Luận văn thạc sĩ về giải pháp quản lý tài sản nợ và tài sản có tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại ngân hàng tmcp sài gòn chi nhánh 2010, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2010

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

Danh mục các phụ lục

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Quản trị tài sản nợ của ngân hàng thương mại

1.1.2. Các nguyên tắc quản trị tài sản nợ

1.1.3. Mục đích của quản trị tài sản nợ

1.1.4. Các thành phần của tài sản nợ

1.1.4.1. Các tài khoản giao dịch
1.1.4.2. Các tài khoản phi giao dịch
1.1.4.3. Vốn vay trên thị trường tiền tệ
1.1.4.4. Các tài khoản hỗn hợp
1.1.4.5. Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại
1.1.4.6. Bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay
1.1.4.7. Vốn chiếm dụng

1.1.5. Nội dung quản trị tài sản nợ

1.1.5.1. Chiến lược quản trị tài sản nợ
1.1.5.2. Các phương pháp xác định chi phí cho nguồn vốn tiền gửi và phi tiền gửi
1.1.5.3. Quản trị danh mục tiền gửi
1.1.5.4. Quản trị các nguồn vốn phi tiền gửi

1.2. Quản trị tài sản có của ngân hàng thương mại

1.2.2. Các nguyên tắc quản trị tài sản có

1.2.3. Các thành phần của tài sản có

1.2.3.2. Khoản mục đầu tư
1.2.3.3. Khoản mục tín dụng
1.2.3.4. Tài sản có khác

1.2.4. Chiến lược quản trị tài sản có

1.2.5. Các phương pháp quản trị tài sản có

1.2.5.1. Phân chia tài sản có để quản lý
1.2.5.2. Quản trị dự trữ
1.2.5.3. Quản trị khoản mục cho vay

1.3. Quản trị kết hợp giữa tài sản có và tài sản nợ

1.3.1. Sự cần thiết phải quản trị kết hợp tài sản nợ và tài sản có

1.3.2. Chiến lược quản lý hỗn hợp

1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại

1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

1.4.1.1. Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản
1.4.1.2. Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu
1.4.1.3. Tỷ lệ thu nhập cận biên
1.4.1.4. Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên
1.4.1.5. Chênh lệch lãi suất bình quân (chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào)
1.4.1.6. Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản
1.4.1.7. Tỷ lệ tài sản sinh lời

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

1.4.2.1. Hệ số rủi ro tín dụng
1.4.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn
1.4.2.3. Tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ cho vay

1.4.3. Các chỉ số thanh khoản

1.4.3.1. Tỷ lệ khả năng chi trả
1.4.3.2. Chỉ số về trạng thái tiền mặt

1.4.4. Hệ số giới hạn huy động vốn (H1)

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH 20/10

2.1. Vài nét sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của SCB và SCB 20/10

2.2. Thực trạng quản lý tài sản nợ tài sản có của SCB 20/10

2.2.1. Hội đồng quản trị tài sản nợ tài sản có

2.2.2. Thực trạng quản lý tài sản nợ của SCB 20/10

2.2.2.1. Về phương pháp xác định chi phí nguồn vốn tiền gửi
2.2.2.2. Các chính sách và biện pháp khơi tăng nguồn vốn huy động
2.2.2.3. Đa dạng hóa nguồn vốn huy động và hợp lý hóa cơ cấu nguồn vốn huy động
2.2.2.4. Thực hiện đầy đủ các nội dung cơ bản trong quản lý tài sản nợ
2.2.2.5. Thực hiện cơ chế điều chuyển vốn nội bộ

2.2.3. Thực trạng quản lý tài sản có của SCB 20/10

2.2.3.1. Quản lý khoản mục dự trữ
2.2.3.2. Quản lý khoản mục tài sản có khác
2.2.3.3. Quản lý khoản mục cho vay
2.2.3.4. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của SCB 20/10

2.3. Những thuận lợi của SCB 20/10 trong quản lý tài sản nợ tài sản có

2.3.1. Thuận lợi khách quan

2.3.2. Thuận lợi chủ quan

2.4. Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10

2.4.1. Những khó khăn khách quan

2.4.1.1. Về môi trường kinh tế vĩ mô
2.4.1.2. Về môi trường pháp lý

2.4.2. Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10

2.4.2.1. Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản nợ tại SCB 20/10
2.4.2.2. Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản có tại SCB 20/10

2.5. Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, tồn tại của SCB 20/10 trong quản lý tài sản nợ tài sản có

2.5.1. Nguyên nhân khách quan

2.5.2. Nguyên nhân chủ quan

2.5.2.1. Về chất lượng sản phẩm dịch vụ
2.5.2.2. Về nhân sự
2.5.2.3. Hội đồng quản trị TSN TSC hoạt động không hiệu quả
2.5.2.4. Về uy tín, thương hiệu
2.5.2.5. Về công nghệ
2.5.2.6. Về hệ thống văn bản quy trình, quy chế

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH 20/10

3.1. Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới của SCB 20/10

3.2. Một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10

3.2.1. Các kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

3.2.1.1. Về phía chính phủ
3.2.1.2. Về phía Ngân hàng Nhà nước

3.2.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10

3.2.2.1. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tại SCB 20/10
3.2.2.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản có tại SCB 20/10
3.2.2.3. Một số giải pháp chung cho cả hoạt động quản lý tài sản nợ và tài sản có tại SCB 20/10

3.3. Kết luận chương 3

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản lý tài sản nợ và tài sản có tại SCB

Quản lý tài sản nợ và tài sản có là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), việc quản lý này không chỉ giúp duy trì sự ổn định tài chính mà còn tối ưu hóa lợi nhuận. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, SCB cần áp dụng các giải pháp hiệu quả để nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ và tài sản có.

1.1. Khái niệm về quản lý tài sản nợ và tài sản có

Quản lý tài sản nợ (TSN) và tài sản có (TSC) là quá trình điều phối và kiểm soát các nguồn vốn và tài sản của ngân hàng. TSN bao gồm các khoản nợ mà ngân hàng phải trả, trong khi TSC là các tài sản mà ngân hàng sở hữu. Việc quản lý hiệu quả hai loại tài sản này giúp ngân hàng duy trì thanh khoản và tối ưu hóa lợi nhuận.

1.2. Tầm quan trọng của quản lý tài sản nợ và tài sản có

Quản lý tài sản nợ và tài sản có đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định tài chính của ngân hàng. Nó giúp ngân hàng duy trì khả năng thanh toán, giảm thiểu rủi ro tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận từ các hoạt động cho vay và đầu tư.

II. Những thách thức trong quản lý tài sản nợ và tài sản có tại SCB

Trong quá trình quản lý tài sản nợ và tài sản có, SCB phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ môi trường kinh tế mà còn từ các quy định pháp lý và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác.

2.1. Thách thức từ môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế biến động liên tục, với lãi suất và tỷ giá không ổn định, tạo ra áp lực lớn lên hoạt động của ngân hàng. SCB cần có các biện pháp ứng phó kịp thời để bảo vệ lợi ích của mình.

2.2. Thách thức từ quy định pháp lý

Các quy định pháp lý ngày càng chặt chẽ yêu cầu SCB phải tuân thủ nghiêm ngặt, điều này có thể hạn chế khả năng linh hoạt trong quản lý tài sản nợ và tài sản có.

III. Phương pháp quản lý tài sản nợ hiệu quả tại SCB

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ, SCB cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và linh hoạt. Việc sử dụng công nghệ tài chính và phân tích dữ liệu sẽ giúp ngân hàng đưa ra các quyết định chính xác hơn.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý tài sản nợ

Công nghệ tài chính (Fintech) có thể giúp SCB tối ưu hóa quy trình quản lý tài sản nợ, từ việc phân tích dữ liệu đến việc dự đoán xu hướng thị trường.

3.2. Phân tích dữ liệu trong quản lý tài sản nợ

Phân tích dữ liệu giúp SCB hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng và xu hướng thị trường, từ đó đưa ra các quyết định quản lý tài sản nợ hiệu quả hơn.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản có tại SCB

Quản lý tài sản có là một phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. SCB cần có các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa lợi nhuận từ tài sản có.

4.1. Chiến lược đầu tư tài sản có

SCB cần xây dựng một chiến lược đầu tư tài sản có rõ ràng, tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng sinh lời cao, đồng thời giảm thiểu rủi ro.

4.2. Quản lý rủi ro trong đầu tư tài sản có

Quản lý rủi ro là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích của ngân hàng. SCB cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ tài sản có của mình.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại SCB

Việc áp dụng các giải pháp quản lý tài sản nợ và tài sản có tại SCB đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy ngân hàng đã cải thiện được hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính.

5.1. Kết quả đạt được từ quản lý tài sản nợ

SCB đã đạt được những kết quả tích cực trong việc quản lý tài sản nợ, từ việc tăng cường khả năng thanh khoản đến việc tối ưu hóa chi phí huy động vốn.

5.2. Kết quả đạt được từ quản lý tài sản có

Quản lý tài sản có hiệu quả đã giúp SCB tăng cường lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

VI. Kết luận và tương lai của quản lý tài sản nợ và tài sản có tại SCB

Quản lý tài sản nợ và tài sản có là một lĩnh vực quan trọng trong hoạt động của SCB. Tương lai của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả và thích ứng với những thay đổi của thị trường.

6.1. Tương lai của quản lý tài sản nợ

SCB cần tiếp tục cải tiến các phương pháp quản lý tài sản nợ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và khách hàng.

6.2. Tương lai của quản lý tài sản có

Để tối ưu hóa lợi nhuận từ tài sản có, SCB cần phát triển các chiến lược đầu tư linh hoạt và hiệu quả hơn trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại ngân hàng tmcp sài gòn chi nhánh 2010 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Quản trị tài sản nợ của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Quản trị tài sản nợ (TSN) là quản trị nguồn vốn (NV) phải trả của ngân hàng (NH) nhằm đảm bảo cho NH luôn có đủ NV để duy trì và phát triển hiệu quả hoạt động kinh doanh đồng thời đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh khoản ở mức chi phí thấp nhất.2 Các nguyên tắc quản trị tài sản nợ Phải chấp hành các quy định của luật pháp và các cơ quan quản lý trong quá trình tìm kiếm NV cho NH như: không được huy động vốn quá nhiều so với vốn tự có nhằm đảm bảo khả năng chi trả; áp dụng lãi suất huy động phù hợp so với cơ chế quản lý về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Phải đảm bảo được 2 yêu cầu chi phí thấp và quy mô cao của nguồn vốn huy động (NVHĐ). Đáp ứng một cách kịp thời nhu cầu thanh khoản của NH, hạn chế đến mức thấp nhất sự sụt giảm đột ngột về NV. Sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng để hạn chế rủi ro và phù hợp với đặc điểm hoạt động của NH.3 Mục đích của quản trị tài sản nợ Mục đích của quản trị TSN trong hoạt động kinh doanh NH là khai thác tối đa NV nhàn rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cư; đảm bảo NV tăng trưởng ổn định làm tiền đề cho việc nâng cao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho KH cả về số lượng, thời hạn và lãi suất; đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH từ đó hướng tới mục tiêu tối đa hóa hoặc ít nhất là ổn định thu nhập từ lãi hay chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi và tối đa hóa hoặc ít nhất là bảo vệ giá trị tài sản (TS) của NH với mức rủi ro hợp lý.4 Các thành phần của tài sản nợ TSN của một NH bao gồm: các tài khoản giao dịch, các tài khoản phi giao dịch, vốn vay trên thị trường tiền tệ, các tài khoản hỗn hợp, vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại, bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay và vốn chiếm dụng.1 Các tài khoản giao dịch Các tài khoản giao dịch được mở chủ yếu để sử dụng các tiện ích, dịch vụ thanh toán qua NH chứ không phải để hưởng lãi như các tài khoản phi giao dịch.

Do đó, đối với loại tiền gửi này NH không cần phải trả lãi cao thậm chí ở các nước khác NH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 không trả lãi cho loại tài khoản tiền gửi này. Tính ổn định của loại tiền gửi này rất thấp nên phần lớn nó được dùng để dự trữ. Tài khoản giao dịch bao gồm tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (hay còn gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán) và tài khoản vãng lai.2 Các tài khoản phi giao dịch Các tài khoản phi giao dịch bao gồm những loại tiền gửi định kỳ như tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của cá nhân. Đây là NV có tính ổn định cao hơn nhiều so với NV từ các tài khoản giao dịch nên chủ yếu được dùng để cho vay trung dài hạn.

Tuy nhiên mục đích chính của người gửi tiền đối với loại tiền gửi này là hưởng lãi. Do đó, NV này có chi phí tương đối cao.3 Vốn vay trên thị trường tiền tệ Các NH khi thiếu hụt NV có thể vay trên thị trường tiền tệ bằng cách vay các tổ chức tín dụng (TCTD) khác, vay NH trung ương, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu NH.4 Các tài khoản hỗn hợp Tài khoản hỗn hợp là dạng tài khoản tiền gửi hoặc phi tiền gửi cho phép kết hợp thực hiện các dịch vụ thanh toán, tiết kiệm, môi giới đầu tư, tín dụng. KH sẽ ủy thác dịch vụ trọn gói cho chuyên viên quản lý tài khoản tại NH.5 Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại là hợp đồng được ký kết giữa NH với KH có tài khoản tại NH hoặc với NH khác. Trong đó, NH bán tạm thời chứng khoán chất lượng với tính thanh khoản cao kèm thỏa thuận sẽ mua lại các chứng khoán này tại một thời điểm trong tương lai với mức giá xác định trong hợp đồng.

Thời hạn vay của hình thức này có thể là loại vay qua đêm hoặc dài hơn tùy thuộc vào nhu cầu vốn của NH. Chi phí của NV này thường rất thấp so với lãi suất huy động vốn từ các nguồn khác.6 Bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay Các khoản cho vay của NH ngoài việc được sử dụng như TS thế chấp trong hoạt động phát hành chứng khoán để thu hút vốn còn có thể được bán cho một NH khác. Các khoản nợ được bán thường có kỳ hạn dưới 90 ngày, hoặc có thể là các khoản cho vay mới hay là các khoản đã cho vay trong một thời gian. Chứng khoán hóa các khoản cho vay là một phương pháp huy động vốn và hạn chế rủi ro đơn giản của NH, giúp NH thay đổi một tài sản có (TSC) thành NV cho mình.

Nó đòi hỏi NH phải dành riêng một nhóm các TS sinh lời và bán ra thị trường các chứng khoán được phát hành trên những TS đó. Về bản chất, các khoản cho vay của NH đã được chuyển thành những chứng khoán được mua bán tự do. NH sẽ nhận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 lại phần vốn đã bỏ ra để có các TS đó và sử dụng NV này vào việc tạo ra những TS mới hoặc để trang trải các chi phí hoạt động.7 Vốn chiếm dụng Trong quá trình hoạt động có một loại vốn mà các NH có thể tạm thời sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn của NH. Đó là các loại tiền gửi nghĩa vụ của KH trong quá trình tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền gửi ký quỹ để bảo chi séc, mở thư tín dụng, bảo lãnh … 1.5 Nội dung quản trị tài sản nợ 1.1 Chiến lược quản trị tài sản nợ Để đương đầu với xu hướng gia tăng lãi suất và cạnh tranh gay gắt về NV các NH bắt đầu quan tâm tới việc khơi mở những NV mới, quản lý cấu trúc và chi phí của tiền gửi cũng như của các NV phi tiền gửi.

Đây là lý thuyết quản lý nợ. Mục tiêu của lý thuyết này là tăng cường hoạt động quản lý NV, giống như những gì NH đã từng thực hiện đối với quản lý TS. Yếu tố then chốt cần được quản lý chặt chẽ là giá cả của NV hay lãi suất mà NH phải thanh toán đối với các khoản tiền gửi và các khoản vốn vay nhằm đạt được mục tiêu về chi phí, quy mô và cấu trúc của NV. Nếu nhu cầu vay vốn vượt quá lượng vốn khả dụng, NH có thể tăng lãi suất trên các khoản tiền gửi và các khoản vay, tạo ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh để thu hút vốn.

Mặt khác nếu NH thừa vốn với nhu cầu xin vay hạn chế, NH có thể hạ thấp lãi suất huy động nhường thị trường lại cho các đối thủ đặt lãi suất huy động cao hơn.2 Các phương pháp xác định chi phí cho nguồn tiền gửi và phi tiền gửi của ngân hàng NVHĐ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh NH. Nó chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng NV. Hơn nữa, chi phí huy động là khoản chi phí lớn nhất trong tất cả các khoản chi phí. Việc xác định chi phí đối với NVHĐ sẽ giúp các nhà quản trị NH có cơ sở để định giá các dịch vụ tài chính như xác định lãi suất tiền gửi và phi tiền gửi, lãi suất cho vay cũng như xây dựng các chiến lược quản trị TS và NV.

Chính vì vậy, các NH phải cân nhắc lựa chọn các phương pháp xác định chi phí huy động để có được NV tối ưu nhất. • Phương pháp chi phí bình quân Phương pháp này xác định lãi suất huy động bình quân theo công thức: Lãi suất huy động bình quân = Tổng chi phí trả lãi / tổng NVHĐ bình quân Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản và phù hợp khi đánh giá huy động vốn trong quá khứ. Nó giúp cho nhà quản trị NH theo dõi lãi suất huy động vốn bình quân theo thời gian làm cơ sở để xây dựng lãi suất huy động vốn, lãi suất cho vay và đầu tư. Tuy nhiên, việc tính toán như trên là chưa hoàn chỉnh vì nó chỉ mới xem xét LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 đến giá vốn của NV mà chưa tính đến chi phí vốn chủ sở hữu và các khoản chi phí phi lãi (như tiền lương, chi phí quản lý gián tiếp, dự trữ bắt buộc (DTBB), phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng).

Như vậy, tỷ suất sinh lợi tối thiểu cần thiết trên vốn huy động và vốn chủ sở hữu phải bao gồm tỷ suất sinh lời tối thiểu để bù đắp chi phí huy động vốn và tỷ suất lợi nhuận bình quân tối thiểu để duy trì vốn chủ sở hữu. • Phương pháp chi phí huy động vốn biên tế Chi phí huy động vốn biên là chi phí huy động tăng thêm khi NH muốn huy động thêm một đồng vốn. Phương pháp chi phí bình quân dù có những ưu điểm như đã nêu trên nhưng nó chỉ nhìn vào quá khứ để xem xét chi phí và tỷ suất sinh lợi tối thiểu đã thực hiện của NH. Trong khi đó, phần lớn các quyết định kinh doanh của NH là cho hiện tại và tương lai.

Tức là nhà quản trị NH phải xác định tỷ lệ thu nhập NH phải tạo ra từ các khoản đầu tư vào TSC sinh lời tối thiểu phải bằng bao nhiêu để có thể bù đắp chi phí. Với giả định toàn bộ NV để đáp ứng nhu cầu trên của KH đều bắt đầu từ việc vay trên thị trường tiền tệ, phương pháp chi phí vốn biên tế xác định chi phí huy động vốn để tài trợ khoản vay bằng tổng chi phí trả lãi theo lãi suất bình quân trên thị trường tiền tệ và chi phí phi lãi để huy động vốn. Phương pháp này xác định chính xác hơn chi phí NVHĐ và là cơ sở để NH lựa chọn NV. Tuy nhiên, chi phí của một NV riêng lẻ cần được điều chỉnh để bù đắp cho những nhà cung ứng NV khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ