Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại. Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô. Chương 4: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Một số công trình đã công bố liên quan đến đề tài nghiên cứu Tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa với NHTM luôn luôn được đặt lên hàng đầu bởi đối tượng doanh nghiệp này là một trong số các nhóm khách hàng chính đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng, cho nên có rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học về đề tài này. Hiện nay có một số công trình nghiên cứu như sau: Đỗ Lê Huy (2018) với đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - CN tỉnh Quảng Nam”.
Bài nghiên cứu đã đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Nam. Nguyễn Thị Minh Huyền (2020) với đề tài nghiên cứu “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân đội”. Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng Thương mại. Đánh giá thực trạng phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân đội thông qua những số liệu liên quan trong giai đoạn 2017 – 2019.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân đội trong thời gian tới. Trương Thị Hương (2018) với đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại agribank Chi nhánh Quảng Nam”. Tác giả đã phân tích và đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp nhỏ và vừa song các giải pháp này còn mang nhiều tính lý thuyết và chưa thật sự hợp lý với tình hình hoạt động của chi nhánh mà tác giả nghiên cứu. 5 Nguyễn Phương Linh (2019) với đề tài nghiên cứu “Tiếp tục mở rộng tín dụng có hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ và vừa” đăng trên Tạp chí Ngân hàng năm 2019.
Tác giả xác định vị thế của DNNVV, từ đó đưa ra một số đề xuất đối với NHNN trong việc tháo gỡ khó khăn cho DNNVV trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên các giải pháp còn mang nặng tính lý thuyết và tính áp dụng chưa cao. Nguyễn Văn Phương (2019) với đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn của các DNNVV tại Agribank tỉnh Kon Tum”. Tác giả đã phân tích và đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn của DNNVV tại Agribank chi nhánh Kon Tum, qua đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm khắc phục ảnh hưởng của các nhân tố này.
Việc tiếp cận từ cả góc độ doanh nghiệp sẽ giúp các ngân hàng đưa ra được các chính sách phù hợp hơn nhằm hỗ trợ khách hàng của mình. Nguyễn Thùy Trang (2018) với đề tài nghiên cứu “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh”. Đề tài đã nêu được những lý luận cơ bản cũng chư cơ chế cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ tại các ngân hàng hiện nay tuy nhiên việc quá chú trọng vào vấn đề lý thuyết đã khiến tác giả không chú trọng tới việc phát triển các giải pháp phù hợp với chi nhánh cũng như đối tượng khách hàng mà chi nhánh đang hướng tới. Trương Anh Tuấn (2019) với đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hải Vân- Đà Nẵng”.
Luận văn đưa ra giải pháp về công tác định giá tài sản bảo đảm, các biện pháp kiểm tra sử dụng vốn vay nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro cho vay. Luận văn đưa ra thực trạng các chỉ tiêu về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Chi nhánh Hải Vân chưa đưa ra các chỉ tiêu phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khoảng trống nghiên cứu Như vậy, mặc dù các nghiên cứu có giá trị và ý nghĩa thiết thực trong việc phát triển cho vay của NHTM nhưng do điều kiện kinh tế luôn luôn thay đổi, đặt 6 các nghiên cứu trên trong bối cảnh hiện tại sẽ không tránh khỏi một số hạn chế. Đa phần các nghiên cứu này chỉ quan tâm đến các nhân tố nội tại hoặc các yếu tố khách quan từ bên ngoài như chính sách lãi suất mà chưa đi đánh giá sâu về đối tượng Ngân hàng, đơn vị trực tiếp cung cấp vốn cho Doanh nghiệp.
Hiện vẫn chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về việc phát triển cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nói chung và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô nói riêng, hoặc mới chỉ đề cập tới một vài khía cạnh trong cho vay nói chung (bao gồm cả khách hàng doanh nghiệp và cá nhân) nên cũng chưa đưa ra được những giải pháp đặc thù để giải quyết những vướng mắc, khó khăn nhằm phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng. Sau khi tham khảo các công trình nghiên cứu trên, luận văn đã kế thừa được những nội dung quan trọng sau: - Về mặt lý luận, tổng hợp, hệ thống hóa về mặt lý thuyết các vấn đề về cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng hiện nay. - Về mặt thực tiễn, đánh giá thực trạng và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại. - Bên cạnh những vấn đề được kế thừa, luận văn “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô” thực hiện với những số liệu mới được thu thập về phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa và thực trạng ứng dụng các giải pháp mới tại ngân hàng.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá, để đưa ra đề xuất những giải pháp mới để thúc đẩy phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô. Những vấn đề cơ bản về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thƣơng mại 1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm cho vay ngân hàng Cho vay là mối quan hệ kinh tế giữa người cần vốn và người thừa vốn thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng có thể dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng 7 hóa.
Những mối quan hệ kinh tế này có thể diễn ra trực tiếp giữa hai bên hoặc thông qua một trung gian tài chính. Trên thực tế, giữa hai bền cần vốn và dư vốn rất khó có thể trùng hợp với nhau về điều kiện, quy mô, cũng như nhu cầu, vì thế để thỏa mãn nhu cầu cho tất cả các bên với chi phi nhỏ nhất cần có bên thứ ba đứng ra đó trung gian tài chính hay chính là các tổ chức tín dụng góp mặt trong đó phần lớn là các ngân hàng. Việc các ngân hàng tập trung huy động một lượng vốn lớn rồi phân phối vốn dưới nhiều hình thức cho bên cần vốn được gọi là cho vay ngân hàng. Theo đó, khái niệm cho vay được định nghĩa trong Luật số 47/2010/QH12 – Luật các tổ chức tín dụng do Quốc Hội ban hành như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của ngân hàng thương mại.
Để ngân hàng tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quả. Vai trò cho vay ngân hàng + Đối với nền kinh tế: Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy hàng hoá - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh hoạt kinh tế xã hội.
Mặt khác, chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời và được mở rộng đã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổ chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trưng của một ngân hàng. Và với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực 8 hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất. Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đưa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng.