Chương 1. Cơ sở lý luận về sinh kế trong bi cảnh biến đổi khí hệ Nội dung chỉnh của chương bao gém tổng quan về sinh kể, gắn khung sinh kể bén vững với BĐKH và sinh kế bén vũng vùng ven biển trong b6i cảnh BDKH Chương 2. Thực trạng mô hình sinh kế cộng đồng tại khu vực Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí Bên cạnh việc nói về thực trạng các mô hình sinh kế công đồng trên địa bàn các xã nghiên cứu, nội dung chính của chương là phân tích các mô hình sinh kể cộng đồng theo các nguồn lực trong bi cảnh biến đổi khí hậu Chương 3. ĐỀ xuất một số gi pháp nhằm phát triển mô hình sinh kế cộng đồng tại khu vực Vườn Qi gia Xuân Thuỷ, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Dựa vào cúc kết quả nghiên cứu và phân tích ở chương2, chương này để xuất một số sinh ké bền vững thích ứng với BDKH cho các xã vũng đệm khu vực VQG Xuân Thủy và đề xuất một số giái pháp phát tiển mô hình sinh ké cộng đồng tại khu vực VQG Xuân Thủy trong bỗi cảnh biển đổi khí hậu CHUONG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SINH KE TRONG BÓI CẢNH BIEN DOI KHÍ HẬU 1-1. Tổng quan về sinh kế LLL Tình hình nghiên cứu trên thế giá Tiếp cận “sinh kẾ" đã được áp dụng trong công tic bio tồn bền vững tải nguyên ở nhiều Khu bảo tôn (KBT) và VQG trên thé giới. Tuy nhiên, cách tiếp cận sinh kế bên vũng đã làm thay đồi các cách tiếp cặn đối với phát tiễn trong thời kỳ những năm 1980 và 1990 theo hướng tập trung vào phúc lợi của con người và tính bén vững hơn là mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Được khởi nguồn từ tư tưởng phát triển bin vững trong Báo cáo của Bruntland (1987), khái niệm sinh ké bên vũng saw 46 đã được các nhà nghiên cứu và các tổ chức phi chính phủ quốc t phát triển và áp dung vào cát cdự án phát triển quốc tế về xoá đói giảm nghéo như trong nghiên cia IUCN, SEL, và USD (2003) về “Livelihoods and Climate Change" đã đưa ra cách tiếp cận tổng hop trong việc giải quyết vấn để sinh kể bin vũng trong bối cảnh BĐKH, đó là kết hợp chặt chế ita quản lý rủi ro và thiên tai, quản lý tài nguyên thiên nhiên vả tăng cường thực hiện các biện pháp thích ứng với BDKH nhằm lim giảm khả năng bi tn thương do BĐKH gây 14, giảm nghèo đói và cải thiện phúc lợi cho người dân. Vấn dé này còn được dé cập trong báo. cáo của Oxfam (2008) về Việt Nam: Biển đổi khí hậu, sự thích ứng và người nnghdo” lập trang phân ích cuộc sống của các hộ gia đình nghéo ở hai tỉnh Bến Tre và Quảng Trị trong bối cảnh khí hậu đang thay đổi và tim hiểu xem người dân đối phó như thé nào trước sự thay đổi của khí hậu trong tương lai Một số kết quả được rút ra từ nghiên cứu này là: @) người dân và lành đạo địa phương đều nhận ứ khí hậu đang thay d ngày cing bit thường: (i) phụ nữ và nam giới nại đặc biệt là phụ nữ, là đổi tượng dễ bị tổn thương nhất trước tác động của BĐKH; (iil) sinh kế của những người dân phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên bị ảnh hưởng lớn bởi tác động của BĐKH, và (iv) cần phải có những biện pháp thích ứng với BĐKH, trong đó công tác phòng ngừa và giảm thiểu rủ ro thiên tai nhằm giảm mắt mát vỀ người và sinh kế của người dân đồng vai tr rắt quan trọng. Điều này cũng được khẳng định trong cuồn “Parks and people.
Livelihood Issues in national Parks Management in Thailand and Madagascar " (Krisna B. Cách Ếp cận này cũng ngày cảng nhận .được sự đồng thuận của các nhà hoạch định chính sách (ong các nghiễn cứu của Abiyot Negera Biressu, Koos Neefes.) bai ích tiếp cận hướng vào con người với mong muốn to ra ky nguyên mới của các hoạt động phát tiển 11. Tình hình nghiền cứu ở Việt Nam 6 Việt Nam, tiếp cận sinh kế bền vững này được các cơ tổ chức, cơ quan phát triển (tổ chức MCD đã thực hiện dự án “Nang cao khả năng. phục l i của các sinh kế cộng đồng và công tác quản lý thích ứng tại các khu bảo biển địa phương của Việt Nam.
từ hành động địa phương đóng góp tới mạng lưới quốc gia” cơ quan phát triển quốc tế NewZealand (NZAID) cũ ing đã thực hiện dự án "Sinh kế nông thôn bén vũng ở Bình Định (2009-2013). ) và các nhà nghiên cứu sử dụng làm cơ sở cho việc nghiền cứu, thiết kể các hoạt động hỗ trợ phát tiễn sinh kế (ne trong bio cáo kinh tế - xã hội (2009) “Giảm sát tác động xã hội và đánh giá khả năng tổn thương của các hoạt động sinh kế phụ thuộc vio tải nguyên đắt ngập nước khu vực VQG Xuân Thủy, Nam Định": hay một nghiên cứu: Tr Thọ Đạt và Vũ Thị Hoài Thu (2011) trong bài viết v8 “Sự thích ứng của sinh é ven biển trước tác động của BĐKH. Nghiên cứu điển hình tại huyện Giao Thủy, tink Nam Định”; Đặng Đình Đào (2013), luận cứ và giải pháp cho việc xây dựng các mô hình sinh kế bén vững ving đồng bio các dân tặc thiêu số tính Quảng Nam.) “Trong những năm gin đây trước bối cảnh BĐKH, sinh kế của hang trim triệu dân trên toàn thé giới bj de doa nghiêm trong bởi những hệ quả của BDKH; tir 46 gây ra các tắc động nghiêm trọng đến cuộc sống của người dân ở ving nữi, đồng bằng và ven bién trên phạm vi toàn cầu. 5 xã vùng đệm khu vực VQG Xuân Thủy với hơn 43.000 dân cũng bị chịu ảnh hưởng rit nhiều.
Qua điều tra phòng vấn chỉ cách đây 5-10 năm khi diện tích rừng ngập mặn con nhiều thi sự da dang sinh học rit phong phú. Nhưng trong thời gian gần đây, khi các khu rừng ngập mặn dẫn thay thé bằng các dim nuôi tôm hay bằng những vạng nuôi ngao, nuôi vạng thi sự da dạng sinh học ngày cảng giảm và các thiên tai như: bão lụt, hạn hắn, xâm mặn. ngày cảng gây thiệt hại, ảnh hưởng. đời sống sinh kế người dân tăng din.
Việc nghiên cứu mô hình sinh kế bén vững trong bồi cảnh biến đổi là việc làm cần thiết Day cũng chính là. do chính tác giả chọn đề tà trên để thực hiện. Một số khái niệm Khải niệm sinh kế Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực hiện để kiếm. ống và đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ (DEID, 2001) Khải niệm sinh kế bén vững.
“Thuật ngữ “sn kế bên vũng” được sử dụng đầu tiên như là một khả niệm phát triển vào những năm đầu 1990, Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh ké bên vững như sau. Sinh kế bén vững bao gằm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và ti sin của họ. Ba khía cạnh ải sản là ti nguyên, dự trừ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội in kế bên vững khi nó bao gồm hoặc tmở rộng ti sản địa phương và toàn cầu mã ching phụ thuộc vào vàlợ ring tie ‘ding đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hỏi sinh ừ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thể tương lai Đánh giá sinh kb Đính gi sinh kế (Livelihood assessment) la việc xem xết các thành tổ trong khung phân tích sinh kế bền vững đối với các hoạt sản xuất của các hộ gia đình trong bối cảnh điều kiện kinh tế xã hội của địa phương đó.
Chiến lược sinh kế Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn lực sinh kể của hộ gia định hoặc cá nhân dé kiểm sống cũng như đạt được ức vọng của họ. Chiến ge sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết định của người dân về những việc như. ~ Họ đầu tự vào nguồn vốn và sự kết hợpti sản sin kế nào = Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ theo đuổi ~ Cách thức họ quân lý như thể nào để bảo tồn các tài sản sin kế và thú nhập ich thức họ thu nhận va phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ năng. cần thiết đ kiếm sống - Họ đổi phó như thé nào với những rồi ro, những cú sốc và những cuộc Khủng hoàng ở nhiễu dang khác nhau - Họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có như thé nào để làm .được những điều trên Hoat động sinh kế Là tắt cả các hoạt động kiểm ra tiền mặt hoặc các sản phẩm tự tiêu dùng (một cách hợp phip) phục vụ mục tiêu kiếm sống của cộng đồng, hộ gia đình hoặc cá nhân Vùng độm Ving đệm được hình thành dựa theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng thì Điều 3 Khoản 15 nêu; “Ving đệm là vùng rừng, vùng đắt hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát anh giới với thu rừng đặc dụng, cổ tic dung ngăn chấn hoặc giảm nhẹ sự xâm hai hu rừng đặc dung”; Theo Luật Da dang sinh học quy định tại Điều 3, Khoản 30 thì “Vig đệm là vùng bao quanh, tip giấp khu bảo tồn, có túc đụng ngôn chin, giảm he te động tiêu cực từ bên ngoài đối với khu bảo tồn”: Đến năm 2006, ranh giới vùng đệm với được quy định trong Quyết định 186/2006/QĐTTg tụi Dibu 2, Khoản 3 Vũng độn là vùng rừng, vùng đắt hoặc vùng đắt có mặt nước nằm liề kề với Vain Quốc gia và khu bảo tôn thiên nhién; bao gồm toàn bộ hoặc một phẩn các xã, phường, thi trấn nim sắt ranh giới với Vain Quốc gia và âu bảo tồn thiên nhiên”: Biến đối kí hậu “Biến đổi khí u là “những ảnh hưởng có hại của biển đổi khí hậu” ý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có bại đáng ké đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc.
đế re khỏe và phúc lợi của con người (Theo công ước khung của LHQ về biển đổi khí hậu, 1992) 1. Tỉnh bền vững của sinh kế Chambers và Conway (1992) đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 2 phương.