Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại luôn vận hành trong môi trường tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng – loại rủi ro gắn liền trực tiếp với hoạt động cấp tín dụng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản sinh lời của ngân hàng. Xu hướng tự do hóa tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội mở rộng mạng lưới hoạt động nhưng đồng thời làm gia tăng mức độ cạnh tranh và tính chất phức tạp của thị trường tài chính. Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam từng trải qua giai đoạn biến động mạnh về lạm phát và nợ xấu gia tăng sau năm 2011, việc tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, xử lý nợ xấu thông qua Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và kiểm soát chất lượng tín dụng trở thành yêu cầu cấp thiết để đảm bảo an toàn hệ thống.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Văn Hưng (ngành Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, 2018) với đề tài "Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MBB) – Chi nhánh Trần Duy Hưng" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị rủi ro tại một chi nhánh ngân hàng đô thị có quy mô lớn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng trong giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại MBB Chi nhánh Trần Duy Hưng cũng như đóng góp cho toàn hệ thống MBB.
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng.
- Thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017 (kèm số liệu cập nhật quy mô dư nợ đến quý I năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực về hoạt động tín dụng ngân hàng, các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các thông lệ quốc tế về quản lý rủi ro:
- Khung pháp lý và quy định phân loại nợ: Áp dụng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành, sửa đổi và bổ sung quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
- Khung quản trị quốc tế: Quy tắc về Quản trị rủi ro tín dụng (tháng 9/2000) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision).
- Phân loại rủi ro tín dụng: Tiếp cận theo hai nhóm chính gồm rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung).
- Mô hình quản lý rủi ro tín dụng: So sánh giữa mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung (tách biệt ba chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh, tác nghiệp) và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán; phân tích định hướng áp dụng mô hình tập trung tại Hội sở chính và Chi nhánh.
- Phương pháp đo lường: Kết hợp phương pháp định tính (năng lực pháp lý, hành vi, nhu cầu vay, biện pháp bảo đảm) và phương pháp định lượng (chấm điểm tín dụng nội bộ kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian để đánh giá diễn biến quy mô huy động vốn, dư nợ cho vay, cơ cấu nợ và chất lượng nợ qua các năm 2015 – 2017.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu thống kê tín dụng nội bộ của MBB Chi nhánh Trần Duy Hưng; các báo cáo kinh tế vĩ mô của Chính phủ; số liệu công bố của Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang Mỹ (FDIC).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hoạt động cấp tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng:
- Phân loại tín dụng: Trình bày các tiêu chí phân loại tín dụng ngân hàng theo mục đích (bất động sản, công nghiệp - thương mại, nông nghiệp, định chế tài chính, cá nhân), theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không bảo đảm) và theo phương pháp hoàn trả (trực tiếp, gián tiếp gồm chiết khấu thương mại, mua phiếu bán hàng trả góp, bao thanh toán).
- Bản chất và dấu hiệu rủi ro tín dụng: Định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng. Xác lập 4 nhóm dấu hiệu cảnh báo sớm: (1) Nhóm dấu hiệu liên quan đến hoạt động ngân hàng (số dư tiền gửi giảm, chậm thanh toán gốc/lãi, thường xuyên xin đáo hạn, dùng vốn ngắn hạn cho dài hạn); (2) Nhóm dấu hiệu về cơ cấu tổ chức và quản lý khách hàng (biến động nhân sự chủ chốt, mâu thuẫn ban điều hành, phụ thuộc vào một cá nhân); (3) Nhóm dấu hiệu về hoạt động kinh doanh (mất khách hàng lớn, ứ đọng hàng tồn kho, mất nguồn cung); (4) Nhóm dấu hiệu tài chính (chậm nộp báo cáo tài chính, vốn lưu động giảm, vốn chủ sở hữu quá thấp so với nợ).
- Quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng: Hệ thống hóa 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN:
| Nhóm nợ | Tên nhóm nợ | Tiêu chí quá hạn và điều kiện cơ bản | Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | Nợ đủ tiêu chuẩn | Trong hạn; quá hạn dưới 10 ngày có khả năng thu hồi đầy đủ | 0% |
| Nhóm 2 | Nợ cần chú ý | Quá hạn từ 10 đến 90 ngày; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu | 5% |
| Nhóm 3 | Nợ dưới tiêu chuẩn | Quá hạn từ 91 đến 180 ngày; gia hạn nợ lần đầu; miễn/giảm lãi | 20% |
| Nhóm 4 | Nợ nghi ngờ | Quá hạn từ 181 đến 360 ngày; cơ cấu nợ lần 1 quá hạn < 90 ngày; cơ cấu lần 2 | 50% |
| Nhóm 5 | Nợ có khả năng mất vốn | Quá hạn trên 360 ngày; cơ cấu nợ lần 1 quá hạn ≥ 90 ngày; cơ cấu lần 3 trở lên; nợ khoanh/chờ xử lý | 100% |
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng: Trình bày các công thức định lượng gồm: Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ, thông thường yêu cầu ≤ 5%); Tỷ lệ nợ xấu (Nợ nhóm 3, 4, 5 / Tổng dư nợ); Tỷ lệ nợ xấu có khả năng tổn thất (Nợ nhóm 5 / Tổng nợ xấu); Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro / Nợ có khả năng mất vốn; Tỷ lệ lãi treo; Tỷ lệ nợ đã xóa ròng; Tỷ lệ nợ đã xử lý; Tỷ lệ miễn giảm lãi.
- Quy trình và công cụ kiểm soát: Trình bày các nội dung về xác định mục tiêu hạn mức, đo lường rủi ro, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, các công cụ phân tán rủi ro (bảo hiểm tín dụng, phái sinh tín dụng, phát mại tài sản đảm bảo, bán nợ, khởi kiện, xử lý trách nhiệm cán bộ) và các nguồn tài trợ rủi ro (quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng tài chính, hỗ trợ của Chính phủ).
- Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát bài học từ Trung Quốc (hạn chế nợ xấu phát sinh do tăng trưởng nóng ngoài thị trường truyền thống, thẩm định lỏng lẻo, quá phụ thuộc vào tài sản thế chấp), Nhật Bản (hậu quả của việc trì hoãn xử lý nợ xấu và vai trò giám sát của Cơ quan Dịch vụ Tài chính FSA), và Mỹ (kinh nghiệm về duy trì quan hệ khách hàng dài hạn, coi trọng thẩm định thực chất hơn chấm điểm tự động, nguyên tắc "thực chứng hơn thực cung", dữ liệu đến tháng 12/2016 có 117 ngân hàng Mỹ có vấn đề theo FDIC). Từ đó, tác giả đúc kết 7 bài học kinh nghiệm áp dụng cho hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB) – Chi nhánh Trần Duy Hưng
Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị nghiên cứu:
- Quá trình hình thành và phát triển của MBB: Ngân hàng TMCP Quân Đội thành lập ngày 04/11/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên. Đến năm 2017, vốn điều lệ đạt 18.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm trên 100 chi nhánh và 180 điểm giao dịch tại 48 tỉnh thành cùng các chi nhánh tại Lào và Campuchia.
- Tổng quan MBB Chi nhánh Trần Duy Hưng: Chi nhánh đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 02/12/2004, là chi nhánh cấp 1 thuộc phân vùng HN2, luôn nằm trong top 10 chi nhánh lớn nhất tại Hà Nội của MBB. Tính đến hết quý I năm 2018, tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh đạt gần 3.000 tỷ đồng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự: Ban Giám đốc gồm 03 người (01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), điều hành 8 phòng/tổ chức năng tại hội sở chi nhánh và 4 phòng giao dịch trực thuộc:
| Đơn vị trực thuộc / Phòng ban | Tổng nhân sự | Nhân sự quản lý |
|---|---|---|
| Phòng Khách hàng Doanh nghiệp | 16 | 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng |
| Phòng Khách hàng Cá nhân | 12 | 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng |
| Phòng Thanh toán quốc tế | 02 | 01 Trưởng phòng |
| Phòng Dịch vụ khách hàng | 13 | 01 Giám đốc dịch vụ, 02 Kiểm soát viên |
| Phòng Hỗ trợ tín dụng | 06 | - |
| Phòng Nhân sự | 03 | - |
| Phòng Ngân quỹ | 04 | - |
| Tổ IT | 02 | - |
| PGD Kim Mã | 20 | 01 Giám đốc |
| PGD Láng Thượng | 19 | 01 Giám đốc |
| PGD Nam Trung Yên | 18 | 01 Giám đốc |
| PGD Nam Hà Nội | 18 | 01 Giám đốc |
- Bối cảnh kinh tế và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017: Phân tích sự chuyển biến từ giai đoạn lạm phát đỉnh điểm năm 2011 (18,13%, tăng 1,5 lần so với mức 11,75% năm 2010) sang giai đoạn lạm phát được kiểm soát: 0,63% năm 2015 (thấp kỷ lục trong 17 năm), 4,74% năm 2016 và 3,53% năm 2017. Tăng trưởng GDP bình quân 3 năm đạt 6,6%/năm (cao hơn mức 5,1% của bình quân ASEAN).
- Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh: Phân tích các danh mục bảng biểu và sơ đồ theo dõi số liệu 2015 – 2017 gồm: Kết quả kinh doanh chủ yếu (Bảng 2.1), Phân loại tiền gửi theo đối tượng (Bảng 2.2) và theo loại hình tiền gửi (Bảng 2.3), Cơ cấu dư nợ tín dụng (Bảng 2.4), Phân loại dư nợ theo thời gian cho vay (Bảng 2.5), Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu (Bảng 2.6). Đánh giá các khâu nhận dạng, đo lường, kiểm soát và xử lý nợ có vấn đề tại chi nhánh, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được cùng tồn tại và nguyên nhân.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh Trần Duy Hưng
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng tại chi nhánh:
- Định hướng phát triển: Đề ra định hướng chung và định hướng phát triển hoạt động tín dụng an toàn, bền vững của MBB và Chi nhánh Trần Duy Hưng.
- Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng:
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp ủy quyền phê duyệt tín dụng phù hợp với năng lực cán bộ và quy mô từng khoản vay.
- Xây dựng và duy trì các giới hạn an toàn tín dụng theo từng ngành nghề, đối tượng khách hàng và kỳ hạn cho vay.
- Nhóm giải pháp phòng ngừa và kiểm soát rủi ro:
- Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng, chú trọng đánh giá phương án kinh doanh và dòng tiền trả nợ thực tế thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay trước, trong và sau khi giải ngân.
- Sử dụng hiệu quả các công cụ bảo hiểm tín dụng và hoàn thiện thủ tục pháp lý của tài sản bảo đảm tiền vay.
- Tăng cường quản lý, giám sát danh mục cho vay nhằm tránh rủi ro tập trung.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghiệp vụ và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng.
- Nâng cao chất lượng khai thác hệ thống thông tin tín dụng nội bộ và dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác theo dõi, cảnh báo sớm và quản lý rủi ro tín dụng.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (về cơ chế điều hành, nâng cấp thông tin CIC) và đối với Chính phủ (về hoàn thiện khung pháp lý xử lý tài sản bảo đảm và ổn định môi trường kinh tế vĩ mô).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại, làm rõ các tiêu chuẩn phân loại nợ 5 nhóm và tỷ lệ trích lập dự phòng (0%, 5%, 20%, 50%, 100%) theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.
- Phân tích chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy gồm 8 phòng ban chức năng và 4 phòng giao dịch trực thuộc tại MBB Chi nhánh Trần Duy Hưng, phản ánh quy mô quản lý dư nợ đạt gần 3.000 tỷ đồng vào quý I/2018 trong bối cảnh lạm phát được kiềm chế (0,63% năm 2015, 4,74% năm 2016, 3,53% năm 2017) và GDP bình quân tăng trưởng 6,6%/năm.
- Thiết lập hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: chính sách phân cấp ủy quyền, nâng cao chất lượng thẩm định dòng tiền, kiểm tra sau giải ngân, giám sát danh mục, nâng cấp dữ liệu CIC và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đóng góp của tác giả:
- Đưa ra khuyến nghị cụ thể về việc chuyển đổi và vận hành mô hình quản lý rủi ro tập trung theo thông lệ Basel, phân định rành mạch giữa bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận tác nghiệp tại cấp chi nhánh.
- Tổng hợp các bài học quản trị rủi ro từ thị trường Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ (vấn đề khủng hoảng cho vay dưới chuẩn bất động sản và kiểm soát thanh khoản theo số liệu FDIC) để vận dụng vào thực tế quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Dữ liệu phân tích thực trạng tập trung trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017) tại một chi nhánh duy nhất là MBB Chi nhánh Trần Duy Hưng, do đó tính đại diện chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh thuộc các địa bàn khác nhau của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống MBB theo các tiêu chuẩn mới của Hiệp ước Basel II và Basel III; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của các công cụ tín dụng phái sinh và cơ chế xử lý nợ xấu qua thị trường mua bán nợ tập trung tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tài chính tham khảo phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cấp 1; đồng thời là tài liệu tham khảo thực tế cho cán bộ tín dụng, cán bộ phân tích và kiểm soát rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Hệ thống 4 nhóm dấu hiệu nhận diện sớm rủi ro tín dụng (dấu hiệu từ ngân hàng, cơ cấu khách hàng, hoạt động kinh doanh và tài chính).
- Quy trình phân loại nợ và công thức xác định 8 chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước.
- Mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và phương thức phân tách chức năng thẩm định - tác nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào những văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để trình bày về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để phân chia nợ thành 5 nhóm và xác định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).
2. MBB Chi nhánh Trần Duy Hưng có quy mô tổ chức và mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc như thế nào?
Chi nhánh được thành lập ngày 02/12/2004, là chi nhánh cấp 1 thuộc phân vùng HN2 với quy mô dư nợ tính đến quý I/2018 đạt gần 3.000 tỷ đồng. Bộ máy gồm Ban Giám đốc (3 người), 8 phòng ban chức năng tại trụ sở chi nhánh và 4 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Kim Mã (20 nhân sự), PGD Láng Thượng (19 nhân sự), PGD Nam Trung Yên (18 nhân sự) và PGD Nam Hà Nội (18 nhân sự).
3. Tác giả đã phân loại rủi ro tín dụng thành những loại hình cụ thể nào trong phần lý luận?
Rủi ro tín dụng được phân loại thành hai nhóm lớn: (1) Rủi ro giao dịch gồm rủi ro lựa chọn (thẩm định, phân tích), rủi ro đảm bảo (tiêu chuẩn bảo đảm) và rủi ro nghiệp vụ (quản trị hoạt động cho vay); (2) Rủi ro danh mục gồm rủi ro nội tại (từ từng chủ thể/ngành) và rủi ro tập trung (dư nợ dồn vào một số khách hàng, ngành, loại cho vay hoặc khu vực địa lý).
4. Khóa luận chỉ ra bài học kinh nghiệm nào từ sự cố đổ vỡ tín dụng của hệ thống ngân hàng Mỹ?
Từ thực tế có 117 ngân hàng thuộc diện có vấn đề theo công bố của FDIC tính đến tháng 12/2016, tác giả rút ra nguyên nhân do mất thanh khoản vì nợ khó đòi tăng cao, lấy nguồn vốn huy động ngắn hạn cho vay bất động sản dài hạn, cho vay dưới chuẩn và không thẩm định nguồn trả nợ thực tế khi thị trường bất động sản giảm giá. Từ đó nhấn mạnh việc thẩm định nguồn trả nợ thực chất quan trọng hơn việc dựa vào tài sản thế chấp và phải phát hiện sớm nợ xấu để điều chỉnh thời hạn trả nợ trước khi khoản vay bị quá hạn.
5. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung được khuyến nghị triển khai tại cấp chi nhánh theo nguyên tắc nào?
Mô hình khuyến nghị tại chi nhánh thực hiện tách biệt rõ ràng ba chức năng: (1) Bộ phận quan hệ khách hàng (chức năng bán hàng, tìm kiếm, tiếp thị và hướng dẫn hồ sơ); (2) Bộ phận phân tích tín dụng (kiểm tra, thẩm định độc lập, khai thác CIC và lập báo cáo đánh giá trình cấp phê duyệt); (3) Bộ phận tác nghiệp (xử lý hồ sơ, giám sát giải ngân, thu hồi nợ và thu lãi).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Văn Hưng là công trình nghiên cứu hệ thống và nghiêm túc về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng giai đoạn 2015 – 2017. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận của Ngân hàng Nhà nước, khuyến nghị Basel và kinh nghiệm quốc tế với thực tiễn phân tích số liệu hoạt động, cơ cấu tổ chức của một chi nhánh ngân hàng đô thị quy mô lớn. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ chính sách, quy trình thẩm định, kiểm tra sau giải ngân đến ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.