MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả là một nhiệm vụ trọng tâm. Thời gian qua, các hoạt động sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả mà cụ thể là sử dụng điện tiết kiệm đã đƣợc triển khai trên nhiều lĩnh vực đời sống và sản xuất, từ các doanh nghiệp đến ngƣời dân. Một trong những yêu cầu của chiến lƣợc sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả là nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lƣợng tái tạo.
Trong Luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả khuyến khích sản xuất, sử dụng ngu n năng lƣợng nhƣ ánh sáng mặt trời nhằm giảm tổn thất điện năng và sử dụng năng lƣợng tái tạo trong sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, Chính phủ ban hành các chính sách khuyến khích phát triển năng lƣợng tái tạo tại Việt Nam. Trong Quyết định 2068/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt chiến lƣợc phát triển năng lƣợng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quan điểm phát triển nêu rõ giải quyết vấn đề cung cấp năng lƣợng cho khu vực nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, xây dựng một xã hội sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các ngu n tài nguyên, thân thiện môi trƣờng. Trong đó, ngu n năng lƣợng mặt trời có định hƣớng điện năng sản xuất từ năng lƣợng mặt trời tăng từ khoảng 10 triệu kWh năm 2015 lên khoảng 1.4 tỷ kWh vào năm 2020; khoảng 35.4 tỷ kWh vào năm 2030 và khoảng 210 tỷ kWh vào năm 2050.
Năm 2017, Thủ tƣớng Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết định 11/2017/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam. Qua đó, có thể thấy Chính phủ Việt Nam chú trọng phát triển phát triển điện mặt trời tại Việt Nam. Trong giai đoạn hiện nay, các dự án sử dụng điện mặt trời đang đƣợc khuyến khích thực hiện. Trong nuôi tr ng thủy sản, đặc biệt là trong nuôi tôm, chi phí cho ngu n điện chiếm tỷ trọng khá lớn.
Chi phí điện hiện đang chiếm tới 11 đến 14% giá thành tôm (khoảng 8,000 đến 10,000 đ ng/kg) (EVN, 2016). Nếu không sử dụng máy phát điện chạy dầu thì chi phí có thể tăng lên gấp hai lần. Theo Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), lƣới điện miền bắc, miền trung đều là lƣới ba pha bốn dây nên việc 13 cung cấp điện cho nuôi tôm khá thuận lợi; riêng lƣới điện của miền nam nhiều khu vực lƣới điện một pha cấp điện phục vụ ánh sáng sinh hoạt, nhƣng các hộ dân nuôi tôm tự phát nên khó khăn hơn trong việc cung cấp điện cho khách hàng, dẫn đến tình trạng lƣới điện bị quá tải, chất lƣợng điện áp không bảo đảm. Đa số các hộ nuôi tôm công nghiệp hiện nay đang sử dụng chính ngu n điện thắp sáng hoặc dầu để chạy động cơ kéo quạt nƣớc cung cấp oxy cho con tôm.
Nếu sử dụng ngu n điện sinh hoạt để nuôi tôm sẽ gây quá tải lƣới điện khu vực và không đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải của việc nuôi tôm công nghiệp. Nếu sử dụng dầu để chạy động cơ kéo thì sẽ làm tăng thêm giá thành sản xuất so với sử dụng điện. Tính đến hết năm 2016, EVN cung cấp điện trực tiếp cho 48,315 khách hàng nuôi tôm với sản lƣợng điện hơn 953 triệu kWh, chiếm 46% điện thƣơng phẩm nông lâm thủy sản. Qua khảo sát sơ bộ, nhu cầu đầu tƣ cải tạo và phát triển lƣới điện trung, hạ thế phục vụ nuôi tr ng thủy sản tại sáu tỉnh đ ng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang) đến năm 2020 là khoảng hơn 5,000 tỷ đ ng.
Đây là một lƣợng tiền lớn trong khi ngu n vốn của EVN rất khó khăn. Hiện nay, tình hình thiếu điện sử dụng trong ngành nuôi tôm đang rất bức thiết. Bên cạnh đó, tiềm lực phát triển năng lƣợng mặt trời tại nƣớc ta rất lớn tuy nhiên chƣa đƣợc áp dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt do nhiều nguyên nhân. Một số nguyên nhân có thể kể đến nhƣ chính sách chƣa phù hợp, còn nhiều bất cập, ngƣời dân chƣa thật sự quan tâm đến việc sử dụng năng lƣợng điện mặt trời.
Chính vì thế, đề tài “Đề xuất giải pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng điện mặt trời trong nuôi tôm tại huyện Cần Giờ” đƣợc nghiên cứu, thực hiện nhằm xác định nhu cầu sử dụng điện và đề xuất các giải pháp thúc đẩy sử dụng điện mặt trời trong ngành nuôi tôm nhằm tiết kiệm điện, khuyến khích sử dụng năng lƣợng tái tạo. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu Nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn hiện nay khi áp dụng năng lƣợng điện mặt trời trong nông nghiệp nói chung và ngành nuôi tôm nói chung. Từ đó, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy, phát triển sử dụng điện 14 mặt trời cho ngành nuôi tôm tại huyện Cần Giờ, giúp mở rộng việc ứng dụng năng lƣợng tái tạo tại Việt Nam. Nội dung nghiên cứu 1: Điều tra khảo sát xác định nhu cầu tiêu hao năng lƣợng điện trong nuôi tôm tại các hộ nuôi tôm.
Lƣợng điện sử dụng trong nuôi tôm. Các công đoạn, thiết bị sử dụng điện. Ngu n cung cấp điện sử dụng để vận hành thiết bị, phục vụ nuôi tôm. Nội dung nghiên cứu 2: Ƣớc tính nhu cầu sử dụng năng lƣợng điện mặt trời trong nuôi tôm thực tế trong nuôi tôm ở Cần Giờ và so sánh với quy hoạch của địa phƣơng.
Đánh giá nhu cầu sử dụng điện trong ngành nuôi tôm. Khả năng ứng dụng việc sử dụng năng lƣợng điện mặt trời trong nuôi tôm tại Cần Giờ thực tế so với quy hoạch phát triển ngành nuôi tôm tại huyện Cần Giờ. Nội dung nghiên cứu 3: Phân tích đánh giá các chính sách và cơ chế hiện hữu thúc đẩy phát triển sử dụng năng lƣợng mặt trời. Nội dung nghiên cứu 4: Đề xuất các giải pháp thúc đẩy sử dụng điện mặt trời trong ngành nuôi tôm ở Cần Giờ.
Phƣơng pháp nghiên cứu 3. Phƣơng pháp luận: Điều tra, khảo sát lƣợng điện sử dụng trong nuôi tôm tại huyện Cần Giờ, đề tài tìm hiểu đƣợc nhu cầu ứng dụng năng lƣợng điện mặt trời thay thế ngu n cung cấp điện đang sử dụng; ƣớc tính lƣợng điện, khả năng ứng dụng đ ng thời nghiên cứu những thuận lợi, hạn chế khi áp dụng điện mặt trời tại đây. Từ đó đề xuất các giải pháp, có tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực nông nghiệp và năng lƣợng tái tạo, thúc đẩy sử dụng điện mặt trời trong ngành nuôi tôm nhằm tiết kiệm điện, đ ng thời khuyến khích sử dụng năng lƣợng tái tạo tại địa phƣơng. Phƣơng pháp nghiên cứu: Để đạt đƣợc các mục tiêu và các nội dung nêu trên, các phƣơng pháp nghiên cứu sau đây sẽ đƣợc thực hiện: Phƣơng pháp tổng quan tài liệu: 15 Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để đạt đƣợc nội dung 1, nội dung 2 và nội dung 3 thông qua việc thu thập thông tin, các số liệu liên quan đến kỹ thuật nuôi tôm, lƣợng điện sử dụng trong quá trình nuôi cũng nhƣ điều kiện kinh tế của địa phƣơng.
Các ngu n thông tin, số liệu thu thập bao g m: Số liệu tổng quan về huyện Cần Giờ: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, diện tích, số hộ nuôi tôm trên địa bàn huyện. Những thông tin, số liệu đƣợc tổng hợp, thu thập thông qua các báo cáo chuyên đề, niên giám thống kê, các trang web liên quan. Các đề tài nghiên cứu đã đƣợc thực hiện Tìm hiểu các văn bản pháp luật liên quan về phát triển năng lƣợng tái tạo, năng lƣợng điện ở Việt Nam. Tham khảo cách thức tính toán, quy hoạch vùng nuôi tôm trong các luận văn, luận án đã đƣợc thực hiện.
Tài liệu khác. Điều tra, khảo sát thực tế: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để đạt đƣợc nội dung 1, nội dung 2 và nội dung 3 thông qua việc tiến hành khảo sát, điều tra lƣợng điện các hộ sử dụng trong quá trình nuôi tôm tại huyện Cần Giờ và khả năng tiết kiệm điện sinh hoạt sau khi sử dụng điện mặt trời. Số hộ dự kiến đƣợc khảo sát chiếm 15% tổng số hộ nuôi tôm trên toàn địa bàn huyện Cần Giờ nhằm so sánh sự khác biệt khi sử dụng điện cho nuôi tôm, đ ng thời đánh giá quy mô phù hợp để áp dụng sử dụng năng lƣợng điện mặt trời. - Số lượng phiếu khảo sát: Nếu tổng thể nhỏ và biết đƣợc tổng thể thì dùng công thức sau: Với n là cỡ mẫu, N là số lƣợng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn.
Tổng thể là N = 2622, độ chính xác là 95%, sai số tiêu chuẩn là ± 15%. 16 Hạn chế: Do điều kiện nuôi tôm nghiêm ngặt, tôm dễ mắc bệnh khi tiếp xúc bên ngoài nên số lƣợng hộ đ ng ý trả lời khảo sát không cao, dẫn đến việc điều chỉnh sai số tiêu chuẩn lên ± 15%, chƣa đảm bảo tính khoa học của số lƣợng mẫu đại diện. → Cỡ mẫu sẽ đƣợc tính là: Kết quả: số phiếu cần thực hiện là 45 phiếu. Phân tích thông tin, số liệu: Phân tích, phân loại nhu cầu sử dụng điện tại các trang trại theo quy mô của từng hộ.
Ngoài ra, từ thông tin thu thập đƣợc, đề tài phân tích các bên liên quan để đƣa ra các giải pháp phù hợp. Phƣơng pháp SPSS Phân tích tính tƣơng quan giữa diện tích nuôi tôm và tổng công suất điện sử dụng, số tiền điện và sản lƣợng thu hoạch đƣợc. Phân tích các điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan đến việc nuôi tôm tại 04 xã đƣợc khảo sát. Phƣơng pháp SWOT Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các giải pháp đƣợc đề xuất nhằm thúc đẩy sử dụng năng lƣợng điện mặt trời trong nuôi tôm.
Từ đó đề ra những hƣớng giải pháp phù hợp tại huyện Cần Giờ. Phân tích SWOT là một công cụ phân tích về một đối tƣợng dựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó: - Phân tích điểm mạnh (S: Strength), điểm yếu (W: Weakness) là sự đánh giá từ bên trong, tự đánh giá về khả năng của hệ thống trong việc thực hiện mục tiêu của hệ thống. - Phân tích cơ hội (O: Opportunities), thách thức (T: Threats) là sự đánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống.