Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ Chương 2: Thực trạng công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 2. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ tại Khu Quản lý giao thông đô thị thuộc Sở Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh. 4 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ. Những vấn đề chung về công tác khai thác, bảo trì đƣờng bộ.
Khái niệm về quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ. Quản lý khai thác công trình là một hoạt động trong giai đoạn vận hành khai thác dự án đầu tư xây dựng công trình mà bản chất là sự tác động của chủ thể quản lý đối với các hoạt động khai thác công trình nhằm mục đích chính là duy trì trạng thái kỹ thuật và không gian kiến trúc của công trình, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn, phục vụ tốt cho nhu cầu của xã hội. Theo chức năng của mình, hoạt động quản lý khai thác công trình bao gồm các nội dung chính sau: Quản lý hồ sơ tài liệu Quản lý kỹ thuật công trình Kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình Nội Đăng ký cầu, đường dung công tác quản lý Phân loại đánh giá tình trạng khai thác kỹ thuật công trình công trình giao thông Quản lý hành lang an toàn giao thông Đảm bảo giao thông, Công tác đếm xe an toàn giao thông Trực đám bảo giao thông Gác cầu Thống kê theo dõi. phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông Quản lý phí khai thác công trình Thu phí cầu đường Hình 1.
Nội dung hoạt động quản lý khai thác công trình 5 - Quản lý kỹ thuật công trình: quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến thiết kế, trạng thái kỹ thuật công trình, kiểm tra theo dõi thường xuyên; phân loại trình trạng kỹ thuật công trình. - Đảm bảo giao thông và an toàn giao thông: quản lý hành lang an toàn giao thông, đảm bảo giao thông, gác cầu, kiểm soát lưu lượng xe chạy trên đường. - Quản lý phí khai thác công trình, v. Bảo trì công trình giao thông đường bộ là sự đảm bảo bắt buộc theo pháp luật về chất lượng nhằm duy trì khả năng chịu lực, mỹ quan; duy trì sử dụng hoặc vận hành của bộ máy, hạng mục công trình đã hoạt động theo chu kỳ thời gian do đơn vị thiết kế và nhà chế tạo qui định cần phải sửa chữa, thay thế, phục hồi, bảo đảm tuổi thọ và an toàn vận hành.
Chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo trì công trình theo qui định của đơn vị thiết kế được ghi trong thuyết minh thiết kế kỹ thuật và qui trình bảo trì của nhà thiết kế, chế tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Yêu cầu về quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ. Quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên và các hoạt động quản lý cần thiết nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của công trình đường bộ. Bảo dưỡng thường xuyên để hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ thành các hư hỏng lớn.
Các công việc này được tiến hành thường xuyên liên tục, hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ công trình, để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận. Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP), Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 (sau đây viết tắt là Nghị định số 100/2013/NĐ-CP), Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 114/2010/NĐ-CP), Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 10/2013/NĐ-CP), các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này. Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng. Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.
Quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình. Quy trình bảo trì được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy, đĩa từ hoặc các phương tiện khác. Trường hợp quy trình bảo trì của công trình đầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng. Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
Việc quản lý, bảo trì các công trình dưới đây được thực hiện theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thể: 7 a) Đối với công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; b) Đối với công trình cấp điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông: thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì loại công trình, thiết bị đó; công tác quản lý, trồng và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; c) Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị và quy định của pháp luật có liên quan; d) Đối với công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng chảy và các công trình có liên quan đến chuyên ngành đường thủy nội địa, thủy lợi và các công trình khác: thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Nội dung nghiệp vụ quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ.1 Nội dung nghiệp vụ quản lý khai thác: a/ Quản lý hồ sơ tài liệu: Nhiệm vụ của quản lý hồ sơ tài liệu là lưu giữ và bổ sung kịp thời những thay đổi về tình trạng kỹ thuật của công trình vào hồ sơ, tài liệu, tạo nên cơ sở dữ liệu cần thiết cho quản lý, bảo trì công trình, làm cơ sở cho những đề xuất liên quan đến khôi phục, cải tạo, nâng cấp công trình khi cần thiết. Hồ sơ tài liệu gồm: Hồ sơ hoàn công, hồ sơ đăng ký kiểm tra cầu đường, hồ sơ kiểm định cầu; các văn bản pháp quy; các biên bản kiểm tra định kỳ và đột xuất; các biên bản nghiệm thu ; các băng ghi hình, đĩa CD, ảnh chụp…có liên quan đến công trình. Yêu cầu của việc quản lý các hồ sơ, tài liệu là hồ sơ, tài liệu phải được quản lý một cách có hệ thống, khoa học, phải thuận lợi trong quá trình khai thác sử dụng, phải được sắp xếp theo đúng tiêu chuẩn của công tác lưu trữ.
8 Điều kiện quản lý: Phải có kho lưu trữ, phải có biện pháp bảo vệ, chống hư hỏng mất mát; phải có người chuyên trách và có nghiệp vụ về công việc này. Cập nhật số liệu: Bổ sung vào hồ sơ, tài liệu phải đúng qui định (về thời gian cập nhật, về số liệu…). Phân cấp quản lý hồ sơ, tài liệu: + Tổng cục đường bộ Việt Nam: Lưu trữ hồ sơ hoàn công xây dựng ban đầu (bản gốc) theo Quyết định số 2578/1998/QĐ-GTVT-CGĐ ngày 14/10/1998 của Bộ GTVT về việc ban hành nội dung, danh mục hồ sơ hoàn công công trình cầu, đường bộ; hồ sơ kiểm định cầu; hồ sơ lý lịch cầu và hồ sơ đăng ký đường. + Khu quản lý đường bộ (hoặc Sở GTVT, Sở GTCC): Lưu trữ hồ sơ hoàn công xây dựng ban đầu (bản sao); hồ sơ hoàn công các lần sửa chữa định kỳ, sửa chữa thường xuyên; các biên bản tài liệu kiểm tra, tài liệu kiểm định cầu; các biên bản xử lý chống lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ và các văn bản liên quan khác; hồ sơ lý lịch cầu và hồ sơ đăng ký đường.
+ Các đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ (QL&SCĐB): Lưu trữ hồ sơ hoàn công các lần sửa chữa định kỳ, sửa chữa thường xuyên: Các biên bản tài liệu kiểm tra, tài liệu kiểm định cầu; các biên bản xử lý chống lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ và các văn bản liên quan khác; hồ sơ lý lịch cầu và hồ sơ đăng ký đường. b/ Kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình: Đối tượng kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình là nền đường, mặt đường, cầu, hệ thống thoát nước, báo hiệu và các công trình khác trên đường. hoạt động kiểm tra tiến hành theo các hình thức sau: 9 Hình thức kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra định Kiểm tra đột Kiểm tra đặc thường xuyên kỳ xuất biệt Định kỳ Định kỳ tháng quý Nội Ngoại Nội Ngoại nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp Hình 1.2 Hình thức kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật `c/ Kiểm tra thường xuyên: Công tác kiểm tra thường xuyên do công nhân tuần tra cầu đường tiến hành 1 lần/ngày. Người tuần đường phải được trang bị theo qui định thống nhất.