BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ***** BÙI THỊ BÍCH TUYỀN GIAÛI PHAÙP VAØ KIEÁN NGHÒ VEÀ QUAÛN LYÙ TAØI SAÛN NÔÏ TAØI SAÛN COÙ TAÏI NGAÂN HAØNG TMCP SAØI GOØN CHI NHAÙNH 20/10 Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BÙI KIM YẾN TP.Hồ Chí Minh – Năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoam Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ Danh mục các phụ lục Lời mở đầu CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Quản trị tài sản nợ của ngân hàng thương mại.2 Các nguyên tắc quản trị tài sản nợ.3 Mục đích của quản trị tài sản nợ.4 Các thành phần của tài sản nợ.1 Các tài khoản giao dịch.2 Các tài khoản phi giao dịch .3 Vốn vay trên thị trường tiền tệ.4 Các tài khoản hỗn hợp.5 Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại.6 Bán và chứng khoán hóa các khoản cho vay.7 Vốn chiếm dụng.5 Nội dung quản trị tài sản nợ.1 Chiến lược quản trị tài sản nợ.2 Các phương pháp xác định chi phí cho nguồn vốn tiền gửi và phi tiền gửi.3 Quản trị danh mục tiền gửi.4 Quản trị các nguồn vốn phi tiền gửi.2 Quản trị tài sản có của ngân hàng thương mại.2 Các nguyên tắc quản trị tài sản có.3 Các thành phần của tài sản có.7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Khoản mục đầu tư.3 Khoản mục tín dụng.4 Tài sản có khác.4 Chiến lược quản trị tài sản có.5 Các phương pháp quản trị tài sản có.1 Phân chia tài sản có để quản lý.2 Quản trị dự trữ.3 Quản trị khoản mục cho vay.3 Quản trị kết hợp giữa tài sản có và tài sản nợ.1 Sự cần thiết phải quản trị kết hợp tài sản nợ và tài sản có.2 Chiến lược quản lý hỗn hợp.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.1 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản.2 Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu.3 Tỷ lệ thu nhập cận biên.4 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên.5 Chênh lệch lãi suất bình quân (chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào).6 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản.7 Tỷ lệ tài sản sinh lời.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng.1 Hệ số rủi ro tín dụng.2 Tỷ lệ nợ quá hạn.3 Tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ cho vay.3 Các chỉ số thanh khoản.1 Tỷ lệ khả năng chi trả.2 Chỉ số về trạng thái tiền mặt.4 Hệ số giới hạn huy động vốn (H1).17 Kết luận chương 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH 20/10 2.1 Vài nét sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của SCB và SCB 20/10.2 Thực trạng quản lý tài sản nợ tài sản có của SCB 20/10.1 Hội đồng quản trị tài sản nợ tài sản có.2 Thực trạng quản lý tài sản nợ của SCB 20/10.1 Về phương pháp xác định chi phí nguồn vốn tiền gửi.2 Các chính sách và biện pháp khơi tăng nguồn vốn huy động.3 Đa dạng hóa nguồn vốn huy động và hợp lý hóa cơ cấu nguồn vốn huy động.4 Thực hiện đầy đủ các nội dung cơ bản trong quản lý tài sản nợ.5 Thực hiện cơ chế điều chuyển vốn nội bộ.3 Thực trạng quản lý tài sản có của SCB 20/10.1 Quản lý khoản mục dự trữ.2 Quản lý khoản mục tài sản có khác .3 Quản lý khoản mục cho vay .4 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của SCB 20/10.3 Những thuận lợi của SCB 20/10 trong quản lý tài sản nợ tài sản có.1 Thuận lợi khách quan.2 Thuận lợi chủ quan.4 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10.1 Những khó khăn khách quan.1 Về môi trường kinh tế vĩ mô.2 Về môi trường pháp lý.2 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/1055 2.1 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản nợ tại SCB 20/10.2 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý tài sản có tại SCB 20/10.5 Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, tồn tại của SCB 20/10 trong quản lý tài sản nợ tài sản có.1 Nguyên nhân khách quan.2 Nguyên nhân chủ quan.1 Về chất lượng sản phẩm dịch vụ.61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Về nhân sự.3 Hội đồng quản trị TSN TSC hoạt động không hiệu quả.4 Về uy tín, thương hiệu .5 Về công nghệ.6 Về hệ thống văn bản quy trình, quy chế.64 Kết luận chương 2 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH 20/10 3.1 Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới của SCB 20/10.2 Một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10.1 Các kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.1 Về phía chính phủ.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tài sản có tại SCB 20/10.1 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nợ tại SCB 20/10.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản có tại SCB 20/10.3 Một số giải pháp chung cho cả hoạt động quản lý tài sản nợ và tài sản có tại SCB 20/10.76 Kết luận chương 3 Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. CN : Chi nhánh 2. DTBB : Dự trữ bắt buộc 3. ĐVT : Đơn vị tính 4. GTCG : Giấy tờ có giá 5. KH : Khách hàng 6. MN : Non Intersest Margin (tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên) 7. NIM : Net Intersest Margin (tỷ lệ thu nhập lãi cận biên) 8. NHTM : Ngân hàng thương mại 9. NHNN : Ngân hàng Nhà nước 10. NVHĐ : Nguồn vốn huy động 11. NH : Ngân hàng 12. NV : Nguồn vốn 13. ROA : Return on asset (Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản) 14. ROE : Return on equity (Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu) 15. SCB : Ngân hàng TMCP Sài Gòn 16. SCB 20/10 : Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh 20/10 17. TCTD : Tổ chức tín dụng 18. TG KKH : Tiền gửi không kỳ hạn 19. TG CKH : Tiền gửi có kỳ hạn 20. TGTK : Tiền gửi tiết kiệm 21. TMCP : Thương mại cổ phần 22. TS : Tài sản 23. TSN : Tài sản nợ 24. TSC : Tài sản có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU 1.1: Tình hình huy động, chi phí trả lãi và lợi nhuận của SCB năm 2008 2.2: Tình hình huy động tại SCB 20/10 giai đoạn 2007-2009 3.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2007-2009 4.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền giai đoạn 2007-2009 5.5: Bảng phân tích tài sản nguồn vốn theo kỳ đáo hạn thực tế tại thời điểm 31/12/2009 6.6: Tình hình tồn quỹ tiền mặt tại SCB 20/10 từ năm 2007 đến tháng 06/2009 7.7: Tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc của SCB 20/10 giai đoạn 2007- 06/2009 8.8: Các chỉ số thanh khoản tại ngày 31/12/2009 9.9: Tình hình gửi vốn nội bộ giai đoạn 2007-2009 10.10: Chất lượng nợ vay tại SCB 20/10 từ 2007 đến 2009 11.11: Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại SCB 20/10 12.12: Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn trong tổng dư nợ 13.13: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung dài hạn 14.14: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế 15.15: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của SCB 20/10 16.16: Bảng phân tích ROA, ROE theo thành phần tại SCB 20/10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ 1.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động 2007-2009 2.2: Tỷ lệ dư nợ/tổng nguồn vốn huy động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu, khách quan đối với mọi quốc gia trên thế giới. Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới hơn 2 năm. Cơ hội mang lại cho các đơn vị kinh doanh rất nhiều nhưng thách thức cũng không kém. Những cam kết trong quá trình hội nhập đã dần dần được thực hiện. Đặc biệt là các cam kết trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đã làm cho môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và gay gắt. Thêm vào đó là cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu trong thời gian vừa qua và những diễn biến rất bất thường, khó khăn của nền kinh tế nước nhà đã làm cho môi trường hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ngày càng khó khăn hơn. Lạm phát liên tục tăng cao, tốc độ tăng trưởng GDP giảm sút, lãi suất huy động, lãi suất cho vay tăng cao đến mức kỷ lục 21%/năm, tỷ giá đồng đôla Mỹ và giá vàng lên xuống thất thường… Tất cả những điều đó đã buộc các ngân hàng thương mại phải hết sức lưu tâm đến việc chú trọng các biện pháp để giữ chân khách hàng, gia tăng nguồn vốn huy động giữ vững thị phần và phân bổ nguồn vốn huy động được một cách hợp lý nhất để duy trì và tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đây là vấn đề sống còn của các ngân hàng thương mại hiện nay trước nguy cơ cạnh tranh, sáp nhập các ngân hàng hoạt động kém hiệu quả. Bởi vì các ngân hàng hiểu rằng họ phải xem xét danh mục tài sản, nợ như một thể thống nhất trong quá trình đánh giá ảnh hưởng của chúng tới mục tiêu tổng quát của ngân hàng. Kỹ thuật quản lý tài sản nợ tài sản có là một vũ khí sắc bén giúp ngân hàng chống lại những biến động của chu kỳ kinh doanh và sức ép đối với hoạt động nhận tiền gửi và cho vay. Đồng thời đây cũng là một phương pháp quản lý hữu hiệu trong quá trình xây dựng danh mục tài sản tối ưu. Chính vì lý do trên mà Tôi chọn đề tài “Giải pháp và kiến nghị về quản lý tài sản nợ tài sản có tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh 20/10” với hy vọng tìm hiểu thực trạng quản lý tài sản nợ tài sản có tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh 20/10 (SCB 20/10) để từ đó có các giải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.