạc khi ho tìm được sản phẩm yêu thích từ những gợi ý. Những phương pháp tiếp cận hệ thống gợi ý Tùy thuộc vào phạm vi và vấn đề cụ thể mà ta có cách tiếp cận khác nhau. Có rất nhiều phương pháp tiếp cận dé xây dựng hệ thống gợi ý, tuy nhiên có thé phân thành bốn cách tiếp cận chính: tiếp cận dựa trên nội dung (Content-Based Recommendation System), tiếp cận dựa trên lọc cộng tác(Collaborative Filtering Recomnendation System), tiếp cận kết hợp (Hybrid), tiếp cận theo ngữ cảnh (Context-aware Recomnendation System).
Hiện nay cách tiếp cận tốt nhất của hệ thống gợi ý là phương pháp lọc cộng tác, có thé kết hợp thêm những cách tiếp cận khác dé cải thiện kết quả. Tiếp cận dựa trên nội dung (Content-Based) Gợi ý dựa trên nội dung được dựa trên sự sẵn có của mô tả về đối tượng. Phương pháp gợi ý dựa trên nội dung, dựa trên độ phù hợp r(w,ø) của sản phẩm ? với người dùng u được đánh giá dựa trên độ phù hợp r(u, p'), trong đó p’ € P và tương tự như 7Ø. Vi dụ, đê gợi ý một bộ phim cho người dùng +, hệ thống tư vấn sẽ tìm các đặc điểm của những bộ phim từng được 1 đánh giá cao trong quá khứ (như diễn viên, đạo diễn.
Cơ sở lý thuyết hệ thống gợi ý sau đó chỉ những bộ phim tương đồng với sở thích của mới được giới thiệu. Hướng tiếp cận dựa trên nội dung bắt nguồn từ những nghiên cứu về thu thập thông tin (IR-information retrieval) và lọc thông tin (IF - information filtering). Do đó, rất nhiều hệ thống dựa trên nội dung hiện nay tập trung vào tư vấn các đối tượng chứa dữ liệu text như văn bản, tin tức, website. Những tiến bộ so với hướng tiếp cận cũ của IR là do việc sử dụng hồ sơ về người dùng (chứa thông tin về sở thích, nhu cầu.
Hồ sơ này được xây dựng dựa trên những thông tin được người dùng cung cấp trực tiếp (khi trả lời khảo sát) hoặc gián tiếp (do khai phá thông tin từ các giao dịch của người dùng). Đề thực hiện việc ước lượng có hay không người dùng + sẽ thích đối tượng gợi ý p, hoặc thích nhiều hay it. Tức là, xây dựng một hàm hữu ích f (u, p) của các đối tượng gợi ý p với người dùng u và ước lượng giá trị hữu ích này. Hoạt động: Các phương pháp dựa trên tiếp cận nội dung thông thường sẽ thực hiện các bước sau: Bước I: Biêu diễn nội dung đối tượng gợi ý p € P, Content(p).
Bước 2: M6 hình hóa sở thích người dùng u € U, gọi tắt là hồ sơ người dùng (User’s Profile), ký hiệu UserProfile(u). Bước 3: Ước lượng giá tri hữu ich dựa trên độ tương tự nội dung của đối tượng gợi ý p với hồ sơ người dùng u. Hệ thống sẽ ưu tiên gợi ý những đối tượng p có nội dung tương tự cao so với hồ sơ người dùng 0. Phân loại: Hệ thống gợi ý dựa trên nội dung có thé chia thành hai nhóm chính: > Một là các phương pháp dựa trên bộ nhớ, thực hiện tính toán độ tương tự giữa Content(p) va UserProfile(u) dùng các độ đo tương tự Cosine, Euclide.
> Hai là các phương pháp dựa trên mô hình, với mô hình được học từ dữ liệu dùng các kỹ thuật học máy như mạng Bayes, phân cụm, cây quyết định, mạng nơron nhân tạo để tạo nên dự đoán, phân các đối tượng gợi ý thành những đối tượng người dùng quan tâm (1) hay không quan tâm (0). Ưu điểm: Gợi ý dựa trên nội dung có những ưu điểm: > Đầu tiên, nó không yêu cau số lượng người sử dụng lớn dé đạt được độ chính xác đề nghị hợp lý. Cơ sở lý thuyết hệ thống gợi ý > Ngoài ra, các mặt hàng mới có thể được gợi ý ngay dựa trên thuộc tính có a san. Han chế: Gợi ý dựa trên nội dung có những điểm hạn chế sau: > Các khó khăn liên quan đến phân tích nội dung như: thông tin mô tả đối tượng có chất lượng kém và bị lỗi, những mô tả về nội dung rất khó dé so sánh và rút ra gợi ý, chẳng hạn so sánh nội dung của các file video, audio.
> Khong thể da dang trong gợi ý (các đối tượng gợi ý ngoài lĩnh vực quan sát).