Tổng quan nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, thường xuyên chiếm từ 80% đến 90% tổng nguồn thu quốc gia và đóng vai trò huyết mạch trong điều tiết kinh tế vĩ mô. Tại Việt Nam, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm khoảng 72,7% tổng thu nội địa. Trong bối cảnh đó, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phát triển mạnh mẽ về cả số lượng lẫn quy mô, trở thành động lực then chốt cho tăng trưởng nhưng đồng thời cũng là khu vực có độ phân tán cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro thất thu ngân sách lớn nhất đối với sắc thuế trực thu thu nhập doanh nghiệp.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn tỉnh Thái Bình. Dù Văn phòng Cục thuế tỉnh luôn hoàn thành dự toán được giao, song các hành vi gian lận như trốn thuế, khai man chi phí, ghi giá bán thấp hơn thực tế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp và nợ đọng kéo dài vẫn diễn biến phức tạp. Mục tiêu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.
Nghiên cứu được giới hạn phạm vi không gian tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Bình (số 136, phố Quang Trung, thành phố Thái Bình) - đơn vị trực tiếp quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trọng điểm của tỉnh. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài trong 03 năm liên tục từ 2015 đến 2017, thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 6/2017 đến tháng 5/2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro, bảo đảm nguồn thu trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Thái Bình đạt 10,12% vào năm 2017 và thu nhập bình quân đầu người tăng lên mức 33,5 triệu đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện và mô hình quản trị thuế theo chức năng hiện đại. Khung phân tích được xây dựng trên cơ sở Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Khối doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước (gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân), mang đặc trưng sở hữu vốn tư nhân, linh hoạt trong chuyển đổi nhưng có tỷ lệ sử dụng lao động thời vụ cao.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Sắc thuế trực thu tính trực tiếp trên thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ.
- Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp: Hoạt động hành chính - kỹ thuật chuyên sâu của cơ quan thuế, bao gồm chuỗi mắt xích liên hoàn từ lập dự toán, cấp mã số thuế, kiểm soát hồ sơ kê khai, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, cho đến thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế nợ đọng.
Mô hình quản lý rủi ro thuế được tích hợp nhằm nhận diện hành vi không tuân thủ dựa trên việc đối chiếu chỉ tiêu doanh thu, chi phí và phân loại ngành nghề trọng điểm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS, báo cáo tổng kết thu ngân sách của Cục thuế tỉnh Thái Bình và số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2015 - 2017.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với tổng quy mô mẫu là 131 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Cơ cấu mẫu phân bổ cụ thể gồm: 49 Công ty Cổ phần, 75 Công ty Trách nhiệm hữu hạn và 07 Doanh nghiệp tư nhân, kết hợp cùng các phiếu khảo sát chuyên sâu gửi tới đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại 15 phòng chức năng thuộc Cục thuế tỉnh.
Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng là để phản ánh chân thực đặc điểm kinh doanh đa dạng của từng loại hình pháp lý doanh nghiệp tại địa phương. Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian ngang - dọc và xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính thuế. Các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán, tốc độ tăng trưởng nguồn thu và phân loại mức độ rủi ro vi phạm hành chính về thuế một cách rõ ràng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên toàn tỉnh Thái Bình tăng trưởng nhanh chóng nhưng biến động lớn. Tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh do toàn ngành thuế Thái Bình quản lý năm 2017 đạt 6.789 đơn vị, tăng 13% so với năm 2016. Riêng tại Văn phòng Cục thuế tỉnh, số lượng doanh nghiệp quản lý trực tiếp năm 2017 là 1.314 đơn vị, duy trì mức tăng bình quân từ 4% đến 5% mỗi năm. Trong cả giai đoạn 2015 - 2017, toàn tỉnh có 2.239 doanh nghiệp thành lập mới (năm 2015 có 584 đơn vị, năm 2017 tăng lên 921 đơn vị), tuy nhiên cũng ghi nhận tới 1.346 doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động và 417 đơn vị tạm ngừng kinh doanh có thời hạn.
Thứ hai, kết quả thu ngân sách và thuế thu nhập doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng qua các năm, luôn hoàn thành và vượt chỉ tiêu dự toán pháp lệnh. Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp của khối ngoài quốc doanh chưa tương xứng với tốc độ gia tăng số lượng cơ sở kinh doanh do đa phần là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ với năng lực tài chính mỏng.
Thứ ba, công tác kê khai và kiểm soát nghĩa vụ thuế còn phát hiện nhiều sai phạm nghiêm trọng. Sau khi mức thuế suất phổ thông chuyển từ 22% sang 20% kể từ ngày 01/01/2016 theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, hiện tượng doanh nghiệp cố tình hạch toán tăng chi phí không hợp lý, trích khấu hao tài sản cố định vượt định mức và sử dụng chứng từ không hợp pháp nhằm chuyển lãi thành lỗ hoặc giảm thiểu tối đa số thuế phải nộp vẫn diễn ra phổ biến.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nợ đọng và thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về phía người nộp thuế, ý thức tuân thủ pháp luật chưa cao, tính sở hữu tư nhân thúc đẩy động cơ tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn bằng mọi giá. Hơn nữa, việc sử dụng lao động mang tính thời vụ khiến hệ thống chứng từ lương và chi phí nhân công dễ bị khai khống. Về phía cơ quan quản lý, dù đã cơ cấu thành 15 phòng chức năng chuyên môn hóa, công tác phối hợp liên phòng giữa bộ phận Kê khai - Kế toán thuế, Thanh tra và Quản lý nợ đôi lúc còn thiếu đồng bộ. Kỹ thuật phân tích rủi ro tự động chưa được khai thác triệt để trước khi ban hành quyết định thanh tra tại trụ sở doanh nghiệp.
Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng số lượng doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2017 song hành với bảng cơ cấu 131 mẫu điều tra và bảng tổng hợp vi phạm sau thanh tra. Kết quả cho thấy sự tương đồng rõ rệt với các bài học kinh nghiệm quốc tế: khi chuyển đổi mạnh từ cơ chế tiền kiểm sang hậu kiểm (tự tính, tự khai, tự nộp), nếu thiếu công cụ giám sát rủi ro điện tử thì tỷ lệ nợ đọng có thể vượt ngưỡng an toàn, tương tự như giai đoạn cải cách ban đầu tại Nhật Bản (nợ đọng từng chiếm trên 40% số thuế tính lại) hay tại Vương quốc Anh trước khi áp dụng cơ chế quản lý rủi ro hiện đại.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối ngoài quốc doanh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, nâng cao chất lượng tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ cần đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ trực tuyến, tổ chức đối thoại định kỳ theo chuyên đề ngành nghề, đặt mục tiêu 100% doanh nghiệp mới thành lập được phổ biến chính sách thuế mới trong vòng 15 ngày kể từ ngày cấp mã số thuế, phấn đấu cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính xuống mức trên 36% trong giai đoạn 2018 - 2020.
Thứ hai, chuẩn hóa quy trình kê khai và kế toán thuế bằng công nghệ số. Phòng Kê khai và Kế toán thuế ứng dụng phần mềm TMS để tự động rà soát, đối chiếu dữ liệu hồ sơ khai thuế trong thời hạn 3 ngày sau kỳ khóa sổ hàng tháng, bảo đảm tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt trên 98% trên tổng số hơn 1.300 doanh nghiệp do Văn phòng Cục quản lý.
Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế. Ba phòng Kiểm tra thuế và hai phòng Thanh tra thuế thuộc Cục cần xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro tự động dựa trên biên lợi nhuận, biến động doanh thu và lịch sử chấp hành pháp luật; đặt mục tiêu thực hiện kiểm tra tối thiểu 15% đến 20% số doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao hàng năm, xử lý dứt điểm các hành vi trốn thuế, gian lận hóa đơn.
Thứ tư, siết chặt biện pháp đôn đốc thu hồi nợ và cưỡng chế nợ thuế. Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế tiến hành phân loại nợ theo từng nhóm tuổi nợ ngay từ ngày đầu tháng, kiên quyết thực hiện các biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng, trích tiền gửi, thông báo hóa đơn mất giá trị sử dụng đối với các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày, phấn đấu khống chế tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp dưới mức 5% tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành thuế: Đặc biệt là cán bộ tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Bình và các Chi cục Thuế địa phương, có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích rủi ro trên tập dữ liệu hơn 1.300 doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch thanh tra trọng tâm, tối ưu hóa nguồn nhân lực quản lý.
- Đội ngũ kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Tài liệu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ ràng các ranh giới pháp lý về chi phí được trừ, mức thuế suất ưu đãi 20% và các chế tài xử phạt vi phạm hành chính, từ đó nâng cao tính tự giác tuân thủ và tối ưu hóa quản trị rủi ro thuế cho đơn vị.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế - Kế toán: Cung cấp nguồn học liệu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu ứng dụng thực chứng với cỡ mẫu 131 đơn vị, là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về quản lý tài chính công và kế toán thuế.
- Các cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về sức khỏe của cộng đồng 6.789 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách bền vững.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh lại gặp nhiều khó khăn hơn các khu vực khác?
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô chủ yếu là vừa và nhỏ, tính biến động rút lui khỏi thị trường rất nhanh (giai đoạn 2015 - 2017 có tới 1.346 doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động tại Thái Bình). Hơn nữa, việc sử dụng tiền mặt và lao động thời vụ còn phổ biến khiến công tác kiểm soát chi phí thực tế gặp nhiều thách thức.
Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo quy định pháp luật hiện hành và Thông tư 78/2014/TT-BTC, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông từ ngày 01/01/2014 là 22% (áp dụng 20% cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ đồng) và kể từ ngày 01/01/2016 chính thức áp dụng mức thuế suất chung là 20% cho tất cả các doanh nghiệp không phân biệt quy mô doanh thu.
Cỡ mẫu khảo sát 131 doanh nghiệp trong luận văn được phân bổ dựa trên tiêu chí nào?
Mẫu nghiên cứu 131 đơn vị được phân tầng theo loại hình sở hữu pháp lý nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện cho khối ngoài quốc doanh tại Thái Bình, bao gồm 49 Công ty Cổ phần (chiếm 37,4%), 75 Công ty Trách nhiệm hữu hạn (chiếm 57,3%) và 07 Doanh nghiệp tư nhân (chiếm 5,3%).
Cơ quan thuế áp dụng những biện pháp cưỡng chế nào đối với doanh nghiệp chây ì nợ thuế?
Khi doanh nghiệp có số nợ quá hạn quy định, Cục thuế thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo Luật Quản lý thuế như: trích tiền gửi từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, yêu cầu phong tỏa tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và kê biên tài sản để bảo đảm thu đủ số thuế, tiền phạt chậm nộp.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin đem lại lợi ích gì cho công tác quản trị thuế tại địa phương?
Ứng dụng công nghệ thông tin thông qua hệ thống TMS và cổng kê khai qua mạng giúp đơn giản hóa hơn 76% thủ tục hành chính, cắt giảm khoảng 36,1% chi phí tuân thủ cho xã hội, đồng thời hỗ trợ cán bộ thuế tự động phát hiện sai lệch số liệu và rủi ro trốn thuế nhanh chóng.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường.
- Đánh giá chân thực thực trạng thu ngân sách tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2017 với quy mô quản lý 1.314 doanh nghiệp trên tổng số 6.789 đơn vị toàn tỉnh.
- Nhận diện chính xác các hành vi vi phạm phổ biến như trốn thuế, khai khống chi phí, mua bán hóa đơn bất hợp pháp và gia tăng nợ đọng thuế kéo dài.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy thông qua khảo sát 131 doanh nghiệp và lấy ý kiến chuyên môn từ cán bộ thuộc 15 phòng chức năng của Cục thuế.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, đồng bộ từ tuyên truyền, kiểm soát kê khai, phân tích rủi ro thanh tra đến cưỡng chế nợ đọng cho giai đoạn 2018 - 2025.
Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp chuyển đổi phương thức quản lý thuế từ phương pháp hành chính thuần túy sang mô hình quản trị rủi ro hiện đại dựa trên nền tảng số hóa. Các cấp quản lý cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào thực tiễn điều hành nhằm vừa nuôi dưỡng nguồn thu, vừa bảo đảm kỷ cương tài chính nhà nước.