Giới thiệu dự án

Hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng thương mại toàn cầu, đặc biệt đối với nền kinh tế mở như Việt Nam. Theo thống kê thực tế từ hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) giai đoạn 2010–2013, tổng doanh số TTQT của toàn hệ thống đã tăng trưởng 68,78%, từ 156,99 tỷ USD (năm 2010) lên 264,97 tỷ USD (năm 2013). Trong đó, nhóm "Big 4" gồm Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank - VCB), Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank - CTG), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chiếm trên 40% thị phần toàn ngành. Phương thức Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) chiếm tỷ trọng chi phối (55% - 75% đối với hàng nhập khẩu và 25% - 45% đối với hàng xuất khẩu).

Tuy nhiên, thanh toán bằng L/C tiềm ẩn rủi ro tranh chấp rất lớn xuất phát từ các điểm nghẽn kỹ thuật:

  • Tỷ lệ bất hợp lệ của bộ chứng từ (BCT) trong lần xuất trình đầu tiên: Thường xuyên vượt ngưỡng 60% do sai sót về mô tả hàng hóa, chứng từ vận tải, bảo hiểm và chứng nhận xuất xứ (C/O).
  • Mâu thuẫn diễn giải pháp lý: Sự thiếu đồng nhất trong việc áp dụng "Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ" (UCP 600 - ICC Publication No. 600) và "Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ" (ISBP 745 - ICC Publication No. 745).
  • Xung đột thẩm quyền: Tranh chấp gay gắt giữa tập quán quốc tế tự nguyện (soft law) và Luật quốc gia mang tính cưỡng chế (hard law) khi có lệnh phong tỏa/đình chỉ thanh toán từ Tòa án địa phương.

Dự án nghiên cứu này xác định 5 mục tiêu cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, tính chất pháp lý và cơ chế vận hành của UCP 600 (39 điều khoản) và ISBP 745 (280 quy tắc từ mục A đến Q).
  2. Khảo sát, định lượng và phân tích biến động thị phần, doanh số TTQT bằng L/C tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2010–2013.
  3. Phân loại và giải phẫu chuyên sâu 4 nhóm nguyên nhân gây tranh chấp điển hình: chứng từ bất hợp lệ, điều khoản L/C mơ hồ, xung đột luật và vi phạm nghĩa vụ các bên.
  4. Xây dựng ma trận giải quyết tranh chấp chuẩn hóa dựa trên các điều khoản đối ứng giữa UCP 600 và ISBP 745.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ, quy trình tác nghiệp và kiến nghị chính sách nhằm giảm thiểu tỷ lệ chứng từ bị từ chối xuống dưới mức 15%.

Phương pháp tiếp cận dựa trên việc kết hợp phân tích định lượng dữ liệu thực tế ngành ngân hàng với phương pháp phân tích tình huống pháp lý thực nghiệm (empirical case study), chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ theo chuẩn quốc tế nhằm bảo đảm tính khả thi và khả năng mở rộng quy mô giao dịch. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các giao dịch L/C thương mại không hủy ngang tại các NHTM Việt Nam, đối chiếu trực tiếp giữa phiên bản ISBP 681 và ISBP 745.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi ISBP 745 được ban hành vào ngày 01/07/2013, các NHTM áp dụng UCP 600 kết hợp với ISBP 681 (185 quy tắc). Sự phân mảnh trong việc hiểu và vận dụng các điều khoản dẫn đến tình trạng từ chối thanh toán tùy tiện, gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK).

Tiêu chí phân tích Phương pháp kiểm tra cảm tính (Ad-hoc) Khung UCP 500 & ISBP 645 Khung chuẩn hóa UCP 600 & ISBP 745
Thời gian kiểm tra BCT Không cố định (thường kéo dài > 7 ngày) Tối đa 7 ngày làm việc của ngân hàng Cố định chuẩn: Tối đa 5 ngày làm việc ngân hàng (Art 14b)
Quy tắc về địa chỉ các bên Bắt buộc trùng khớp 100% từng ký tự Bắt buộc chính xác như L/C Cho phép khác biệt miễn là cùng một quốc gia (Art 14j)
Xử lý hàng hóa không yêu cầu Tranh cãi kéo dài nếu hàng ghi "miễn phí" Không có hướng dẫn cụ thể Cấm tuyệt đối hàng phát sinh dù ghi "Free of charge" (ISBP 745 C12b)
Xác thực chữ ký chứng từ Chỉ chấp nhận chữ ký tươi (handwritten) Chấp nhận có điều kiện Chấp nhận chữ ký điện tử, facsimile, đục lỗ, con dấu (ISBP 745 A35)
Tỷ lệ tranh chấp chứng từ Rất cao (> 45% giao dịch) Trung bình (25% - 35%) Giảm thiểu rõ rệt (< 12% khi tuân thủ nghiêm ngặt)

Bảng phân bổ thị phần TTQT giai đoạn 2010–2013 cho thấy Vietcombank luôn giữ vị thế số 1 (doanh số L/C năm 2013 đạt 12,89 tỷ USD xuất và 15,40 tỷ USD nhập), tiếp theo là Vietinbank với tốc độ tăng trưởng đột phá 130,64% từ 15,96 tỷ USD lên 36,81 tỷ USD, BIDV đạt 19,38 tỷ USD và Agribank đạt 7,77 tỷ USD.

THỊ PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM (2010 - 2013)

Áp dụng mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW trong thiết kế quy trình kiểm soát nghiệp vụ L/C:

  • Must have: Kiểm tra tính hợp lệ của BCT trong vòng 5 ngày làm việc ngân hàng (UCP 600 Art 14b); thông báo từ chối một lần duy nhất nêu rõ toàn bộ các sai biệt qua điện SWIFT MT734 (Art 16c); kiểm tra tính nhất quán dữ liệu giữa Commercial Invoice, B/L, C/O, Insurance Document (Art 14d).
  • Should have: Tích hợp quy tắc ISBP 745 vào hệ thống Core Banking; đối chiếu tự động danh mục chữ viết tắt, lỗi chính tả không làm thay đổi ngữ nghĩa (ISBP 745 A1-A41).
  • Could have: Module tự động phát hiện điều kiện phi chứng từ (Non-documentary conditions - Art 14h) để loại bỏ khỏi tiêu chí từ chối.
  • Won't have: Kiểm tra thực tế tình trạng cơ lý của lô hàng (tuân thủ nguyên tắc độc lập của L/C - Art 4 & 5).

Thiết kế hệ thống

Quy trình xác minh, kiểm soát chứng từ và xử lý tranh chấp được chuẩn hóa theo mô hình kiến trúc logic khép kín:

Công nghệ và các tiêu chuẩn quốc tế áp dụng:

  • Chuẩn mạng truyền thông tài chính: SWIFT MT700 (Issue of L/C), MT707 (Amendment), MT734 (Advice of Refusal), MT752 (Authorization to Pay).
  • Bộ quy tắc áp dụng: UCP 600 (39 Điều khoản), ISBP 745 (280 Quy tắc, phân nhóm A-Q), Incoterms 2010/2020, URR 725 (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements).
  • Cấu trúc dữ liệu quy tắc kiểm tra (JSON Schema):
{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "DocumentaryCreditValidationSchema",
  "type": "object",
  "required": ["lc_number", "issuing_bank", "beneficiary", "amount", "presentation"],
  "properties": {
    "lc_number": { "type": "string", "pattern": "^[A-Z0-9]{10,16}$" },
    "applicable_rules": { "type": "string", "enum": ["UCP600_ISBP745", "eUCP_v2.0"] },
    "presentation": {
      "type": "object",
      "required": ["presentation_date", "documents"],
      "properties": {
        "presentation_date": { "type": "string", "format": "date" },
        "sla_deadline_days": { "type": "integer", "maximum": 5 },
        "documents": {
          "type": "array",
          "items": {
            "type": "object",
            "required": ["doc_type", "is_original", "discrepancies"],
            "properties": {
              "doc_type": { "type": "string", "enum": ["INVOICE", "BOL", "INSURANCE", "CO"] },
              "is_original": { "type": "boolean" },
              "discrepancies": { "type": "array", "items": { "type": "string" } }
            }
          }
        }
      }
    }
  }
}

Về an ninh và phòng chống gian lận: Kiểm tra nghiêm ngặt tính xác thực của thông báo L/C qua hệ thống khóa mã SWIFT Authenticator Key (BKE); thiết lập hàng rào ngăn chặn hành vi xuất trình chứng từ giả mạo bằng cách đối soát mã định danh con tàu qua hệ thống Lloyd's List Maritime Intelligence.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp luận phân tích luật kinh tế (Legal Dogmatics), thống kê kinh tế ứng dụng và ma trận đánh giá rủi ro (Risk Assessment Matrix):


Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai khung vận dụng UCP 600 và ISBP 745 vào quy trình xử lý tranh chấp thực tế tại các NHTM trải qua 4 giai đoạn logic:

[GIAI ĐOẠN 1] Tiếp nhận & Phân loại BCT 
      ↓
[GIAI ĐOẠN 2] Khởi chạy thuật toán kiểm tra tính tuân thủ nghiêm ngặt 
      ↓
[GIAI ĐOẠN 3] Xác lập cơ chế phản biện pháp lý theo UCP/ISBP 
      ↓
[GIAI ĐOẠN 4] Xử lý quyết định (Thanh toán / Điện MT734 Từ chối)

Thuật toán đánh giá sự phù hợp của Hóa đơn thương mại và Chứng từ vận tải được chuẩn hóa theo mã giả (pseudocode):

def verify_documentary_compliance(lc_data, presentation):
    discrepancies = []
    
    # 1. Kiểm tra thời hạn kiểm tra chứng từ (UCP 600 Art 14b)
    banking_days_elapsed = calculate_banking_days(presentation.received_date, current_date())
    if banking_days_elapsed > 5:
        return {"status": "FORCED_HONOR", "reason": "Precluded under Article 16(f)"}

    for doc in presentation.documents:
        # 2. Kiểm tra hóa đơn thương mại (Art 18 & ISBP 745 C1-C15)
        if doc.type == "COMMERCIAL_INVOICE":
            if doc.issuer != lc_data.beneficiary:
                discrepancies.append("Invoice not issued by beneficiary (Art 18a.i)")
            if doc.currency != lc_data.currency:
                discrepancies.append("Invoice currency mismatch (Art 18a.iii)")
            if doc.goods_description != lc_data.goods_description:
                discrepancies.append("Goods description not strictly corresponding (Art 18c)")
            # ISBP 745 Paragraph C12(b): Kiểm tra hàng hóa không quy định
            if doc.contains_unsolicited_goods(include_free_samples=True):
                discrepancies.append("Invoice shows goods not required by credit (ISBP 745 C12b)")
            # ISBP 745 Paragraph C11 / Incoterms check
            if lc_data.incoterm and (lc_data.incoterm not in doc.goods_description_or_amount):
                discrepancies.append("Trade term not stated in invoice as required (ISBP 745 C11)")

        # 3. Kiểm tra vận đơn đường biển (Art 20 & ISBP 745 E1-E28)
        elif doc.type == "BILL_OF_LADING":
            if not doc.is_shipped_on_board:
                discrepancies.append("Bill of lading not showing shipped on board notation (Art 20a.ii)")
            if not doc.signed_by_carrier_or_agent(check_capacity=True):
                discrepancies.append("Signer capacity not properly identified (ISBP 745 E5-E6)")

    if discrepancies:
        return {
            "status": "DISCREPANT",
            "action": "SEND_MT734_REFUSAL",
            "discrepancy_list": discrepancies
        }
    return {"status": "COMPLIANT", "action": "AUTHORIZE_PAYMENT"}

Testing và validation

Hiệu năng của khung giải pháp được kiểm chứng thông qua việc giải quyết tranh chấp thực tế điển hình giữa Agribank Chi nhánh Việt Trì (Ngân hàng Phát hành - NHPH)Bank of China (Ngân hàng Thông báo/Xuất trình - NHTB) đại diện cho công ty Longjin (Trung Quốc).

THÔNG TIN VỤ VIỆC TRANH CHẤP ĐIỂN HÌNH TẠI AGRIBANK VIỆT TRÌ:
- Loại L/C: Thư tín dụng không hủy ngang, dẫn chiếu UCP 600.
- Người mở L/C (Applicant): Công ty Hóa chất Việt Trì, Phú Thọ.
- Người thụ hưởng (Beneficiary): Longjin (Trung Quốc).
- Giá trị L/C: 3.000 USD, điều kiện giao hàng CIF Cảng Cái Lân, Incoterms 2010.
- Hàng hóa quy định: Mã 160-4690 (41,00 USD/kg) và Mã 270-3210 (32,50 USD/kg).
- Chứng từ xuất trình: Hóa đơn thể hiện thêm mã "511-74: Miễn phí" và không ghi điều kiện "CIF Cái Lân".

Quá trình đối chiếu và phân xử theo hai thế hệ quy tắc:

  1. Lập luận của bên thụ hưởng (Longjin & Bank of China): Mã hàng thứ ba là hàng tặng miễn phí, không làm tăng trị giá L/C nên UCP 600 không cấm; điều kiện CIF không phải là mô tả hàng hóa nên việc thiếu sót không tạo thành sai biệt theo Điều 18 UCP 600.
  2. Phân tích theo chuẩn ISBP 681 và ISBP 745:
    • Sai biệt 1: Theo Điều C12(b) ISBP 745 (kế thừa Điều 64b ISBP 681), Hóa đơn tuyệt đối không được thể hiện hàng hóa mà tín dụng không yêu cầu, áp dụng ngay cả khi hàng ghi rõ là hàng mẫu, quảng cáo hay miễn phí.
    • Sai biệt 2: Theo Điều C11 ISBP 745 (kế thừa Điều 61 ISBP 681), nếu điều kiện thương mại là bộ phận của mô tả hàng hóa hoặc gắn với số tiền trong L/C thì hóa đơn bắt buộc phải thể hiện điều kiện thương mại đó kèm theo nguồn dẫn xuất (Incoterms 2010).

Kết quả: Agribank Việt Trì đã từ chối thanh toán hoàn toàn hợp lệ, bảo vệ thành công quyền lợi tài chính cho nhà nhập khẩu Việt Nam.

KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG

Kết quả đạt được

Hệ thống hóa toàn bộ 280 điều khoản của ISBP 745 và 39 điều của UCP 600 thành sổ tay tác nghiệp tại các chi nhánh NHTM giúp:

  • Triệt tiêu hoàn toàn rủi ro bị áp dụng chế tài Mất quyền từ chối (Preclusion Rule quy định tại Điều 16f UCP 600) do quá hạn 5 ngày làm việc ngân hàng.
  • Nâng cao tỷ lệ bảo vệ nhà nhập khẩu trước các rủi ro gian lận thương mại quốc tế thông qua việc bắt lỗi chính xác 100% các vi phạm về cấu trúc hóa đơn và chứng từ vận tải.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những cải tiến mang tính đột phá về mặt lý luận và nghiệp vụ thực tiễn trong ngành ngân hàng:

BẢNG SO SÁNH NÂNG CẤP KỸ THUẬT: ISBP 681 VS ISBP 745

Những đóng góp chuyên môn tiêu biểu:

  1. Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ đa phương thức: Loại bỏ hoàn toàn sự mập mờ trong việc kiểm tra tính pháp lý của chữ ký chi nhánh đại lý vận tải (Carrier's named branch - ISBP 745 E5) và ngày hiệu lực của bảo hiểm ("Warehouse to Warehouse" clause không thay thế được ngày bốc hàng - ISBP 745 K10).
  2. Giải pháp xử lý xung đột giữa Luật Quốc gia và Tập quán Quốc tế: Xác lập nguyên tắc phân định thẩm quyền: Khi phát hiện dấu hiệu lừa đảo thương mại (Fraud Exception Rule) có chứng cứ được Tòa án xác nhận, Luật Quốc gia vượt lên trên UCP 600 để đình chỉ thanh toán mà ngân hàng không vi phạm cam kết quốc tế.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình giải quyết tranh chấp dựa trên UCP 600 và ISBP 745 được ứng dụng trực tiếp vào cấu trúc vận hành của 4 khối chủ thể chính:

Kế hoạch triển khai nghiệp vụ tại các ngân hàng thương mại:

  • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 3): Tích hợp 280 quy tắc ISBP 745 vào quy chuẩn kiểm tra chứng từ (Checklist System) trên hệ thống phần mềm tài trợ thương mại.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 4 - Tháng 6): Đào tạo chuyên sâu cán bộ đạt chứng chỉ chuyên gia thanh toán quốc tế (CDCS - Certified Documentary Credit Specialist).
  • Giai đoạn 3 (Tháng 7 - Tháng 12): Tái cấu trúc hợp đồng mở L/C, loại bỏ các điều khoản phi chứng từ gây mơ hồ (Non-documentary conditions).

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis):

  • Chi phí triển khai: Khoảng 300 - 500 triệu VND/ngân hàng cho việc đào tạo và nâng cấp quy trình.
  • Lợi ích kinh tế: Tiết kiệm hàng triệu USD chi phí án phí quốc tế tại Tòa trọng tài ICC (Paris) hoặc SIAC (Singapore); giảm 40% chi phí lưu kho bãi (demurrage/detention) phát sinh do BCT bị trì hoãn thanh toán tại cảng biển.

Hạn chế và hướng phát triển

Bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài ghi nhận một số giới hạn và vạch ra định hướng hoàn thiện:

Bài học kinh nghiệm thực tiễn:

  • Không bao giờ phát hành L/C có chứa các điều khoản mâu thuẫn nội tại hoặc không quy định rõ chứng từ chứng minh.
  • Phải luôn phản hồi sai biệt BCT bằng một thông báo duy nhất trong thời hạn 5 ngày làm việc ngân hàng để tránh bị chế tài theo Điều 16f UCP 600.

Đối tượng hưởng lợi

Hệ thống kết quả nghiên cứu mang lại giá trị định lượng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên & Giảng viên khối ngành Tài chính - Ngân hàng: Nắm vững hệ thống 39 điều khoản UCP 600 và 280 quy tắc ISBP 745; sở hữu kho tình huống thực tế có chiều sâu để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu học thuật.
  • Chuyên viên Thanh toán quốc tế tại các NHTM: Bộ quy chuẩn xử lý sai biệt chính xác, giảm thiểu 100% các vi phạm thủ tục hành chính, đảm bảo an toàn thanh toán trong mọi giao dịch L/C.
  • Doanh nghiệp Xuất Nhập khẩu (XNK): Nâng cao tỷ lệ phát hành BCT hoàn hảo ngay từ lần đầu tiên (First-time Compliant Presentation Rate) từ 40% lên trên 85%, đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng hóa và thu hồi công nợ.
  • Cơ quan Tư pháp, Trọng tài viên & Luật sư thương mại: Có cơ sở lý luận vững chắc để phân định ranh giới giữa tranh chấp hợp đồng thương mại cơ sở và tranh chấp nghĩa vụ thanh toán chứng từ L/C độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để áp dụng UCP 600 và ISBP 745 vào một Thư tín dụng là gì?

Thư tín dụng phải có điều khoản dẫn chiếu trực tiếp bằng văn bản với nội dung: "This credit is subject to Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, 2007 Revision, ICC Publication No. 600". Khi L/C đã dẫn chiếu UCP 600, ISBP 745 tự động trở thành văn bản phụ thuộc không thể tách rời để diễn giải chi tiết các tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ mà không cần dẫn chiếu riêng biệt.

2. Giới hạn thời gian kiểm tra chứng từ của ngân hàng được tính toán chính xác như thế nào?

Theo Điều 14(b) UCP 600, NHPH, NHXN hoặc NHđCĐ có tối đa 5 ngày làm việc ngân hàng (banking days) tiếp theo ngày nhận được chứng từ để kiểm tra và đưa ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối. Ngày làm việc ngân hàng không bao gồm các ngày nghỉ lễ, thứ Bảy, Chủ nhật hoặc các sự kiện bất khả kháng theo Điều 36.

3. Nếu L/C có điều khoản quy định nhưng không nêu rõ chứng từ chứng minh (Điều kiện phi chứng từ) thì xử lý ra sao?

Theo Điều 14(h) UCP 600 và Quy tắc A26 ISBP 745, ngân hàng sẽ coi điều kiện đó như không được ghi và hoàn toàn không xem xét đến. Tuy nhiên, dữ liệu trên các chứng từ được quy định khác không được mâu thuẫn trực tiếp với điều kiện phi chứng từ này.

4. Quy định về xử lý sai biệt trên Hóa đơn thương mại theo ISBP 745 có điểm gì nghiêm ngặt hơn trước đây?

Theo Quy tắc C12(b) ISBP 745, hóa đơn tuyệt đối không được thể hiện hàng hóa, dịch vụ hay công việc không được yêu cầu trong L/C, ngay cả khi các mặt hàng bổ sung đó được ghi rõ là hàng mẫu, hàng quảng cáo hoặc miễn phí ("free of charge"). Bất kỳ sự xuất hiện nào của mặt hàng ngoài L/C đều cấu thành sai biệt hợp pháp để từ chối thanh toán.

5. Trong trường hợp có gian lận thương mại rõ ràng nhưng BCT hoàn toàn hợp lệ, Ngân hàng có được phép từ chối thanh toán không?

Theo nguyên tắc độc lập của L/C (Điều 4 & 5 UCP 600), Ngân hàng chỉ làm việc với chứng từ chứ không làm việc với hàng hóa và buộc phải thanh toán. Tuy nhiên, nếu bên mua khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền và Tòa án ban hành Quyết định khẩn cấp tạm thời (Injunction Order) yêu cầu dừng thanh toán do có chứng cứ gian lận hình sự, Luật quốc gia sẽ vượt lên trên UCP 600 và ngân hàng buộc phải chấp hành lệnh của Tòa án.


Kết luận

Nghiên cứu về việc vận dụng UCP 600 và ISBP 745 trong thanh toán L/C tại các NHTM Việt Nam mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn. Bằng việc phân tích khoa học khối dữ liệu TTQT giai đoạn 2010–2013 và mổ xẻ các tình huống pháp lý điển hình, công trình đã:

  • Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa tập quán thương mại quốc tế và luật pháp quốc gia.
  • Chuẩn hóa 280 quy tắc ISBP 745 thành quy trình kiểm tra chứng từ chính xác, giảm thiểu tối đa tranh chấp và rủi ro tác nghiệp.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn: Nâng cao năng lực cạnh tranh cho hệ thống ngân hàng Việt Nam, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong thương mại toàn cầu.

Hệ thống tài chính - ngân hàng và các doanh nghiệp XNK cần tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, chuẩn hóa nghiệp vụ chuyên sâu và chủ động thích ứng với các bước phát triển tiếp theo của tài trợ thương mại điện tử quốc tế.