Chương 1; * Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng đổi với DNNVV”. - Chương 2: “Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương ”. - Chương 3: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đốt DNNVV tại Ngân hàng TMICP Thái Bình Dương ˆ, 8 -Hệ số ROA: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của ! đồng vốn đầu tư vào ngân hàng. ^ Đo lường bằng cách + lấy lợi nhuận rong chia* cho tổng wg yt ~ + tài sản có.
+ £ Lợi nhuận ròng x100 Hệ số ROA = Tài sản có bg -Hệ số ROE : chí số này cho biết hiệu quả của 1 đông vốn tự có của Ngân hàng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, Do lường bằng cách lấy lợi nhuận ròng chia cho vốn từ có : Lợi nhuận ròng x100 Hệ số ROE = ————————— °° Vốn tu cé bg 1.5 Về hiệu quả kinh tế xã hội: - Giá trị sản phẩm hàng hóa gia tăng: bao gồm giá trị gia tăng trực tiếp và giá trị gia tăng gián tiếp. giá trị gia tăng trực tiếp là những giá trị gia tăng do các dự án có vốn tín dụng tác động tăng thêm; giá trị gia tăng gián tiếp là những giá trị thu được từ các hoạt động kinh tế khác do phản ứng dây chuyển từ các dự án có vốn tín dung sinh ra. - Việc làm và thu nhập của người lao động: thế hiện số việc làm được tạo ra và thu nhập của người lao động trong các dự án có vốn tin dụng tham gia. -Đóng góp cho ngân sách: là tổng mức đóng góp ngân sách đối với các dự án có vốn tín dụng.
-Théa mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân tính trên cơ sở mức tăng bình quân đầu người đối với các sản phẩm do các dự án có vốn tín dụng tham gia. -Góp phần phát triển các ngành khác: đánh giá sự tác động dây chuyên đến các ngành khác có liên quan đến dự án có vốn tín dụng tham gia. -Góp phần phát triển kinh tế-xã hội : được đánh giá trên các chí tiêu: tăng cường cơ sở hạ tầng; thay đối bộ mặt kinh tế xã hội ; tăng thu nhập bình quân đầu NgƯỜI .2 DOANH NGHIEP NHO VA VUA 1.1 Khái nệm về DNNVV Trong nên kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tốn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc quấn lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phái triển, người ta thường dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản, đựa vào mục đích kinh đoanh, dựa vào lĩnh vực hoạt động kinh, dựa vào gui mé kinh doanh để phân loại các doanh nghiệp.
Căn cứ vào gui mô kinh doanh người ta phân thành Doanh nghiệp lớn, DNNVV, Việc qui định tiêu thức như thế nào là doanh nghiệp lớn, DNNVV là tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội của từng nưỚc trong từng giai đoan cụ thể, Qua tham khảo kinh nghiệm của một số nước, tiêu chí xác dinh DNNVV thường dựa vào các yếu tố : Vốn, lao động và doanh thu. Tuy nhiên việc sử dụng một hoặc hai hoặc ba tiêu chí là tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển và biện pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của từng nước cụ thể được thể hiện qua số liệu sau : Bang 1.1 : Quy mé va gid tri DNNVV tai mét số nước : Nước Số lao động ( người) Giá trị tài sản Doanh thu Austalia <500 Canada _ «5300 <20 triệu CAD Indonesia <100 0,6 ty rupi <2 ty Rupi Philipine <2500 <100 triéu Peso Singapore | <100 <499 triệu SGD Thai Lan <i100 <2Ö triệu bath Mỹ <500 Han Quốc <300 (Ngành chế tạo < 200 ( Ngành xây dựng) < 20 ( nưành địch vnÐÀ | 10 Ở nước ta, tiêu chí phân loại doanh nghiệp DNNVV được qui định tam thời tại công văn số 681/CP-KTN ngày 20/6/1998 của Thủ Tướng Chính phủ là vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người, Tiếp theo đó để tạo điều kiện thuậc lợi và khuyến khích loại hình DNNVV phát triển, Chính phủ ban hành nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 định nghĩa chính thức DNNVV ở nước ta là : DNNVV là cơ sở sản xuất kmh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo gui định của pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm khôn g quá 300 người. Theo định nghĩa này, các DNNVV bao gồm : các doanh nghiệp nhà nước có qui md nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiện nhà nước; các công ty cổ phần TNHH, doanh nghiệp tư nhân có qui mô nhỏ và vừa đang ký theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, doanh nghiệp theo hình thức hộ kinh doanh cá thể được điều chỉnh bởi qui định của chính phủ 1.2 Vai trò của DNNVV trong nên kinh tế thị trường Mặc dù còn có các quy định khác nhau về DNNVV nhưng sự phát triển của _DNNVV ở nhiều nước trên thế giới khiến cho các nhà kinh tế và Chính phủ các nước nhận thức đầy đủ hơn về vai trong của chúng trong nên kinh tế. Hiện nay ở hầu hết các nước, DNNVV đóng vai trò quan trọng chỉ phối rất lớn đến công cuộc phát triển kinh tế xã hội, cụ thể : -DNNVV đồng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm, góp phần ổn định xã hội : Vì được để dàng tạo lập với một lượng vốn không lớn, thường xuyên đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường, mặc dù số lượng lao động trong mỗi DNNVV không nhiều nhưng với số lượng rất lớn DNNVV trong nền kinh tế nên đã tạo ra phần lớn công ăn việc làm cho xã hội | - DNNVV cùng cấp một khối lượng lớn sản phẩm và lao vụ, đa dang và phong phú về chúng loại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế : Với một số lượng đông đáo trong nên kính tế đã tạo ra sản lượng, thu nhập đáng kể cho xã hội.
Mặt 11 khác, đo đặc tính linh hoạt, mềm dẻo, DNNVV có khả năng đấp ứng những nhu cầu ngày càng đa đạng, phong phú và độc đáo của người tiểu dùng. - DNNVV góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát riển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ : Trong nên kinh tế luôn tổn tại với nhiều loại hình doanh nghiệp với nhiều quy mô khác nhau phụ thuộc vào những ảnh hưởng khách quan bởi các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành quy định. Thông thường các doanh nghiệp lớn tập trung ở vùng đồ thị, nơi cổ cơ sở hạ tầng phát triển, nhưng lại không đáp ứng được tất cả yêu cầu của nên kinh tế như lưu thông hàng hóa, dịch vụ, phát triển ngành nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp, giải quyết lao động, ổn định đời sống xã hội của nhân dân.Với chiều hướng đó sẽ gây tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng. Chính sự phát triển của DNNVV góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự cân đối trong phát triển giữa các vùng.
Nó giúp cho vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn có thể khai thác được tiểm năng của vùng, của địa phương để phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ, tạo ra sự chuyển địch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ. Đây cũng là vấn để rất có ý nghĩa để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong dân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương. | Việc tạo lập DNNVV không cần quá nhiều vốn đã tạo cơ hội cho đông đảo đân cư có thể tham gia đầu tư.
Mặt khác, trong quá trình hoạt động, DNNVV có thể để đàng huy động vốn dựa trên quan hệ họ hàng, ban bè thân thuộc. Vì vậy, DNNVV được coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy động, sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư và biến nó thành các khoán vốn đầu từ, Với quy mô nhỏ và vừa, lại được phân bố phân tán ở hấu khắp các địa shương,I các vũng2 lãnh thế nên DNNVV. có khả năngm tận *S dụng= các tiểm năng ao về lao 12 mô lớn, nhưng sẵn có ở địa phương, sử dụng các sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩm của các doanh nghiệp lớn. - DNNVV góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu và tăng nguên thu cho ngân sách Nhà nước.
Ngày nay, mối quan hệ giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia phát triển rộng rãi đã làm cho các sản phẩm truyền thống trớ thành một nguồn xuất khẩu quan trọng. Việc phát triển DNNVV đã tạo ra khả năng thúc đấy, khai thác tiểm năng của các ngành nghề truyền thống ở các địa phương như các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ. Bên cạnh đó, sự phát triển các DNNVV sẽ làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, Mặc dù số đóng góp của một DNNVV không lớn nhưng với số lượng đông đảo, DNNVV cũng đóng góp một phần đáng kể cho ngần sách Nhà nước. -DNNVV hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp quy mô lớn, là cơ sở để hình thành những doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn mạnh trong quá trình phát triển kinh tế thị trường.
Với các đặc trưng nhỏ, lễ và năng động, DNNVV | tập trung vào những :thi trường ngõ,ngách hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận thị trường, cân đối khả năng cung cầu trong xã hội. Mặt khác, DNNVYV cũng là những doanh nghiệp về tính cung cấp các sản phẩm đầu vào hay tham gia chế tác, sản xuất, kinh doanh trong chu kỳ hoạt động của các doanh nghiệp lớn, chính điểu này đã tăng khả năng hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trường, tạo mối liên kết chặt chế giữa các loãi hình kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.3 Ưu thế và hạn chế của DNNVV trong nền kinh tế thị trường 1.1 Một số ưu thế của DNNVV Trong nền kinh tế thị trường, mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu thể và hạn chế riêng. Có thế thấy, DNNVV có những ưu thế chú yếu sau đây: - ĐXNVV năng động, nhạy bán và dễ thích tín & với sự thay đối của thị trường: 13 ứng những nhu cầu có han trong những thị trường chuyên môn hóa. Mặt khác, DNNVV thường có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu thụ nên có phan ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường.