Chương I: Giới thiệu chung Chương II: Tổng quan về hệ thống SCADA và phương án phát triển hệ thống SCADA/DMS của Công ty Điện lực Tây Ninh. Chương III: Giải pháp công nghệ tự động hóa trong lưới điện phân phối. Chương IV: Tự động hóa lưới điện trung áp 22kV của huyện Tân Châu và đánh giá hiệu quả của hệ thống SCADA. Chương V: Kết luận và hướng phát triển trong tương lai.
5 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG SCADA VÀ PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SCADA/DMS CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂY NINH 2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống SCADA: 2.1 Hiện trạng hệ thống điện: 2.1 Nguồn điện: Hiện nay, nguồn điện chính cung cấp cho tỉnh Tây Ninh từ hệ thống điện Quốc gia qua 03 trạm biến áp 220/110kV gồm: Trảng Bàng 2 (2x250MVA), Tây Ninh 2 (2x250MVA) và Bàu Đồn (2x250MVA). Ngoài ra, còn nhận nguồn từ các đường dây 110kV như: 172 Củ Chi 2 – 172 KCN Trảng Bàng (cấp từ trạm 220kV Củ Chi 2); 171 Bình Long – 171 Xi măng Tây Ninh (cấp từ trạm 220kV Bình Long) và 171 Đức Hòa 2 – 171 NMĐMT. Trên địa bàn tỉnh hiện có các nguồn điện năng lượng tái tạo đấu nối lưới 220- 110kV gồm: Nhà máy điện mặt trời Dầu Tiếng 1 và Dầu Tiếng 2 (công suất là 150+200MVA), nhà máy điện mặt trời Hoàng Thái Gia và HCG Tây Ninh (công suất là 50+50MVA), nhà máy điện mặt trời KCN Thành Thành Công số 1 và số 2 (công suất là 48+50MVA), nhà máy điện mặt trời Bách Khoa Á Châu 1 (công suất là 30MVA), nhà máy điện mặt trời Trí Việt 1 (công suất là 30MVA), nhà máy điện mặt trời Tân Châu 1 (công suất là 50MVA). Nguồn điện thủy điện có 02 nhà máy nhỏ với tổng công suất lắp đặt là 3MW gồm: Nhà máy thủy điện Dầu Tiếng DO1 có 3 tổ máy phát (công suất là 1,5MW) và nhà máy thủy điện Dầu Tiếng CS2 có 3 tổ máy phát công suất là 1,5MW).
Ngoài ra, trên địa bàn huyện Tân Châu có nhà máy đường Công ty CP Mía đường Bourbon - Tây Ninh (31,5MVA) sử dụng quy trình vừa sản xuất đường vừa sử dụng bã mía thải ra làm nhiên liệu cho nhà máy đồng phát nhiệt-điện cung cấp điện và hơi nước cho nhà máy. Vào cao điểm mùa vụ, điện năng dư thừa của nhà máy sẽ được phát lên lưới điện 110kV hỗ trợ việc cung cấp điện cho lưới điện khu vực (thường từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau).2 Lưới điện 110kV 6 Hiện tại toàn tỉnh Tây Ninh nhận điện qua 13 trạm biến áp 110/22kV thuộc tài sản ngành Điện và 11 trạm biến áp thuộc tài sản khách hàng (07 TBA của NMĐMT đấu nối lưới 110/22kV, 01 TBA nhà máy tái chế bã mía và 03 TBA khách hàng mua điện 110/22kV) với tổng công suất lắp đặt 2.057MVA, công suất cực đại toàn tỉnh năm 2024 đạt 943,49MW (công suất cực đại ngày 07/03/2024). Tổng số mạch đường dây đang quản lý vận hành là 31 mạch, tổng chiều dài đường dây là: - Tài sản ngành Điện: 337,61km. - Tài sản khách hàng: 34,02km.
Nguồn điện đấu nối lưới 110/22kV gồm: 07 nhà máy điện mặt trời và 01 nhà máy tái chế bã mía. Lưới điện 110kV vẫn còn nhiều đường dây và TBA có kết nối mạch vòng nhưng khả năng hỗ trợ cấp điện trong trường hợp công tác hay sự cố còn hạn chế do quá tải tuyến đầu của trục liên kết.3 Lưới điện 22kV Tổng số xuất tuyến trung thế là 112 xuất tuyến với tổng chiều dài lưới điện là 2.901,98 km đường dây trên không và 38,07 km cáp ngầm. Trong đó: - Số tuyến có liên kết với các xuất tuyến khác là 82 xuất tuyến: + 56 xuất tuyến có liên kết vòng có thể chuyển điện linh hoạt. + 18 xuất tuyến mang tải cao trên 70% không thể chuyển điện linh hoạt.
+ 03 xuất tuyến liên kết bằng các thiết bị như: DS, LTD… nên hạn chế việc chuyển diện. + 05 xuất tuyến liên kết dự phòng cho các xuất tuyến đang vận hành. - Số tuyến bán tổng cho KCN là 30 tuyến. Trong đó: 21 tuyến bán tổng cho KCN Phước Đông, 09 tuyến bán tổng cho KCN Thành Thành Công.
Tổng số TBA trung thế (bao gồm 1 pha và 3 pha) là: 6.438 trạm với công suất lắp đặt là 546,83 MVA của ngành điện; 5.973 trạm với công suất lắp đặt là 1.481,81 MVA của khách hàng. Nguồn điện: - Điện mặt trời mái nhà: 306,9 MWp ~ 245,5 MW. 7 - Thủy điện nhỏ: 3 MW (từ tháng 1 - 3 và tháng 10-12 công suất khả dụng 1,3 MW, tháng 4 - 9 công suất khả dụng 0,4 MW). Số lượng thiết bị trên lưới điện được thể hiện qua bảng 2.1 như sau: Bảng 2.1: Số lượng thiết bị trên lưới điện PCTN DCL- DCL- LBFCO Stt Hạng mục Recloser LBS RMU DS LTD - FCO Tổng số trên lưới 1 132 178 49 435 535 10244 điện Đang điều khiển 2 131 118 0 0 0 0 xa Tỉ lệ kết nối 3 99,24% 66,29% 0% 0% 0% 0% SCADA 2.2 Hiện trạng hệ thống điều khiểnSCADA/DMS của Công ty Điện lực Tây Ninh: 2.1 Mô hình hệ thống SCADA: Tổng công ty Điện lực miền Nam đã đầu hệ thống SCADA Công ty Điện lực trực thuộc tại các tỉnh, thành, kết nối với hệ thống chung của Trung tâm điều hành SCADA (hình 2.1) từ đó giúp quá trình vận hành, xử lý, ngăn ngừa sự cố trên hệ thống lưới điện hiệu quả hơn nhiều so với cách quản lý vận hành truyền thống trước đây.
Việc điều khiển xa giúp cho việc thao tác các thiết bị trên lưới điện chính xác, nhanh chóng, giảm thời gian xử lý sự cố, nhanh chóng cung cấp điện trở lại cho khách hàng, tiết kiệm được thời gian, chi phí đồng thời đảm bảo lưới điện vận hành an toàn, liên tục, tin cậy và kinh tế. Hệ thống SCADA cũng cho phép thu thập dữ liệu theo thời gian thực giúp cho nhân viên vận hành theo dõi tình trạng lưới điện một cách chính xác và đầy đủ, để khi cần thiết, có những điều chỉnh kịp thời đảm bảo đúng quy định. Hệ thống SCADA sẽ làm nhiệm vụ điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu toàn bộ các trạm 110/22kV và các Recloser, LBS trung thế trên địa bàn quản lý có kết nối 8 với hệ thống SCADA. Ngoài ra hệ thống SCADA của Công ty Điện lực Tây Ninh cũng có khả năng trao đổi dữ liệu với hệ thống SCADA tại A2 bằng giao thức ICCP được mô tả qua hình 2.1: Kiến trúc hệ thống SCADA [4].2: Mô hình kết nối SCADA hiện nay.2 Hiện trạng vận hành hệ thống SCADA/DMS – Spectrum Power 7 Đến nay, Công ty Điện lực Tây Ninh hiện có 13/13 trạm có đủ 100% tín hiệu 9 chính xác truyền về TTĐK và A2; 74/82 xuất tuyến có thiết bị đóng cắt lưới điện 22kV được kết nối và điều khiển xa; Đã thực hiện vận hành dao cách ly thường đóng tại các điểm giao lưới để khoanh vùng cô lập sự cố và chuyển điện các khu vực không bị ảnh hưởng từ xa hướng đến mục tiêu khôi phục lưới điện không bị ảnh hưởng trong vòng 30 phút.
Các tính năng hiện có của hệ thống SCADA/DMS đã triển khai bao gồm tính toán phân bố công suất, trào lưu công suất và phần mô phỏng đào tạo theo thời gian thực, cụ thể: - Thu thập thông tin lưới điện, điều khiển các TBA 110 kV: Hệ thống thu thập thông số lưới điện (U, I, P, Q, cosphi) và các thông tin đo lường khác, trạng thái thiết bị, các cảnh báo tại các TBA; Điều khiển máy cắt, dao cách ly; Điều khiển bộ điều áp dưới tải và đóng/cắt tụ bù thanh cái; - Điều khiển xa các Recloser/LBS lưới 22 kV và giám sát thông tin sự cố tất cả các thiết bị đã được kết nối của lưới điện Tây Ninh; - Hệ thống bảo mật mạng Cyber Security; - Trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống SCADA của trung tâm điều độ hệ thống điện miền Nam A2 bằng ICCP; - Mô phỏng đào tạo (Operator Training Simulator) cho nhân viên vận hành hệ thống trong các điều kiện vận hành bình thường, khẩn cấp và khôi phục hệ thống điện; - Quản lý mô hình hóa dữ liệu theo tiêu chuẩn CIM - IEC-61970 (IMM); - Quản lý dữ liệu quá khứ (HIS); - Lập KH ngắn hạn (Short-Term Load Scheduler); - Xác thực tính đúng đắn của dữ liệu.3 Đánh giá hệ thống SCADA SP7 của Công ty Điện lực Tây Ninh a) Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống SCADA Hệ thống SCADA hiện nay đã hoàn chỉnh bao gồm: - Xây dựng hệ thống SCADA để điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu toàn bộ các trạm biến áp 110/22kV của Công ty Điện lực Tây Ninh và các Recloser lưới trung thế; vận hành các trạm 110/22kV không người trực. 10 - Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết lập hạ tầng tự động hóa trong vận hành và điều khiển lưới điện, nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng, cải thiện độ tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu chi phí vận hành các trạm 110/22kV và góp phần hiện đại hóa hệ thống điện. - Ghép nối các trạm 110/22kV của PCTN với hệ thống SCADA của Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Nam (A2) để phục vụ cho công tác điều độ hệ thống điện. - Nâng cao khả năng giám sát, thu thập dữ liệu và điều khiển từ xa các trạm biến áp 110/22kV của PCTN.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý vận hành, và giảm thiểu chi phí vận hành hệ thống điện. - Nâng cao độ tin cậy, an toàn và ổn định trong cung cấp điện, cải thiện chất lượng điện năng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của khách hàng. - Tận dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có, phù hợp với tình hình thực tế trong PCTN. - Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý vận hành hệ thống điện.
b) Đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống SCADA Kể từ khi đi vào hoạt động cho đến nay, hệ thống SCADA giúp cho việc thao tác các thiết bị trên lưới điện chính xác, nhanh chóng, giảm thời gian xử lý sự cố; nhanh chóng cung cấp điện trở lại cho khách hàng, tiết kiệm được thời gian, chi phí để đi tới vị trí các thiết bị, giảm thiểu thời gian mất điện cho khách hàng đồng thời đảm bảo lưới điện vận hành an toàn, liên tục, tin cậy và kinh tế [4]. Hệ thống SCADA cũng cho phép thu thập dữ liệu theo thời gian thực giúp cho nhân viên vận hành theo dõi tình trạng lưới điện một cách chính xác và đầy đủ nhất.