Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đã có những chuyển biến sâu sắc. Quy mô kinh doanh của các ngân hàng ngày càng mở rộng cả về số lượng lẫn phạm vi, các loại hình sản phẩm dịch vụ trở nên đa dạng và phong phú hơn. Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng không còn đơn thuần xoay quanh công cụ lãi suất hay chất lượng dịch vụ truyền thống, mà giá trị thương hiệu và năng lực tiếp thị (marketing) đã trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động dài hạn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng (Sacombank Hải Phòng) chính thức khai trương trong bối cảnh các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn đã hoàn tất việc thiết lập mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch tại các vị trí trọng điểm. Để thâm nhập thị trường, thu hút khách hàng và gia tăng thị phần tại một trung tâm kinh tế biển năng động, chi nhánh phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước cũng như các ngân hàng cổ phần đã có vị thế vững chắc từ trước.

Từ thực tiễn thực tập tại đơn vị và yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh, đề tài "Hiện trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động Marketting của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng" do tác giả Phạm Thị Chi (Lớp QT902N, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng thương mại.
  2. Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, đặc điểm lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2008.
  3. Phân tích thực trạng nghiên cứu thị trường, nhận diện đối thủ cạnh tranh và việc triển khai phối thức Marketing-Mix (4P) tại chi nhánh.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm kiện toàn, thúc đẩy hoạt động marketing tại Sacombank Hải Phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và các chính sách thuộc phối thức Marketing-Mix tại Sacombank Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Sacombank - Chi nhánh Hải Phòng (trụ sở tại số 62-64 Tôn Đức Thắng, Phường Lê Chân) và 02 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Tam Bạc (102 Quang Trung) và PGD Lạch Tray (286 Lạch Tray).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự trong giai đoạn 2007 - 2008, kết hợp số liệu khảo sát thị trường năm 2007 và quý 1/2008.
  • Phạm vi nội dung: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, đề tài tập trung chuyên sâu vào hoạt động marketing thúc đẩy hai mảng nghiệp vụ cốt lõi là dịch vụ tiền gửi và dịch vụ tín dụng (cho vay).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên học thuyết quản trị marketing của Philip Kotler cùng các mô hình marketing dịch vụ tài chính ngân hàng:

  • Các khái niệm cốt lõi của marketing: Phân định rõ các tầng bậc nhu cầu (cảm giác thiếu hụt sự thỏa mãn cơ bản), mong muốn (sự ao ước có được những thứ cụ thể), yêu cầu (mong muốn có sức mua hỗ trợ), sản phẩm dịch vụ ngân hàng, giá trị, chi phí, mức độ hài lòng, trao đổi, giao dịch và thị trường.
  • Quy trình nghiên cứu thị trường 6 bước: (1) Nhận thức vấn đề; (2) Xác định thời gian và địa điểm; (3) Sàng lọc cách thức tiến hành; (4) Thu thập và đối chiếu thông tin; (5) Phân tích kết quả; (6) Tổng hợp và báo cáo.
  • Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu: Áp dụng tiêu chí phân đoạn khách hàng cá nhân (theo khách hàng và theo tình huống, phân chia theo yếu tố quan sát được và không quan sát được) và khách hàng tổ chức (theo ngành nghề, quy mô vốn, loại hình sở hữu, năng lực quản lý, công nghệ, độ rủi ro, lòng trung thành). Đề tài chỉ rõ hai phương pháp phân đoạn: phân đoạn tiền nghiệm (a priori) và phân đoạn hậu nghiệm (post hoc), cùng 5 phương thức chọn thị trường mục tiêu (tập trung một phân đoạn, chuyên môn hóa chọn lọc, chuyên môn hóa thị trường, chuyên môn hóa sản phẩm, phục vụ toàn bộ thị trường).
  • Phối thức Marketing-Mix (4P) trong ngân hàng:
    • Sản phẩm (Product): Thiết kế, đa dạng hóa, chu kỳ sống sản phẩm và phát triển sản phẩm dịch vụ mới.
    • Giá (Price): Quy trình định giá 7 bước từ xác định mục tiêu (tối đa hóa lợi nhuận, duy trì/giành thị phần, dẫn đầu chất lượng), đánh giá cầu, phân tích cơ cấu chi phí, so sánh đối thủ, đến lựa chọn phương pháp định giá.
    • Phân phối (Place): Kết hợp kênh phân phối truyền thống (mạng lưới chi nhánh, PGD) và kênh phân phối hiện đại (E-Banking, Internet-Banking, Phone-Banking, hệ thống ATM/POS).
    • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Quảng cáo, bán hàng trực tiếp, khuyến mại, giao tiếp quan hệ công chúng và tài trợ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh - đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian và so sánh chéo với các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2007 - 2008 từ Phòng Kế toán, Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Hành chính của Sacombank Hải Phòng.
    • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Báo cáo kết quả điều tra ý kiến người tiêu dùng về hệ thống ngân hàng thương mại và mức độ hài lòng dịch vụ do nhóm chuyên gia tài chính - ngân hàng của Báo Sài Gòn Tiếp Thị (SGTT) thực hiện trong năm 2007 và quý 1/2008.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing áp dụng cho Ngân hàng

Chương này tập trung chuẩn hóa các khái niệm, quy trình và công cụ marketing ứng dụng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Tác giả luận giải bản chất vô hình, tính không thể tách rời và tính biến đổi của sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

Nội dung nghiên cứu thị trường ngân hàng được phân chia thành 6 hướng cụ thể: nghiên cứu tổng hợp ngành/thị phần, nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu giá, nghiên cứu phân phối, nghiên cứu xúc tiến - truyền thông và nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng.

Về chiến lược Marketing-Mix, tác giả trình bày tiến trình định giá 7 bước đối với sản phẩm tín dụng và huy động trong cấu trúc thị trường cạnh tranh độc quyền nhóm. Đồng thời, chương này làm rõ vai trò của hoạt động bán hàng trực tiếp đối với các sản phẩm tài chính phức tạp và hệ thống phân phối đa kênh kết hợp giữa phòng giao dịch vật lý và ngân hàng điện tử.

TIẾN TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM NGÂN HÀNG (7 BƯỚC):
[1. Xác định mục tiêu] ➔ [2. Đánh giá cầu] ➔ [3. Phân tích chi phí] ➔ [4. Nghiên cứu đối thủ] ➔ [5. Chọn phương pháp định giá] ➔ [6. Tính toán nhân tố ảnh hưởng] ➔ [7. Xác định giá cuối cùng]

Phần 2: Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng

1. Quá trình hình thành và phát triển

Sacombank được thành lập ngày 21/12/1991 từ việc hợp nhất 3 HTX tín dụng (Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia) và Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp. Trải qua các dấu mốc quan trọng như cuộc cải tổ năm 1995, gia nhập SWIFT và các tổ chức thẻ quốc tế (1999), thu hút cổ đông chiến lược Dragon Capital, IFC, ANZ (2001), triển khai Corebanking T-24 của Temenos (2004), niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán (12/07/2006) và chuyển đổi mô hình tập đoàn (16/05/2008).

Sacombank - Chi nhánh Hải Phòng chính thức khai trương ngày 15/12/2006 tại số 62-64 Tôn Đức Thắng, Phường Lê Chân, là điểm giao dịch thứ 161 trên toàn hệ thống Sacombank. Đến cuối năm 2008, chi nhánh trực tiếp quản lý 2 phòng giao dịch: PGD Tam Bạc (thành lập tháng 8/2007) và PGD Lạch Tray (thành lập tháng 7/2008).

2. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

Cơ cấu tổ chức chi nhánh gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách các đơn vị: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Kế toán và Quỹ, Tổ Hành chính quản trị và các Phòng giao dịch.

Tiêu chí phân loại lao động Năm 2007 (Số lượng: 52 người) Tỷ trọng (%) Năm 2008 (Số lượng: 65 người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ
- Trên đại học 5 9,6% 7 10,7%
- Đại học 32 61,5% 43 66,2%
- Cao đẳng 9 17,3% 10 15,4%
- Trung cấp 6 11,6% 5 7,7%
Theo thâm niên công tác
- Dưới 3 năm 52 100,0% 65 100,0%
Theo độ tuổi
- Dưới 25 tuổi 10 19,2% 14 21,5%
- Từ 25 đến 30 tuổi 23 44,2% 29 44,6%
- Trên 30 tuổi 19 36,6% 22 33,9%

Nhận xét về nhân sự: Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt mức cao (76,9% năm 2008). Toàn bộ 100% nhân viên có thâm niên dưới 3 năm do chi nhánh mới thành lập. Đội ngũ có độ tuổi trẻ, trong đó nhóm tuổi dưới 30 chiếm 66,1% tổng số lao động.

3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2008

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2007 Năm 2008 Tăng/Giảm tuyệt đối Tỷ lệ tăng trưởng
Huy động vốn (tỷ đồng) 261 499 +238 +191,0%
Dư nợ cho vay (tỷ đồng) 181 285 +104 +57,0%
Thanh toán quốc tế (ngàn USD) 36.470 35.032 -1.438 -3,9%
- Thu nhập thanh toán quốc tế (triệu VNĐ) 750 1.234 +484 +64,5%
Doanh số phát hành bảo lãnh (tỷ đồng) 3,37 7,40 +4,03 +119,6%
- Thu phí bảo lãnh (triệu VNĐ) 20,2 93,9 +73,7 +364,1%
Chuyển tiền đi trong hệ thống (tỷ đồng) 268 1.415 +1.147 +428,0%
Chuyển tiền đi ngoài hệ thống (tỷ đồng) 78,8 368 +289,2 +367,0%
Thu phí dịch vụ (tỷ đồng) 0,171 0,644 +0,473 +276,6%

Phần 3: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng

1. Đánh giá nhu cầu thị trường từ số liệu khảo sát thực chứng

Dựa trên báo cáo khảo sát ý kiến người tiêu dùng của Báo SGTT đối với thị trường ngân hàng thương mại năm 2007 - quý 1/2008:

  • Nhóm khách hàng cá nhân (thể nhân): Tỷ lệ dân số tiếp cận dịch vụ ngân hàng chỉ đạt khoảng 10 - 12%. Nhu cầu tập trung chủ yếu vào dịch vụ ngân quỹ (48,3%) và dịch vụ thanh toán (40,1%). Đáng chú ý, tỷ lệ ghi nhận về dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân đạt 0%, cho thấy các ngân hàng hoàn toàn bỏ lửng phân khúc này. Tỷ lệ tiếp cận sản phẩm tăng phương tiện sinh hoạt chỉ đạt 12%, tài trợ nội địa đạt 4,6%, và tỷ lệ chưa hài lòng về cung cách phục vụ là 15,6%.
  • Nhóm khách hàng doanh nghiệp (pháp nhân): Hoạt động thanh toán và tài trợ thương mại quốc tế chiếm 47,8% mối quan tâm của khối xuất nhập khẩu; tỷ lệ có nhu cầu tài trợ thương mại quốc tế đạt 23%. Tuy nhiên, mức độ hài lòng về tài trợ nội địa chỉ đạt 16,8%, tài trợ thương mại quốc tế đạt 14,9% và tư vấn tài chính đạt 4,2%.

2. Phân tích đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hải Phòng

Trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 23 ngân hàng thương mại cùng hoạt động. Theo kết quả xếp hạng độc lập của Báo SGTT:

  • Sacombank đứng thứ 6 trong Top 10 ngân hàng thương mại được giao dịch nhiều nhất (chiếm 9,3% thị phần lựa chọn).
  • Sacombank đứng thứ 5 trong Top 10 ngân hàng thương mại được khách hàng hài lòng nhất (sau ACB, Vietcombank, Dong A Bank, Agribank).
  • Về chất lượng sản phẩm dịch vụ: Sacombank xếp thứ 5 trong Top 5 về dịch vụ ngân quỹ và xếp thứ 2 trong Top 5 về dịch vụ tư vấn tài chính - ngân hàng (sau Dong A Bank).
  • Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Sacombank tại Hải Phòng gồm: ACB, Dong A Bank, Vietcombank và Agribank.

3. Thực trạng triển khai Marketing-Mix (4P) tại Sacombank Hải Phòng

Chính sách sản phẩm (Product)

Chi nhánh cung cấp danh mục 7 nhóm sản phẩm, dịch vụ: Tiền gửi, Cho vay, Thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại, Bảo lãnh, Thanh toán nội địa, Ngân quỹ, Thu - chi hộ.

Chi nhánh triển khai sản phẩm đặc thù liên kết bảo hiểm mang tên "Tiết kiệm Bảo An - Phát Lộc": người gửi tích lũy định kỳ (kỳ hạn 1 - 5 năm) được tặng kèm hợp đồng bảo hiểm tiền gửi miễn phí; khi gặp rủi ro bất khả kháng, công ty bảo hiểm sẽ đóng thay các kỳ hạn còn lại để người thụ hưởng nhận đủ số tiền mục tiêu đăng ký ban đầu.

Hạn chế: Công tác truyền thông sản phẩm mới chưa sâu rộng khiến khách hàng còn e dè; thiếu sự phối hợp tư vấn trực tiếp tại quầy giữa nhân viên ngân hàng và đối tác bảo hiểm liên kết.

Chính sách giá (Price)

Sacombank Hải Phòng áp dụng chiến lược giá cạnh tranh trong biên độ trần cho phép của Ngân hàng Nhà nước, duy trì lãi suất huy động hấp dẫn so với các đối thủ trên địa bàn:

Kỳ hạn gửi VND Sacombank (%/năm) Vietcombank (%/năm) MB Bank (%/năm)
1 tháng 6,912% 6,700% 7,000%
2 tháng 7,068% 6,960% 7,100%
3 tháng 7,380% 7,300% 7,250%
6 tháng 7,500% 7,500% 7,300%
9 tháng 7,584% 7,600% 7,400%
12 tháng 8,064% 7,700% 7,500%
24 tháng 8,580% 7,800% 7,550%
36 tháng 8,760% 7,800% 7,800%

Hạn chế: Chính sách lãi suất mang tính thụ động do chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước và áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ khối ngân hàng nước ngoài.

Chính sách phân phối (Place)
  • Kênh truyền thống: 01 Trụ sở chính (62-64 Tôn Đức Thắng) và 02 Phòng giao dịch (Tam Bạc, Lạch Tray). Mạng lưới điểm thu chi hộ đặt tại Công ty Chứng khoán Hải Phòng, Công ty Bảo hiểm Ace Life và Công ty Proconcon. Hệ thống máy ATM và máy POS bố trí tại 4 điểm (gồm trụ sở chi nhánh, 2 PGD và Siêu thị Big C Hải Phòng - Ngã 5 Sân bay Cát Bi).
  • Kênh hiện đại: Triển khai các giải pháp ngân hàng điện tử gồm E-Banking, Internet-Banking, Phone-Banking hoạt động 24/24.
  • Hạn chế: Mạng lưới phòng giao dịch và vị trí đặt máy ATM còn quá mỏng, chưa bao phủ các địa bàn kinh tế trọng điểm của thành phố như quận Kiến An hay huyện Thủy Nguyên.
Chính sách xúc tiến bán hàng (Promotion)

Chi nhánh triển khai xúc tiến bán chéo sản phẩm thông qua các hợp đồng hợp tác chiến lược của toàn hệ thống (liên kết cùng Thaco Trường Hải, Vinamilk), tham gia các hội thảo tín dụng và mạng lưới hội viên VCCI Hải Phòng.

Đồng thời, chi nhánh ban hành chính sách ưu đãi phân hạng rõ ràng cho khách hàng VIP:

Nội dung ưu đãi Khách hàng VIP Vàng Khách hàng VIP Bạc
Dành cho KH Tiền gửi
- Thứ tự giao dịch Không cần lấy số thứ tự Không cần lấy số thứ tự
- Thẻ quà tặng Tặng thẻ Sacom Visa Debit Tặng thẻ Sacom Visa Debit
- Lãi suất cộng thêm (VND) +0,02%/tháng +0,01%/tháng
- Lãi suất cộng thêm (Vàng/Ngoại tệ) +0,10%/năm +0,05%/năm
- KH gửi liên tục từ 2 năm (VND) +0,03%/tháng +0,015%/tháng
- KH gửi liên tục từ 2 năm (Vàng/NT) +0,15%/năm +0,075%/năm
Dành cho KH Tiền vay
- Thời gian xử lý hồ sơ Nhanh hơn 2 ngày Nhanh hơn 1 ngày
- Địa điểm giải quyết Phòng VIP/Phòng Giám đốc, qua mạng hoặc tại trụ sở khách hàng Phòng VIP/Phòng Giám đốc, phục vụ qua mạng
- Giảm lãi suất cho vay (VND) -0,02%/tháng -0,01%/tháng
- Giảm lãi suất cho vay (Vàng/NT) -0,10%/năm -0,05%/năm
- Miễn giảm biểu phí cho vay Giảm 10% Giảm 5%
- Tỷ lệ cho vay/Trị giá TSBĐ Tối đa 100% Tối đa 90%

Hạn chế: Chi nhánh chưa chú trọng hoạt động khảo sát, thu thập và lắng nghe ý kiến phản hồi sau bán của khách hàng để hoàn thiện quy trình dịch vụ.


Phần 4: Giải pháp thúc đẩy hoạt động Marketing của Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Hải Phòng

Từ kết quả phân tích thực trạng và các bất cập nội tại, nhóm giải pháp hoàn thiện được định hướng tập trung vào:

  • Kiện toàn công tác nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách thu thập và xử lý phản hồi của khách hàng định kỳ; khắc phục khoảng trống về dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân và doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm và định giá: Tăng cường tập huấn nghiệp vụ cho giao dịch viên khi giới thiệu sản phẩm liên kết (Bancassurance); xây dựng cơ chế lãi suất và biểu phí linh hoạt gắn với hạn mức và vòng quay vốn của từng nhóm ngành kinh tế mũi nhọn tại địa phương.
  • Mở rộng kênh phân phối: Xúc tiến mở thêm các điểm giao dịch và đặt thêm cây ATM tại các khu vực đông dân cư, đầu mối giao thương (Quận Kiến An, Huyện Thủy Nguyên).
  • Nâng cao năng lực xúc tiến và chất lượng đội ngũ: Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tới khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), kết hợp đào tạo kỹ năng giao tiếp và ứng xử cho đội ngũ nhân sự trẻ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh trung thực tốc độ tăng trưởng kinh doanh: Đề tài cung cấp số liệu thực tế chứng minh hoạt động huy động vốn năm 2008 của Sacombank Hải Phòng đạt 499 tỷ đồng (tăng 191% so với 2007), chiếm 1,74% thị phần huy động trên địa bàn thành phố (ước đạt 28.600 tỷ đồng). Dư nợ cho vay đạt 285 tỷ đồng (tăng 57%), chiếm thị phần khiêm tốn 0,96% trên tổng dư nợ 29.600 tỷ đồng của toàn thành phố Hải Phòng.
  2. Định vị rõ nét vị thế cạnh tranh địa phương: Khóa luận chỉ ra vị trí xếp hạng thực tế của Sacombank trên thị trường Hải Phòng: đứng thứ 6/10 về tần suất giao dịch (chiếm 9,3%), đứng thứ 5/10 về mức độ hài lòng, thứ 5/5 về dịch vụ ngân quỹ và thứ 2/5 về mảng tư vấn tài chính.
  3. Làm rõ sự thiếu hụt trong cung ứng dịch vụ: Dựa trên kết quả điều tra độc lập, tác giả chỉ ra điểm nghẽn lớn của thị trường ngân hàng khi có tới 0% khách hàng thể nhân được tiếp cận dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân và 15,6% phàn nàn về thái độ phục vụ mang tính "xin - cho".

Đóng góp thực tiễn của tác giả

Khóa luận đã tổng hợp một cách có hệ thống toàn bộ chính sách Marketing-Mix thực tế đang được áp dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần mới đi vào hoạt động được 2 năm. Các bảng biểu so sánh lãi suất huy động với đối thủ cạnh tranh (Vietcombank, MB Bank) và bảng phân tầng tiêu chí ưu đãi khách hàng VIP Vàng/Bạc cung cấp bức tranh chi tiết về phương thức cạnh tranh dịch vụ ngân hàng trong giai đoạn 2007 - 2008.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung nguồn lực phân tích 2 mảng nghiệp vụ chính là huy động tiền gửi và cho vay tín dụng, chưa đi sâu đánh giá toàn diện hoạt động marketing cho mảng thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thẻ tín dụng chuyên sâu và bảo lãnh ngân hàng. Ngoài ra, dữ liệu khảo sát khách hàng chủ yếu kế thừa từ báo cáo thứ cấp của Báo SGTT mà chưa tiến hành khảo sát định lượng sơ cấp độc lập trên cỡ mẫu riêng tại địa bàn Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet/Mobile Banking), khảo sát sự hài lòng của nhóm khách hàng doanh nghiệp vận tải biển và xuất nhập khẩu - những ngành kinh tế đặc thù của thành phố cảng Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tình huống về marketing ngân hàng thương mại.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Khung lý luận về quy trình định giá 7 bước và các tiêu chí phân đoạn khách hàng tổ chức trong lĩnh vực tài chính.
  • Phương pháp tổng hợp, đánh giá cơ cấu tổ chức và phân tích cơ cấu lao động tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê nội bộ của doanh nghiệp với dữ liệu khảo sát thị trường từ cơ quan báo chí/tổ chức nghiên cứu độc lập để đánh giá năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Sacombank - Chi nhánh Hải Phòng được thành lập khi nào và quản lý những phòng giao dịch nào trong giai đoạn nghiên cứu?

Chi nhánh chính thức khai trương ngày 15/12/2006 tại số 62-64 Tôn Đức Thắng, Phường Lê Chân, TP. Hải Phòng (điểm giao dịch thứ 161 của hệ thống Sacombank). Đến cuối năm 2008, chi nhánh quản lý 02 phòng giao dịch gồm: PGD Tam Bạc (102 Quang Trung, hoạt động từ 08/2007) và PGD Lạch Tray (286 Lạch Tray, hoạt động từ 07/2008).

2. Kết quả huy động vốn và dư nợ tín dụng của Sacombank Hải Phòng năm 2008 đạt bao nhiêu và chiếm bao nhiêu thị phần tại địa bàn?

Đến ngày 31/12/2008, nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 499 tỷ đồng (tăng 191% so với năm 2007), chiếm 1,74% thị phần huy động của toàn TP. Hải Phòng. Dư nợ cho vay đạt 285 tỷ đồng (tăng 57% so với năm 2007), chiếm khoảng 0,96% thị phần dư nợ tín dụng trên địa bàn thành phố.

3. Vị thế cạnh tranh của Sacombank tại Hải Phòng theo khảo sát của Báo SGTT được xếp hạng như thế nào?

Theo báo cáo điều tra năm 2007 - quý 1/2008 của Báo SGTT trên địa bàn Hải Phòng: Sacombank đứng thứ 6 trong Top 10 NHTM được giao dịch nhiều nhất (chiếm 9,3%); đứng thứ 5 trong Top 10 NHTM được hài lòng nhất; xếp thứ 5 trong Top 5 về dịch vụ ngân quỹ và xếp thứ 2 trong Top 5 về dịch vụ tài chính - tư vấn.

4. Gói sản phẩm "Tiết kiệm Bảo An - Phát Lộc" của Sacombank có cơ chế hoạt động như thế nào?

Đây là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tích lũy định kỳ (kỳ hạn từ 1 đến 5 năm) tặng kèm hợp đồng bảo hiểm tiền gửi miễn phí. Trong trường hợp khách hàng gặp rủi ro bất khả kháng không còn khả năng tiếp tục gửi, công ty bảo hiểm liên kết sẽ thay khách hàng đóng các kỳ hạn còn lại để đảm bảo người thụ hưởng nhận đủ số tiền mục tiêu đã đăng ký ban đầu khi đến hạn.

5. Khách hàng VIP Vàng vay vốn tại Sacombank Hải Phòng nhận được những ưu đãi cụ thể nào?

Khách hàng vay vốn đạt hạng VIP Vàng được hưởng các ưu đãi: xử lý hồ sơ nhanh hơn 2 ngày; giải quyết hồ sơ tại phòng VIP, phòng Giám đốc, qua mạng hoặc tại trụ sở của khách hàng; giảm 0,02%/tháng lãi suất vay VND (giảm 0,1%/năm đối với vàng/ngoại tệ); giảm 10% biểu phí cho vay; và tỷ lệ cho vay trên trị giá tài sản bảo đảm được hỗ trợ tối đa lên đến 100%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Chi đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng ứng dụng phối thức Marketing-Mix tại Sacombank - Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn 2007 - 2008. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết marketing ngân hàng của Philip Kotler với nguồn dữ liệu hoạt động nội bộ và số liệu khảo sát thị trường độc lập. Các phát hiện về sự chênh lệch thị phần, khoảng trống trong dịch vụ tư vấn tài chính và hệ thống chính sách ưu đãi phân tầng đã tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho các giải pháp thúc đẩy hoạt động marketing tại chi nhánh.