Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước là dạng tài nguyên thiên nhiên thiết yếu đối với hệ sinh thái và sự phát triển kinh tế - xã hội. Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ ra rằng Việt Nam sở hữu mạng lưới sông ngòi dày đặc với khoảng 2.360 con sông. Tuy nhiên, an ninh nguồn nước đang chịu nhiều thách thức khi khoảng 60% tổng trữ lượng dòng chảy bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ, đi kèm với đó là áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng nước và mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt.

Sông Múc chảy qua địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định là một nhánh thuộc lưu vực sông Ninh Cơ (hệ thống sông Hồng), có tổng chiều dài toàn tuyến là 26,080 km đổ ra biển. Đoạn sông chảy qua thị trấn Yên Định được gọi là sông Múc II với chiều dài khoảng 2,8 km – 3,0 km, đóng vai trò là nguồn cấp nước tưới tiêu chính cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy và điều hòa vi khí hậu. Trong quá trình phát triển kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống đã làm phát sinh lượng chất thải lớn chưa qua xử lý xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận. Tình trạng nước sông chuyển màu đen, bốc mùi hôi thối vào những thời điểm nước tĩnh đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và hoạt động kinh tế địa phương.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Phạm Thị Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu về chất lượng nước và nguồn thải, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng nước sông Múc II trên địa bàn thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá được ảnh hưởng từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của con người tới chất lượng nước sông Múc II.
    • Đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý và tuyên truyền nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn nước sông Múc II.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước mặt sông Múc II và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, xả thải của người dân sinh sống hai bên bờ sông.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định (khảo sát đoạn sông Múc II dài khoảng 2,8 km – 3,0 km với 11 vị trí quan trắc).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu hiện trạng kinh tế - xã hội năm 2013 – 2014; tổ chức 3 đợt lấy mẫu thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm vào tháng 3 và tháng 4 năm 2015 (ngày 15/03/2015, 22/03/2015 và 07/04/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp khung pháp lý, quy chuẩn môi trường hiện hành cùng phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa quan trắc phân tích hóa nghiệm và điều tra xã hội học:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng:

    • Luật Tài nguyên nước (Khoản 14, Điều 2 về khái niệm ô nhiễm nguồn nước).
    • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (sử dụng giới hạn cột B1 để đối chiếu, so sánh).
    • Quyết định số 879/TCMT ngày 01/7/2011 của Tổng cục Môi trường ban hành Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI).
    • Các Tiêu chuẩn Quốc gia về lấy mẫu, bảo quản và phân tích: TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991), TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6:1990), TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985), TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994), TCVN 5499-1995 (phương pháp Winkler/điện cực DO), TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989), TCVN 6491-1999 (ISO 6060-1989).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND thị trấn Yên Định, các tài liệu khí tượng thủy văn huyện Hải Hậu và dữ liệu vận hành hệ thống thủy lợi từ Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu.

  • Phương pháp nghiên cứu ngoại nghiệp:

    • Điều tra theo tuyến: Khảo sát dọc hai bên bờ sông để lập bản đồ các cống xả thải, đồng thời điều tra vuông góc với dòng sông để nhận diện đặc trưng nguồn thải từ các hộ gia đình, cơ sở sản xuất và làng nghề.
    • Điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu phỏng vấn bao gồm câu hỏi đóng và mở. Phát 40 phiếu khảo sát ngẫu nhiên cho 4 nhóm đối tượng sống ven sông (mỗi nhóm chiếm 25% gồm: khu vực làng nghề Đông Biên, khu vực kinh doanh dịch vụ - sinh hoạt, khu vực sản xuất nông nghiệp, và khu vực hoạt động sản xuất công nghiệp). Tỷ lệ thu hồi đạt 100%.
    • Phương pháp lấy mẫu nước: Thu 11 mẫu nước đơn tại 11 vị trí đại diện (TT1 đến TT11) theo nguyên tắc cách bờ 1 m, độ sâu từ 30 – 50 cm. Mẫu được bảo quản trong chai nhựa Polyetylen 1.000 ml bọc túi bóng đen, đặt trong thùng xốp chứa đá lạnh và vận chuyển về Trung tâm Phòng thí nghiệm Trường Đại học Lâm nghiệp. Tiến hành lấy mẫu 3 đợt vào khung giờ từ 15h00 đến 17h30 các ngày 15/03/2015, 22/03/2015 và 07/04/2015.
  • Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Quan trắc 7 thông số lý hóa cơ bản:

    • pH: Xác định bằng máy đo pH cầm tay theo TCVN 6492-1999.
    • DO: Xác định bằng máy đo điện cực oxy hòa tan theo TCVN 5499-1995.
    • BOD5: Phân tích theo phương pháp cấy và pha loãng mẫu, ủ 5 ngày ở tủ tối 20°C theo TCVN 6001-1995.
    • COD: Đun hồi lưu mẫu với Kali Đicromat ($K_2Cr_2O_7$) trong môi trường axit $H_2SO_4$ đặc có xúc tác Bạc Sunfat ($Ag_2SO_4$) và Thủy ngân Sunfat ($HgSO_4$) ở 150°C trong 2 giờ, sau đó chuẩn độ bằng dung dịch muối FAS với chỉ thị màu Ferroin theo TCVN 6491-1999.
    • TSS: Xác định theo phương pháp khối lượng, lọc qua giấy lọc và sấy khô ở nhiệt độ 105°C trong 8 giờ.
    • Amoni ($NH_4^+$ tính theo N): Đo quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS ở bước sóng 410 nm sau khi tạo phức màu vàng với thuốc thử Nessler trong môi trường kiềm.
  • Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán giá trị trung bình 3 đợt quan trắc, nội suy chỉ số phụ $q_i$, $BP_i$, tính toán chỉ số $WQI_{SI}$ cho từng thông số, chỉ số $WQI_{DO}$, $WQI_{pH}$ và tổng hợp thành chỉ số $WQI$ tổng hợp theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận và thực tiễn về tài nguyên nước:

  • Phân tích hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới và tại Việt Nam. Trữ lượng nước dưới đất của Việt Nam ước tính khoảng 60 tỷ $m^3$/năm, tổng lượng nước mặt hàng năm qua các sông suối đạt khoảng 835 tỷ $m^3$, tuy nhiên phân bố không đồng đều theo thời gian (mùa mưa chiếm 70% – 80% lượng dòng chảy, mùa khô chỉ chiếm 20% – 30%).
  • Trình bày định nghĩa, nguồn gốc gây ô nhiễm nước từ tự nhiên (mưa tràn, lũ lụt cuốn trôi chất bẩn) và nhân tạo (nông nghiệp lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; công nghiệp dệt may, giấy, hóa chất xả nước thải có nồng độ COD, BOD cao; sinh hoạt đô thị và nông thôn thiếu công trình xử lý).
  • Tổng thuật các phương pháp đánh giá chất lượng nước trên thế giới (WQI-NSF của Mỹ, WQI-CCME của Canada) và tại Việt Nam (Quyết định 879/TCMT).
  • Điểm luận các công trình nghiên cứu quản lý chất lượng nước sông trong nước: Nghiên cứu sông Nhuệ năm 2007 (Viện Địa lý) và năm 2008 (Khuất Thị Thủy); quản lý lưu vực sông Đồng Nai năm 2000 (Lâm Minh Triết) và năm 2013 (Ngô Thanh Huyền); phân vùng chất lượng sông Hậu năm 2007 (Tôn Thất Lãng). Tác giả chỉ ra hạn chế của các nghiên cứu trước là chủ yếu dừng lại ở mức cung cấp số liệu hiện trạng chung hoặc thiếu đánh giá tác động chi tiết của từng loại hình kinh tế dân sinh ven bờ.

Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết kế hoạch thực hiện đề tài, nội dung đánh giá hiện trạng khai thác, đánh giá chất lượng nước và đề xuất giải pháp. Tác giả thiết lập mạng lưới 11 vị trí lấy mẫu đại diện cho các nguồn thải chính dọc sông Múc II:

Ký hiệu mẫu Vị trí địa lý Đặc điểm hoạt động sống hai bên bờ sông Khoảng cách
TT1 Bãi đất trống giáp khu phố Mới, xã Hải Bắc Điểm trắng/đối chứng: Đất trống, bờ đối diện có hoạt động nông nghiệp -
TT2 Làng nghề Đông Biên Hoạt động sản xuất làng nghề truyền thống 500 m
TT3 Nhà hàng Thảo Linh, Khu 2, TT. Yên Định Sau cống xả thải làng nghề ra sông 50 m, đối diện hoạt động sinh hoạt 500 m
TT4 Số nhà 104, Khu 2, TT. Yên Định Hoạt động nông nghiệp, đối diện khu vực làng nghề 100 m
TT5 Số nhà 264, Khu 2, TT. Yên Định Hoạt động sinh hoạt, kinh doanh, đối diện trụ sở UBND huyện Hải Hậu 600 m
TT6 Số nhà 88, Khu 3, TT. Yên Định Hoạt động sinh hoạt, đối diện UBND thị trấn Yên Định 500 m
TT7 Siêu thị Country Mart Khu vực giáp ranh giữa hoạt động sinh hoạt và đất nông nghiệp 300 m
TT8 Đối diện Bệnh viện Đa khoa Hải Hậu Hoạt động nông nghiệp và chịu ảnh hưởng nguồn thải y tế 800 m
TT9 Trụ sở UBND thị trấn Yên Định Hoạt động sinh hoạt tập trung, khu hành chính 500 m
TT10 Số nhà 109, Khu 4, TT. Yên Định Hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp 800 m
TT11 Số nhà 213, Khu 4, TT. Yên Định Điểm cuối đoạn sông qua thị trấn (giáp ranh xã Hải Phương) 500 m

Chương này cũng mô tả chi tiết các bước thực nghiệm, công thức pha hóa chất, quy trình ủ BOD5, chuẩn độ COD, đo quang phổ UV-VIS xác định $NH_4^+$, cùng toàn bộ thuật toán tính WQI theo thang điểm từ 0 đến 100 của Tổng cục Môi trường.

Chương III: Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương III tổng hợp đặc trưng địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên: Diện tích tự nhiên thị trấn Yên Định là 176,16 ha. Địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình từ 0,2 – 1,0 m so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm 1.800 mm (80% tập trung từ tháng 5 đến tháng 10), nhiệt độ trung bình năm 23°C – 24°C, độ ẩm 80% – 85%. Đất đai chủ yếu là đất phù sa trẻ hệ thống sông Hồng (độ dày tầng đất nông nghiệp 40 – 60 cm, pH đất từ 4,5 – 5,5). Sông Múc chảy qua địa bàn dài 2,8 km, rộng trung bình 20 m, đáy xây kiên cố bằng đá, được điều tiết nước thủy nông với tần suất xả cạn lấy nước 6 đợt/năm từ sông Ninh Cơ.
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội (năm 2013 – 2014): Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: Giá trị sản xuất nông nghiệp giảm từ 57,70% (42,9 tỷ đồng năm 2013) xuống 35,12% (28,21 tỷ đồng năm 2014); công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng từ 22,30% (16,57 tỷ đồng) lên 40,00% (32,03 tỷ đồng); thương mại – dịch vụ tăng từ 20,00% (14,86 tỷ đồng) lên 25,00% (20,08 tỷ đồng). Thu nhập bình quân năm 2014 đạt 9,2 triệu đồng/người, tỷ lệ hộ nghèo là 10,42%.
  • Dân số và hạ tầng: Dân số năm 2014 là 5.759 người (1.588 hộ gia đình) phân bố trên 7 tổ dân phố. 100% trục đường tổ dân phố đã nhựa hóa. Thị trấn chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt và mạng lưới cấp nước sạch tập trung (người dân sử dụng nước mưa và nước giếng khoan). Rác thải được tập kết tại bãi rác diện tích 1 ha giáp xã Hải Bắc với phương thức xử lý chính là đốt.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu

Chương IV trình bày các phát hiện từ điều tra xã hội học và khảo sát thực địa:

Nội dung khảo sát Tỷ lệ / Số liệu ghi nhận trong văn bản Chi tiết phân bố theo nhóm đối tượng
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sông 52,5% sử dụng (21/40 hộ); 47,5% không sử dụng 47,6% dùng cho nông nghiệp; 28,6% dùng cho dịch vụ/kinh doanh; 23,8% dùng cho sinh hoạt; 0% làng nghề sử dụng
Hình thức xả nước thải 37,5% xả vào hệ thống cống dẫn ra sông; 35,0% xả ra ruộng; 32,5% xả trực tiếp ra sông 100% làng nghề xả qua cống (chiếm 66,67% nhóm cống); 33,33% cơ sở CN xả qua cống; 100% nước thải sinh hoạt xả trực tiếp ra sông
Phương thức xử lý rác thải 55,0% đổ thùng rác có xe thu gom; 37,5% đổ trực tiếp ra sông; 7,5% chôn lấp/đốt Rác trôi nổi trên sông gồm túi nilon, chai nhựa, bao tải rác, xác thực vật
Cảm nhận của người dân về nước sông 62,5% phản ánh nước đổi màu xanh/đen bốc mùi khi tĩnh; 25,0% thấy nước trong khi chảy mạnh; 12,5% thấy nước thường xuyên đen và hôi Khi dòng chảy yếu, hiện tượng phú dưỡng và lắng đọng chất hữu cơ gây mùi khó chịu
Tác động đến sức khỏe cộng đồng 12,5% hộ có người mắc bệnh ngoài da; 25,0% hộ chịu ảnh hưởng bởi mùi hôi Bệnh da liễu tập trung ở nhóm đối tượng phụ nữ và trẻ em tiếp xúc trực tiếp
Hiện trạng quản lý môi trường 100% ghi nhận có vớt rác/nạo vét lòng sông; 90% ghi nhận có tuyên truyền qua loa phát thanh Tần suất nạo vét, vớt rác lòng sông: 1 lần/năm; Tần suất phát thanh tuyên truyền: 1 – 2 lần/năm

Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp cải thiện chất lượng nước dựa trên kết quả điều tra:

  1. Biện pháp kỹ thuật: Đề xuất sơ đồ công nghệ mô hình xử lý nước thải sinh hoạt kết hợp chăn nuôi nông hộ quy mô phân tán và mô hình hệ thống xử lý nước thải tập trung cho khu vực làng nghề Đông Biên.
  2. Biện pháp quản lý: Thiết lập quy chế xả thải, tăng cường kiểm tra định kỳ các cơ sở sản xuất kinh doanh, phân định trách nhiệm quản lý giữa UBND thị trấn và Công ty Thủy nông Hải Hậu.
  3. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao tần suất phát thanh tuyên truyền về bảo vệ môi trường, vận động người dân chấm dứt hành vi đổ rác thải và chất thải chăn nuôi trực tiếp xuống lòng sông.

Chương V: Kết luận – Tồn tại – Kiến nghị

Chương này đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, thừa nhận các hạn chế về thời gian khảo sát thực nghiệm và kiến nghị chính quyền địa phương sớm quy hoạch hệ thống thoát nước tách riêng nước mưa với nước thải, đầu tư công trình xử lý nước thải tập trung và mở rộng mạng lưới nước sạch.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:

    • Định lượng hóa được thực trạng khai thác và xả thải tại thị trấn Yên Định: 52,5% hộ dân sống ven sông có sử dụng nước sông Múc II, trong đó nhu cầu phục vụ tưới tiêu nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (47,6%).
    • Xác định các nguồn thải chính gây ô nhiễm dòng sông: 100% nước thải sinh hoạt của các hộ ven sông xả trực tiếp không qua xử lý; 100% nước thải làng nghề Đông Biên thải vào cống thoát nước đổ thẳng ra sông Múc II; 37,5% số hộ dân ven sông có hành vi vứt rác thải sinh hoạt trực tiếp xuống dòng sông.
    • Đánh giá được nhận thức và tác động sức khỏe: 62,5% người dân nhận thấy nước sông suy giảm chất lượng rõ rệt khi nước tĩnh (chuyển màu đen, bốc mùi hôi thối); 12,5% hộ dân có thành viên (chủ yếu là phụ nữ và trẻ em) mắc các bệnh ngoài da do tiếp xúc với nguồn nước sông.
    • Phản ánh trung thực công tác quản lý hiện hành: Hoạt động nạo vét, vớt rác trên sông chỉ được duy trì với tần suất 1 lần/năm; hoạt động phát thanh tuyên truyền chỉ đạt 1 – 2 lần/năm.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Giải pháp công nghệ/kỹ thuật: Đề xuất áp dụng mô hình xử lý nước thải sinh hoạt và chăn nuôi phân tán tại hộ gia đình; xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho làng nghề cơ khí, mộc Đông Biên trước khi xả ra sông Múc II.
    • Giải pháp quản lý và chính sách: Đề nghị UBND huyện Hải Hậu và thị trấn Yên Định xây dựng quy hoạch phân vùng xả thải, gắn biển cấm đổ rác tại các điểm nóng ven sông, tăng tần suất thu gom rác thải và vớt rác lòng sông.
    • Giải pháp truyền thông: Xây dựng các chuyên mục phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường trên hệ thống loa truyền thanh thị trấn với tần suất thường xuyên hơn.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã khắc phục hạn chế của các công trình đi trước (vốn chỉ dừng lại ở việc quan trắc hiện trạng chung) bằng cách gắn kết trực tiếp kết quả phân tích chất lượng nước với việc bóc tách từng nguồn thải cụ thể (làng nghề, sinh hoạt, chăn nuôi, y tế, sản xuất công nghiệp). Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác quản lý tài nguyên nước mặt cấp cơ sở tại huyện Hải Hậu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi thời gian quan trắc: Việc lấy mẫu chỉ thực hiện trong 3 đợt trong vòng 1 tháng (từ ngày 15/03/2015 đến 07/04/2015), chưa bao quát được sự biến động chất lượng nước theo chu kỳ mùa mưa và mùa khô trong năm.
    • Điều kiện đo đạc hiện trường: Do giới hạn trang thiết bị lưu động, chỉ tiêu pH và một số thông số chưa thể đo đạc tại hiện trường mà phải vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm để phân tích.
    • Quy mô mẫu khảo sát: Dung lượng mẫu điều tra xã hội học ở mức 40 phiếu, tập trung chủ yếu ở dải dân cư sát hai bên bờ sông Múc II qua thị trấn Yên Định, chưa mở rộng ra các xã lân cận cùng lưu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng quan trắc chất lượng nước theo chu kỳ các mùa trong năm và tăng cường các điểm quan trắc trên toàn bộ chiều dài 26,080 km của tuyến sông Múc qua huyện Hải Hậu.
    • Bổ sung các chỉ tiêu phân tích mở rộng như kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật và chỉ tiêu vi sinh vật (Tổng Coliform, Fecal Coliform).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế mạng lưới quan trắc nước mặt đại diện cho nguồn thải, kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu lý hóa (BOD5, COD, TSS, $NH_4^+$) và quy trình tính toán chỉ số WQI theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (UBND thị trấn Yên Định, Phòng TN&MT huyện Hải Hậu, Công ty TNHH MTV Thủy nông Hải Hậu): Sử dụng các số liệu khảo sát xã hội học và hiện trạng xả thải làm tài liệu thực tế phục vụ quy hoạch hạ tầng cấp thoát nước, xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và nâng cao tần suất vệ sinh lòng sông.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới lấy mẫu nước mặt sông Múc II trong khóa luận gồm bao nhiêu điểm và đại diện cho các nguồn thải nào?
Nghiên cứu bố trí 11 vị trí lấy mẫu (ký hiệu từ TT1 đến TT11) dọc theo đoạn sông 2,8 km qua thị trấn Yên Định. Các điểm đại diện cho: mẫu trắng đối chứng (TT1), nước thải làng nghề Đông Biên (TT2, TT3), nước thải sản xuất nông nghiệp (TT4, TT8), nước thải sinh hoạt và thương mại dịch vụ (TT5, TT6, TT7, TT9), nước thải sản xuất công nghiệp và điểm cuối hạ lưu (TT10, TT11).

2. Người dân địa phương sử dụng nước sông Múc II cho những mục đích chính nào theo kết quả điều tra?
Theo kết quả khảo sát 40 hộ dân ven sông, có 52,5% số hộ sử dụng nước sông Múc II. Trong nhóm các hộ có sử dụng nước, mục đích nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,6%, tiếp theo là hoạt động kinh doanh - dịch vụ chiếm 28,6%, hoạt động sinh hoạt chiếm 23,8%. Các hộ thuộc khu vực làng nghề Đông Biên không sử dụng nguồn nước sông này.

3. Thực trạng xả thải và xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ dân ven sông Múc II diễn ra như thế nào?
Về nước thải: 37,5% số hộ xả qua hệ thống cống rãnh rồi đổ ra sông (gồm 100% hộ làng nghề), 35,0% xả ra đồng ruộng và 32,5% xả trực tiếp ra sông (100% nước thải sinh hoạt ven bờ). Về chất thải rắn: có 55,0% hộ đổ rác vào thùng có xe gom định kỳ, 7,5% chôn lấp/đốt và 37,5% số hộ vứt rác trực tiếp xuống sông Múc II.

4. Những chỉ tiêu nào được phân tích trong phòng thí nghiệm và phương pháp xác định BOD5, COD được thực hiện ra sao?
Đề tài phân tích 7 chỉ tiêu gồm: pH, nhiệt độ, DO, BOD5, COD, TSS và $NH_4^+$. Trong đó, BOD5 được xác định bằng phương pháp cấy, pha loãng và ủ mẫu trong tủ tối ở 20°C suốt 5 ngày theo TCVN 6001-1995. COD được xác định bằng phương pháp đun hồi lưu mẫu với Kali Đicromat ($K_2Cr_2O_7$) trong môi trường axit $H_2SO_4$ đặc ở 150°C trong 2 giờ, sau đó chuẩn độ lượng dư bằng muối FAS với chỉ thị Ferroin theo TCVN 6491-1999.

5. Hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường nước sông Múc II tại địa phương trước thời điểm nghiên cứu được tổ chức như thế nào?
Trước khi nghiên cứu thực hiện, địa phương chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung hay nhà máy cấp nước sạch. Hoạt động bảo vệ lòng sông duy nhất được thực hiện là vớt rác và nạo vét đáy sông với tần suất 1 lần/năm do Công ty Thủy nông phối hợp triển khai. Hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường qua đài truyền thanh được tổ chức từ 1 – 2 lần/năm (theo xác nhận của 90% người dân được khảo sát).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thủy đã phản ánh bức tranh thực tế về chất lượng nước mặt và hoạt động xả thải tại đoạn sông Múc II chảy qua thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Thông qua việc tích hợp phương pháp điều tra xã hội học (40 phiếu) và thực nghiệm phân tích 7 thông số lý hóa tại 11 vị trí quan trắc, nghiên cứu đã chứng minh nguồn nước sông đang chịu tải lượng lớn từ nước thải sinh hoạt, làng nghề và rác thải chưa qua xử lý. Các giải pháp kỹ thuật, quản lý và truyền thông được đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị giúp chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý thủy lợi cải thiện chất lượng môi trường nước trên địa bàn.