Giải pháp nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng tmcp quốc tế việt nam khu, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1. Sự cần thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Phương pháp nghiên cứu

3.1. Nguồn dữ liệu:

3.2. Phương pháp nghiên cứu:

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

5. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ

1.1. Một số khái niệm chung về dịch vụ và chất lượng dịch vụ

1.1.1. Khái niệm về dịch vụ

1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ

1.1.3. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

1.2. Tổng quan về dịch vụ huy động vốn dân cư

1.2.1. Khái niệm về dịch vụ huy động vốn dân cư

1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ huy động vốn dân cư

1.3. Tổng quan về chất lượng dịch vụ huy động vốn dân cư

1.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng

1.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn dân cư

1.6. Mô hình nghiên cứu đề nghị

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ (VIB)

2.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Quốc Tế (VIB)

2.2. Một số hoạt động kinh doanh của VIB năm 2011

2.2.1. Định vị vị trí của VIB trên thị trường

2.2.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của VIB

2.3. Các sản phẩm dịch vụ huy động vốn dân cư tại VIB

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ, KHU VỰC TP

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.2. Hiệu chỉnh thang đo

3.1.2.1. Thang đo chất lượng dịch vụ huy động vốn dân cư
3.1.2.2. Thang đo sự thỏa mãn của khách hàng

3.2. Nghiên cứu chính thức

3.3. Kết quả nghiên cứu

3.3.1. Thông tin mẫu

3.3.2. Phân tích đánh giá sơ bộ thang đo

3.3.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha
3.3.2.1.1. Thang đo chất lượng dịch vụ huy động vốn dân cư
3.3.2.1.2. Thang đo mức độ hài lòng của khách hàng
3.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.2.2.1. Thang đo chất lượng dịch vụ huy động vốn dân cư

3.3.3. Thang đo mức độ hài lòng của khách hàng

3.3.4. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

3.3.5. Kiểm định giả thiết nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ - KHU VỰC TP

4.1. Các yếu tố tác động đến thành phần Đồng cảm và tin cậy

4.1.1. Thực trạng về thành phần Đồng cảm và tin cậy theo đánh giá của khách hàng

4.1.2. Các yếu tố tác động đến thành phần Đồng cảm và tin cậy

4.1.2.1. Nguồn nhân lực
4.1.2.1.1. Tuyển dụng nhân sự
4.1.2.1.2. Đào tạo nhân sự
4.1.2.2. Dịch vụ giao dịch tiền mặt tại nhà

4.2. Các yếu tố tác động đến thành phần Năng lực giao dịch cốt lõi

4.2.1. Thực trạng về thành phần Năng lực giao dịch cốt lõi theo đánh giá của khách hàng

4.2.2. Các yếu tố tác động đến thành phần Năng lực giao dịch cốt lõi

4.2.2.1. Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực
4.2.2.2. Công nghệ ngân hàng
4.2.2.3. Tổ chức quản lý
4.2.2.3.1. Thực trạng bố trí nhân sự phục vụ và chăm sóc khách hàng huy động vốn dân cư
4.2.2.3.2. Chính sách quản lý và kiểm soát chất lượng phục vụ khách hàng

4.3. Các yếu tố tác động đến thành phần Thuận tiện

4.3.1. Thực trạng về thành phần Thuận tiện theo đánh giá của khách hàng

4.3.2. Các yếu tố tác động đến thành phần Thuận tiện

4.3.2.1. Thực trạng mạng lưới đơn vị kinh doanh của VIB tại khu vực TP
4.3.2.2. Thực trạng mạng lưới và tiện ích ATM của VIB tại khu vực TP
4.3.2.3. Thực trạng về Trung tâm dịch vụ khách hàng 24/7 (Call Center)
4.3.2.4. Thực trạng về dịch vụ ngân hàng điện tử

4.4. Các yếu tố tác động đến thành phần Hình ảnh ngân hàng

4.4.1. Thực trạng về thành phần Hình ảnh ngân hàng theo đánh giá của khách hàng

4.4.2. Các yếu tố tác động đến thành phần Hình ảnh ngân hàng

4.4.2.1. Thực trạng về Hình ảnh công sở tại VIB
4.4.2.1.1. Hình ảnh mặt tiền và kết cấu phòng ban bên trong các điểm giao dịch
4.4.2.1.2. Trang thiết bị bên trong ngân hàng
4.4.2.2. Công tác quản lý hình ảnh bộ mặt công sở tại các đơn vị kinh doanh
4.4.2.3. Các mẫu biểu, chứng từ giao dịch

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ (VIB), KHU VỰC TP

5.1. Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực

5.1.1. Cải thiện chất lượng trong tuyển dụng nhân sự

5.1.1.1. Cải tiến hình thức tuyển dụng để đảm bảo nguồn nhân lực đầu vào có chất lượng tốt
5.1.1.2. Ứng dụng phương pháp thảo luận nhóm trong tuyển dụng

5.1.2. Nâng cao chất lượng đào tạo và huấn luyện nhân viên

5.1.2.1. Xây dựng bộ chứng chỉ nghề cho vị trí Quản lý khách hàng cá nhân và Giao dịch viên
5.1.2.2. Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với thực tế nhu cầu kinh doanh
5.1.2.3. Sử dụng phương pháp kèm cặp (Coaching) trong đào tạo nhân viên

5.2. Nhóm giải pháp về nguồn lực vật chất

5.2.1. Bố trí mạng lưới chi nhánh theo hướng phân bố hợp lý tại khu vực TP

5.2.2. Thiết kế bãi đỗ xe an toàn và thuận tiện cho khách hàng

5.2.3. Cải tiến mẫu biểu sổ tiết kiệm theo hướng nhỏ gọn và bắt mắt

5.3. Nhóm giải pháp về nguồn lực tổ chức

5.3.1. Tuân thủ việc bố trí nhân sự phục vụ và chăm sóc khách hàng huy động vốn dân cư

5.3.2. Cải thiện việc quản lý Hình ảnh công sở tại các điểm giao dịch

5.3.2.1. Xây dựng quy trình để giữ gìn bộ mặt công sở sạch đẹp hàng ngày
5.3.2.2. Tạo hình ảnh nhân viên đẹp, chuyên nghiệp

5.3.3. Xây dựng mô hình Call Center chuyên nghiệp

5.4. Nhóm giải pháp về nguồn lực công nghệ

5.4.1. Nâng cấp tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử

5.4.2. Nâng cấp tính năng cho các cây ATM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ ngân hàng

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định trong ngành ngân hàng, đặc biệt tại TP.HCM. Ngành ngân hàng hiện nay không chỉ cung cấp dịch vụ tài chính mà còn phải tạo ra trải nghiệm tích cực cho khách hàng. Theo nghiên cứu của Naunmann (1995), chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến lòng trung thành của khách hàng. Để nâng cao sự hài lòng, ngân hàng cần hiểu rõ nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

1.1. Khái niệm về sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ ngân hàng

Sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ ngân hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mà họ nhận được. Điều này bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ của nhân viên và sự tiện lợi trong giao dịch.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng khách hàng không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn thu hút khách hàng mới. Theo nghiên cứu của Dawes & Swailes (1999), khách hàng sẽ trung thành hơn nếu họ nhận được giá trị dịch vụ cao hơn so với đối thủ cạnh tranh.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng khách hàng

Ngành ngân hàng tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Cạnh tranh gay gắt và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng là những yếu tố chính. Nhiều ngân hàng vẫn chưa đáp ứng được mong đợi của khách hàng về chất lượng dịch vụ.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng

Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ của nhân viên, và công nghệ ngân hàng đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng khách hàng thường phàn nàn về thái độ phục vụ và thời gian chờ đợi.

2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng tại TP.HCM

Chất lượng dịch vụ ngân hàng tại TP.HCM hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhiều khách hàng cho rằng dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu về tốc độ và sự chuyên nghiệp. Điều này dẫn đến sự không hài lòng và giảm lòng trung thành của khách hàng.

III. Phương pháp cải tiến chất lượng dịch vụ ngân hàng

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp cải tiến chất lượng dịch vụ. Việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình phục vụ và ứng dụng công nghệ mới là những giải pháp quan trọng.

3.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngân hàng cần xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng của nhân viên.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng hiện đại giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng. Việc nâng cấp hệ thống ngân hàng điện tử và các ứng dụng di động sẽ giúp khách hàng giao dịch nhanh chóng và thuận tiện hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải tiến chất lượng dịch vụ đã mang lại kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ ngân hàng sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến. Sự phản hồi từ khách hàng cũng cho thấy sự thay đổi tích cực trong thái độ phục vụ của nhân viên.

4.1. Phân tích kết quả khảo sát sự hài lòng khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 70% khách hàng hài lòng với dịch vụ ngân hàng sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục cải tiến chất lượng dịch vụ.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các ngân hàng cần tiếp tục áp dụng các giải pháp đã được nghiên cứu để duy trì và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh dịch vụ phù hợp hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của ngân hàng. Các ngân hàng cần không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tương lai của ngành ngân hàng tại TP.HCM sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của các ngân hàng.

5.1. Tương lai của dịch vụ ngân hàng tại TP.HCM

Ngành ngân hàng tại TP.HCM sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt. Các ngân hàng cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng.

5.2. Đề xuất hướng đi cho các ngân hàng

Các ngân hàng nên tập trung vào việc cải tiến quy trình phục vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ mới để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng tmcp quốc tế việt nam khu vực tphcm đối với khách hàng sử dụng dịch vụ huy động vốn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ 1.1 Một số khái niệm chung về dịch vụ và chất lượng dịch vụ.1 Khái niệm về dịch vụ. Trong xu hướng phát triển hiện nay, ngành dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc tạo ra giá trị đóng góp cho nền kinh tế của quốc gia. Ngành dịch vụ hiện đang chiếm tỷ trọng khoảng 60% GDP của thế giới. Tại Việt Nam, ngành dịch vụ cũng đang được xem trọng thông qua chủ trương chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế hướng về tăng tỷ trọng dịch vụ trong GDP của Đảng và Nhà nước.

Tính đến nay, ngành dịch vụ tại Việt Nam đã đóng góp tỷ trọng khoảng 35% GDP và tiếp tục có xu hướng tăng. Theo đà phát triển của ngành dịch vụ, các nghiên cứu khoa học về lĩnh vực này bắt đầu được tập trung từ thập niên 1980 (ví dụ: Gronroos 1984). Tính đến nay, các lý thuyết về dịch vụ được phát triển mạnh mẽ và được điều chỉnh liên tục cho phù hợp với từng loại hình dịch vụ. Như vậy, lĩnh vực nghiên cứu về dịch vụ được xem là còn mới mẻ, còn nhiều điểm cần khám phá so với lĩnh vực sản xuất vốn đã được nghiên cứu lâu đời.

Dịch vụ có những đặc tính khá vô hình, bất định, cũng vì vậy mà đến nay, chưa có định nghĩa thống nhất về khái niệm này. Sau đây là 2 dòng định nghĩa phổ biển về dịch vụ: - Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. - Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đặc điểm của dịch vụ.

Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với hàng hóa hữu hình (được gọi là sản phẩm) như: tính vô hình, tính không lưu trữ, tính không tách rời, tính đồng thời và tính thay đổi khiến cho việc định lượng và quản lý chất lượng dịch vụ trở nên khó khăn. Theo Nguyễn Văn Liêm (2006), dịch vụ có những đặc điểm sau: - Tính đồng thời: Các đối tượng tham gia vào dịch vụ phải thực hiện đồng thời, phải có sự tương tác giữa các bên. - Tính không thể tách rời: Dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ cùng một thời điểm. Nhân viên cung cấp dịch vụ và sự tương tác giữa nhân viên này và khách hàng nhận dịch vụ là một phần của dịch vụ, đòi hỏi nhân viên cung cấp dịch vụ phải được đào tạo tốt về tác phong giao dịch, kiến thức và kỹ năng và linh hoạt ứng xử tùy từng đối tượng khách hàng.

- Tính chất không đồng nhất: dịch vụ không có chất lượng đồng nhất tại các thời điểm và không gian khác nhau. - Tính vô hình: dịch vụ không thể cảm nhận, sử dụng trước khi người ta mua nó. - Tính không lưu trữ được: dịch vụ không đồng bộ về mặt thời gian, không thể lưu trữ khi cầu về dịch vụ thay đổi (giảm xuống) hoặc để cung cấp vào thời điểm khác cho khách hàng nếu cung không đáp ứng được cầu. - Tiêu chuẩn chất lượng của dịch vụ tuỳ thuộc vào tâm lý, nhận thức, trình độ, giới tính, tuổi tác, mức sống, văn hóa.của khách hàng.

- Kỹ năng của người lao động: Lực lượng lao động trực tiếp hoàn thành phần lớn sản phẩm dịch vụ. Vì vậy, lao động phải có khả năng giao tiếp với công chúng. - Lập tiến độ: Khách hàng có mặt trong tiến độ sản xuất và phải được thỏa mãn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Thiết kế tiến trình: Các giai đoạn của sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp và cấp thời đến khách hàng - Dự báo: Dự báo ngắn hạn, định hướng theo thời gian.

- Phương tiện: Phương tiện phải thỏa mãn những đòi hỏi thỏa mãn mong đợi của khách hàng. - Toàn thể những người cung cấp (sản xuất) dịch vụ hợp thành khu vực thứ ba của nền kinh tế. Như vậy, chúng ta thấy các đặc tính của dịch vụ rất phức tạp nên để có thể cung cấp được dịch vụ tốt cho khách hàng, nhà cung cấp cần phải nắm rất rõ đặc điểm của ngành dịch vụ mà mình đang cung cấp.3 Khái niệm về chất lượng dịch vụ. Để có thể nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng, trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và tìm cách để đo lường chất lượng dịch vụ.

Lehtinen & Lehtinen (1982) cho rằng, để đo lường, chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) Quá trình cung cấp dịch vụ và (2) Kết quả dịch vụ. Gronroos (1984) đưa ra hai thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là: - Chất lượng kỹ thuật: Đó là những gì mà khách hàng nhận được và; - (2) Chất lượng chức năng: Diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào. Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) đã có những nghiên cứu khá chi tiết về chất lượng dịch vụ và cho rằng chất lượng dịch vụ được xem như các khác biệt giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Nhận định này chứng tỏ rằng chất lượng dịch vụ liên quan đến những mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ về dịch vụ.

Parasuraman giải thích rằng để biết được dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng và thấu hiểu sự mong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 đợi của họ. Việc xác định được một hệ thống mong đợi của khách hàng là cần thiết. Sau đó mới đến chiến lược dịch vụ hiệu quả. Nghiên cứu của Parasuraman và cộng sự (1988) cũng đã khái niệm hóa chất lượng dịch vụ thành các thành phần của chất lượng dịch vụ (1988) là (1) Tính đáng tin cậy (Reliability); (2) Tính đảm bảo (Assuarance); (3) Tính hữu hình (Tangible); (4)Tính đáp ứng (Responsiveness); (5) Tính đồng cảm (Empathy) và bộ thang đo chất lượng dịch vụ (Servqual).Tính tin cậy: liên quan đến khả năng chắc chắn thực hiện dịch vụ theo đúng cam kết với khách hàng (2).Tính đảm bảo: thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách lịch sự, niềm nở với khách hàng (3).Tính hữu hình: liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như trang phục, ngoại hình nhân viên… (4).Tính đáp ứng: thể hiện sự mong muốn, khả năng đáp ứng, cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng (5).Tính cảm thông: thể hiện sự quan tâm thấu hiểu những ước muốn, mối quan tâm của từng khách hàng.

Parasuraman và cộng sự (1994) đã liên tục kiểm định thang đo và xem xét các lý thuyết khác nhau, và cho rằng SERVQUAL là thang đo đạt độ tin cậy và giá trị. Thang đo này cũng có thể áp dụng trong môi trường dịch vụ khác nhau. Tuy nhiên cũng có nhiều nghiên cứu chứng minh rằng các thành phần của chất lượng dịch vụ thay đổi theo từng bối cảnh khác nhau như loại hình dịch vụ, thị trường … (như: Bakakus & Boller 1992, Behara & ctg 2002,…) 1.2 Tổng quan về dịch vụ huy động vốn dân cư. Dịch vụ huy động vốn dân cư là một trong những nghiệp vụ cơ bản và quan trọng hàng đầu của ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Từ nghiệp vụ huy động vốn, các ngân hàng thương mại sẽ làm trung gian để cho vay đến các khu vực thiếu tiền trong nền kinh tế, từ đó, điều hòa dòng vốn giúp luồng tiền lưu thông trong nền kinh tế. Trên thế giới, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đặc trưng như sau: Nguồn: Tài liệu nội bộ VIB Hình 1.1: Cơ cấu sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Theo cấu trúc sản phẩm dịch vụ như trên, các ngân hàng tại các nước phát triển sẽ có 4 nhóm sản phẩm dịch vụ chính được xây dựng quanh tài khoản thanh toán tại ngân hàng gồm: (1) sản phẩm dịch vụ huy động vốn; (2) sản phẩm dịch vụ tín dụng; (3) sản phẩm dịch vụ bảo hiểm và (4) sản phẩm dịch vụ đầu tư. Tuy nhiên, tại Việt Nam, 2 nhóm sản phẩm dịch vụ (3) và (4) thực sự chưa phát triển nên có thể nói, việc cung cấp sản phẩm dịch vụ huy động vốn là 1 trong 2 nghiệp vụ cơ bản nhất của các ngân hàng. Theo đặc tính, thói quen của người Việt Nam hiện nay, khu vực dân cư vốn thích nắm giữ tiền mặt hơn là đầu tư vào các doanh nghiệp, cũng vì vậy mà trong cơ cấu huy động vốn của các ngân hàng, huy động vốn dân cư chiếm tỷ trọng chủ yếu (hiện chiếm đến 57% trong tổng huy động theo số liệu công bố của NHNN vào tháng 04/2012).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Theo khảo sát của Nielsen năm 2010, chỉ có khoảng 50% dân số tại hai thành phố lớn là Hồ Chí Minh và Hà Nội có tài khoản tại ngân hàng, đồng thời chỉ có khoảng 10% gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng. Còn lại, đa phần người dân chọn kênh giữ tiền tiết kiệm bằng vàng hoặc ngoại tệ ngay tại nhà. Tuy vậy, những năm gần đây, xu hướng sử dụng ngân hàng làm kênh giữ tiền tiết kiệm đang gia tăng do: một mặt Nhà nước có những quy định hạn chế sử dụng tiền mặt như: yêu cầu công chức nhà nước chi trả lương qua ngân hàng, các kênh khác như giữ tiền ngoại tệ, vàng đang bị hạn chế, lại chịu rủi ro về giá cả, mặt khác lãi suất tiết kiệm nhìn chung là khá cao. Ngoài ra, việc giữ tiền mặt hoặc vàng, ngoại tệ tại nhà thường rất rủi ro.

Những điều trên làm người dân gia tăng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, trong đó có dịch vụ huy động vốn dân cư. Điều này cho thấy tiềm năng cao của lĩnh vực này tại ngân hàng. Theo số liệu của NHNN, huy động vốn dân cư T04/2012 tăng 11.8% so với đầu năm 2012 đã chứng minh điều này. Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện cũng đang thực hiện mạnh mẽ là các chiến lược ngân hàng bán lẻ mà trong đó, huy động vốn dân cư là sản phẩm dịch vụ cốt lõi.

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng trong nước đều đầu tư mạnh cho mạng lưới chi nhánh giao dịch chủ yếu để phát triển nghiệp vụ này.1 Khái niệm về dịch vụ huy động vốn dân cư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ