Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) tập trung vào vấn đề mở rộng khả năng cung ứng và tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Theo tác giả, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 40% GDP, 30% ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và giải quyết việc làm cho lượng lớn người lao động. Mặc dù Chính phủ và chính quyền thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều chính sách trợ lực, DNNVV vẫn dễ bị tổn thương trước các biến động kinh tế. Rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của khu vực này là khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại (NHTM) còn hạn chế, thể hiện ở tình trạng thiếu vốn, cơ cấu vốn chưa hợp lý và tỷ trọng dư nợ tín dụng dành cho DNNVV tại Hà Nội năm 2022 chỉ chiếm khoảng 20% tổng dư nợ.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguồn vốn ngân hàng thương mại và khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn NHTM của các DNNVV tại Hà Nội trong giai đoạn 2018–2022; chỉ rõ kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đối với DNNVV, NHTM và các kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cùng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn NHTM của DNNVV và những nhân tố nào tác động đến khả năng này?
  2. Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV tại thành phố Hà Nội hiện nay diễn ra như thế nào?
  3. Cần thực hiện những giải pháp và kiến nghị nào từ phía DN, NHTM, Chính phủ, NHNN và chính quyền địa phương để tháo gỡ rào cản tiếp cận vốn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng về khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNNVV tại thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2022; số liệu sơ cấp được thu thập qua đợt khảo sát thực tế từ ngày 09/04/2023 đến ngày 18/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn hóa về DNNVV từ Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank Group) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, bao gồm Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021.

Lĩnh vực Tiêu chí Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Lao động tham gia BHXH bình quân năm
Tổng nguồn vốn
Tổng doanh thu năm
$\le$ 10 người
$\le$ 3 tỷ đồng
$\le$ 3 tỷ đồng
$\le$ 100 người
$\le$ 20 tỷ đồng
$\le$ 50 tỷ đồng
$\le$ 200 người
$\le$ 100 tỷ đồng
$\le$ 200 tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng Lao động tham gia BHXH bình quân năm
Tổng nguồn vốn
Tổng doanh thu năm
$\le$ 10 người
$\le$ 3 tỷ đồng
$\le$ 3 tỷ đồng
$\le$ 100 người
$\le$ 20 tỷ đồng
$\le$ 50 tỷ đồng
$\le$ 200 người
$\le$ 100 tỷ đồng
$\le$ 200 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ Lao động tham gia BHXH bình quân năm
Tổng nguồn vốn
Tổng doanh thu năm
$\le$ 10 người
$\le$ 3 tỷ đồng
$\le$ 10 tỷ đồng
$\le$ 50 người
$\le$ 50 tỷ đồng
$\le$ 100 tỷ đồng
$\le$ 100 người
$\le$ 100 tỷ đồng
$\le$ 300 tỷ đồng

(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP trong văn bản)

Tác giả kế thừa hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng tiếp cận vốn từ nghiên cứu của Trần Quốc Hoàn (2018):

  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ chủ động tiếp cận vốn của DNNVV; Mức độ chủ động tiếp cận DNNVV của NHTM; Mức độ hỗ trợ của Chính phủ và chính quyền địa phương.
  • Chỉ tiêu định lượng: Mức tăng dư nợ tín dụng ($\Delta DNTD, %DNTD$), Tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV ($TDNTD$), Mức tăng số lượng DNNVV tiếp cận vốn ($\Delta DNNVV, %DNNVV$), Tỷ lệ DNNVV tiếp cận vốn trên tổng số DN đăng ký ($TTCTD/DNĐK$), Tỷ lệ DNNVV tiếp cận vốn trên tổng số DN thực tế hoạt động ($TTCTD/DNHĐ$), và Dư nợ tín dụng bình quân một DNNVV ($DNTDBQ$).

Về các nhân tố ảnh hưởng, tác giả tổng hợp từ các mô hình nghiên cứu:

  • Phía DNNVV: Tài sản đảm bảo (Daskalakis và Psillaki, 2009), mối quan hệ với ngân hàng (Khalid Hassan Andesamed, 2014), năng lực sản xuất kinh doanh, chất lượng báo cáo tài chính (Nguyễn Hồng Hà, 2013), trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp (Wagema G. Mukiri, 2011), lịch sử trả nợ, quy mô doanh nghiệp (Fafchamps, 1994), tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh và thời gian hoạt động.
  • Phía NHTM: Lãi suất và chi phí vay vốn (Bebczuk, 2004), sự phù hợp của chính sách tín dụng, thủ tục và quy trình xét duyệt hồ sơ vay (Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2018).
  • Yếu tố vĩ mô và môi trường bên ngoài: Sự ổn định kinh tế vĩ mô, cơ chế hỗ trợ của chính quyền và vai trò của các hiệp hội ngành nghề.

Kinh nghiệm quốc tế

  • Nhật Bản: Duy trì các khoản vay ưu đãi với lãi suất thấp hơn thị trường; Ngân hàng Hợp tác Trung ương Công thương cấp tín dụng cho doanh nghiệp mới thành lập không cần tài sản thế chấp (tối đa 10 triệu Yên); phối hợp bảo lãnh tín dụng giữa cơ quan trung ương, địa phương và tổ chức tài chính tư nhân.
  • Mỹ: Cơ quan Quản lý Doanh nghiệp nhỏ (SBA) đóng vai trò bảo lãnh tín dụng, cung cấp dịch vụ tư vấn quản trị kinh doanh, cắt giảm thủ tục hành chính và hỗ trợ vay vốn không yêu cầu thế chấp.
  • Malaysia: Ngân hàng Trung ương thành lập quỹ BNM cho vay lãi suất thấp; triển khai chương trình Skim Pembiayaan Mikro cho doanh nghiệp siêu nhỏ thiếu tài sản thế chấp; thiết lập hệ thống bảo lãnh tín dụng theo 3 mô hình (Chính phủ, hiệp hội, khu vực tư nhân).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp và trực tuyến qua Google Form (Zalo, Email) trong giai đoạn từ 09/04/2023 đến 18/04/2023. Tổng số phiếu phát ra là 150 phiếu, thu về 147 phiếu hợp lệ (loại 3 phiếu). Đối tượng khảo sát gồm giám đốc, kế toán trưởng của DNNVV và cán bộ tín dụng ngân hàng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu niên giám thống kê từ Cục Thống kê thành phố Hà Nội và các báo cáo tín dụng từ cổng thông tin Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố Hà Nội.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh dữ liệu đối chiếu giữa hai nhóm doanh nghiệp (đã tiếp cận vốn và chưa tiếp cận được vốn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại của các DNNVV

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng cơ bản của DNNVV (vốn nhỏ, công nghệ và trình độ lao động hạn chế, bộ máy gọn nhẹ, khả năng chịu đựng rủi ro thấp). Tác giả phân tích các kênh cung ứng vốn tín dụng của NHTM (theo thời hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; theo tài sản bảo đảm: có bảo đảm, tín chấp; theo phương thức: theo hạn mức, từng lần). Đồng thời, chương này thiết lập khung tiêu chuẩn gồm 3 chỉ tiêu định tính và 6 chỉ tiêu định lượng, phân tích 11 nhân tố tác động đến khả năng vay vốn và đúc kết 5 bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng cho Việt Nam (hoàn thiện khung khổ Luật Hỗ trợ DNNVV, mở rộng Quỹ phát triển DNNVV, Quỹ bảo lãnh tín dụng và Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Nghị định 38/2018/NĐ-CP).

Chương 2: Thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn NHTM của DNNVV tại thành phố Hà Nội

Chương 2 mô tả thực trạng phát triển của khu vực DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2019–2022 dựa trên số liệu của Cục Thống kê TP. Hà Nội:

  • Số lượng DN thành lập mới biến động: năm 2019 đạt 27,9 nghìn DN; năm 2020 giảm xuống 26,4 nghìn DN; năm 2021 tiếp tục giảm còn 24,1 nghìn DN; năm 2022 phục hồi đạt 29,6 nghìn DN.
  • Quy mô vốn đăng ký giảm từ 510,7 nghìn tỷ đồng (2019) xuống còn 328,4 nghìn tỷ đồng (2022).
  • Tỷ lệ DN tạm ngừng hoạt động tăng mạnh: 8 nghìn DN (2019), 11,6 nghìn DN (2020), 13,1 nghìn DN (2021) và 16,4 nghìn DN (2022).
  • Về cơ cấu quy mô (số liệu năm 2020): DN siêu nhỏ chiếm ưu thế tuyệt đối (75.237 DN), DN nhỏ có 71.494 DN và DN vừa có 3.684 DN.

Phân tích số liệu khảo sát thực tế 147 doanh nghiệp cho thấy:

  • Cơ cấu ngành nghề: 83% thuộc thương mại, dịch vụ (122 DN); 13% công nghiệp, xây dựng (19 DN); 4% nông, lâm, thủy sản (6 DN).
  • Quy mô vốn và lao động: 37% DN có vốn dưới 3 tỷ đồng, 25% từ 3 đến dưới 20 tỷ đồng, 16% từ 20 đến dưới 50 tỷ đồng, 22% từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng. 52% DN có quy mô dưới 10 lao động, 37% có từ 10 đến dưới 50 lao động.
  • Doanh thu năm 2022: 42% DN đạt dưới 3 tỷ đồng, 19% đạt từ 3 đến dưới 10 tỷ đồng, 22% đạt từ 10 đến dưới 100 tỷ đồng.
  • Tình trạng tiếp cận vốn: 43% DN đang có dư nợ vay ngân hàng (63 DN), 46% DN có nhu cầu nhưng chưa tiếp cận được vốn (68 DN), và 11% DN chưa có nhu cầu vay (16 DN).
  • Mục đích vay vốn: 63% thanh toán tiền cho nhà cung cấp, 16% bổ sung vốn lưu động, 13% mua sắm máy móc thiết bị, 6% trả lương và 2% mở L/C.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn NHTM của các DNNVV tại thành phố Hà Nội

Chương 3 đưa ra định hướng phát triển DNNVV của thành phố Hà Nội và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp cho DNNVV: Nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa hệ thống sổ sách kế toán, minh bạch hóa báo cáo tài chính; nâng cao trình độ quản trị và năng lực lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi; chủ động thiết lập mối quan hệ với các tổ chức tín dụng và tham gia hiệp hội doanh nghiệp.
  • Giải pháp cho NHTM: Đơn giản hóa quy trình và thủ tục cấp tín dụng; đa dạng hóa các gói sản phẩm vay phù hợp với đặc tính luân chuyển vốn của DNNVV; linh hoạt hóa điều kiện tài sản bảo đảm; chủ động tiếp cận và tư vấn tài chính cho nhóm khách hàng tiềm năng.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý thi hành Luật Hỗ trợ DNNVV; đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của Quỹ phát triển DNNVV và Quỹ bảo lãnh tín dụng.
    • Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách lãi suất và tín dụng linh hoạt, hướng dòng vốn vào các lĩnh vực sản xuất ưu tiên; chỉ đạo các NHTM tiết giảm chi phí vận hành để hạ lãi suất cho vay.
    • UBND TP. Hà Nội: Triển khai đồng bộ các chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp; hỗ trợ mặt bằng sản xuất và tạo điều kiện xúc tiến thương mại cho DNNVV.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực nghiệm

Khóa luận đã định lượng hóa các rào cản nội tại của DNNVV tại Hà Nội khi tiếp cận vốn ngân hàng thông qua việc so sánh đối chiếu giữa nhóm doanh nghiệp đã vay được vốn và nhóm có nhu cầu nhưng chưa vay được vốn:

Tiêu chí năng lực cán bộ DNNVV Toàn bộ mẫu khảo sát (147 DN) Nhóm đã tiếp cận được vốn NH (63 DN) Nhóm có nhu cầu nhưng chưa tiếp cận được (68 DN)
Có kinh nghiệm thực hiện nghiệp vụ vay vốn NHTM 31,97% 18,36% 13,61%
Có khả năng xây dựng phương án kinh doanh đạt chuẩn NHTM 45,58% 37,42% 8,16%
Có năng lực quản lý, triển khai phương án SXKD hiệu quả 50,34% 41,50% 8,84%
Đã từng điều hành thành công nhiều phương án SXKD 40,82% 33,34% 7,48%
Đội ngũ có chuyên môn tài chính, ngân hàng, kế toán 38,78% 30,62% 8,16%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.8 trong văn bản khóa luận)

Kết quả khảo sát khẳng định nguyên nhân lớn nhất khiến 46% doanh nghiệp không vay được vốn xuất phát từ việc thiếu cán bộ có chuyên môn tài chính - kế toán (chỉ 8,16% ở nhóm chưa tiếp cận được) và năng lực lập phương án kinh doanh khả thi theo yêu cầu của ngân hàng còn rất thấp (chỉ 8,16%).

Đóng góp mới của tác giả

Khóa luận đã khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu trước đây bằng cách chia tách mẫu nghiên cứu thành hai nhóm đối tượng rõ rệt: nhóm DNNVV đã tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng và nhóm DNNVV có nhu cầu nhưng chưa tiếp cận được. Cách tiếp cận này giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn cụ thể về năng lực hồ sơ, tài sản bảo đảm và nhân sự quản lý của nhóm doanh nghiệp yếu thế, từ đó xây dựng các giải pháp có tính trọng tâm thay vì đưa ra các khuyến nghị chung chung cho toàn bộ khu vực DNNVV.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 147 doanh nghiệp hợp lệ trên địa bàn thành phố Hà Nội; thời gian phát phiếu khảo sát diễn ra trong thời lượng ngắn (từ 09/04/2023 đến 18/04/2023), do đó mức độ bao quát đối với các ngành nghề đặc thù (như nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ) còn ở mức khiêm tốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các vùng kinh tế trọng điểm lân cận; nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình cấp tín dụng dựa trên dòng tiền thay thế cho tài sản thế chấp truyền thống; đánh giá tác động của các nền tảng công nghệ tài chính (Fintech) và cơ chế cho vay ngang hàng đối với việc bổ sung nguồn vốn cho DNNVV.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển; các cán bộ tín dụng tại các NHTM đang phụ trách phân khúc khách hàng doanh nghiệp; các nhà quản trị DNNVV đang tìm kiếm giải pháp hoàn thiện hồ sơ vay vốn.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Bảng tiêu chí nhận diện DNNVV cập nhật theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
    • Bộ công thức định lượng đánh giá mức độ tiếp cận tín dụng ngân hàng (tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ thâm nhập thị trường tín dụng, dư nợ bình quân).
    • Bảng dữ liệu thống kê so sánh năng lực quản trị giữa nhóm DN tiếp cận được vốn và nhóm không tiếp cận được vốn, cung cấp căn cứ thực tế cho các NHTM khi thiết kế sản phẩm tín dụng đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP được nêu trong đề tài là gì?

Theo bảng trích xuất Nghị định số 80/2021/NĐ-CP trong khóa luận:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ: Lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người; tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp nhỏ: Lao động không quá 50 người; tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm không quá 100 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp vừa: Lao động không quá 100 người; tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm không quá 300 tỷ đồng.

2. Tỷ lệ tiếp cận vốn và mục đích vay vốn chủ yếu của các DNNVV tại Hà Nội qua khảo sát của tác giả là bao nhiêu?

Trong 147 doanh nghiệp khảo sát, có 43% doanh nghiệp đang vay vốn ngân hàng, 46% doanh nghiệp có nhu cầu nhưng chưa tiếp cận được và 11% doanh nghiệp chưa có nhu cầu vay. Về mục đích sử dụng vốn, 63% doanh nghiệp vay để thanh toán cho nhà cung cấp, 16% bổ sung vốn lưu động, 13% mua sắm máy móc thiết bị, 6% thanh toán lương và 2% mở L/C.

3. Sự khác biệt lớn nhất về năng lực nhân sự giữa nhóm DNNVV tiếp cận được vốn và nhóm chưa tiếp cận được vốn là gì?

Sự chênh lệch thể hiện rõ nhất ở khả năng xây dựng phương án kinh doanh đáp ứng yêu cầu của NHTM (37,42% ở nhóm đã vay được so với 8,16% ở nhóm chưa vay được) và trình độ chuyên môn về tài chính, ngân hàng, kế toán (30,62% ở nhóm đã vay được so với 8,16% ở nhóm chưa vay được).

4. Đề tài đã đúc kết được những bài học kinh nghiệm quốc tế nào cho Việt Nam?

Tác giả đúc kết 5 bài học chính: tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý theo Luật Hỗ trợ DNNVV; triển khai các chương trình nâng cao năng lực nội tại cho doanh nghiệp; tăng cường hỗ trợ tài chính và cấp tín dụng ưu đãi; thúc đẩy hiệu quả vận hành của các quỹ bảo lãnh tín dụng; hoàn thiện khung pháp lý cho Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Nghị định 38/2018/NĐ-CP.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại của các DNNVV tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2018–2022. Dựa trên dữ liệu điều tra thực tế từ 147 doanh nghiệp, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về năng lực lập phương án kinh doanh, minh bạch báo cáo tài chính và tài sản bảo đảm của các doanh nghiệp chưa tiếp cận được vốn. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn Hà Nội.