Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quản sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đồng nai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp cải thiện kết quản sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2010

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG, VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Khái niệm đầu tư công

1.2. Đặc điểm đầu tư công

1.3. Nội dung đầu tư công

1.4. Vai trò của đầu tư công đối với phát triển kinh tế - xã hội

1.5. Chi đầu tư công từ NSNN là khoản chi tích luỹ

1.6. Chi đầu tư công là khoản chi lớn nhưng không ổn định, gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

1.7. Chi đầu tư phải gắn chặt chi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.8. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

1.8.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

1.8.2. Vai trò vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

1.9. Khái niệm, ý nghĩa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.9.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

1.9.2. Ý nghĩa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

1.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

1.11. Hệ số huy động TSCĐ

1.12. Suất đầu tư cần thiết để làm tăng thêm một đơn vị tổng sản phẩm quốc nội

1.13. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện xây dựng cơ bản từ NSNN

1.14. Vốn đầu tư thực hiện của một đơn vị TSCĐ huy động trong kỳ

1.15. Mức vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động ở cuối kỳ so với toàn bộ vốn đầu tư thực hiện

1.16. Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu

1.17. Mức huy động TSCĐ so với vốn thực hiện còn tồn đọng cuối kỳ

1.18. Kinh nghiệm và bài học về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ các nước khác

1.18.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

1.18.2. Kinh nghiệm của Indonesia

1.18.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.19. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2009

2.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Đồng Nai

2.2. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 – 2009

2.2.1. Tình hình đầu tư vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

2.2.2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

2.2.2.1. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN theo ngành
2.2.2.2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN theo khoản mục chi phí

2.2.3. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trong các khâu thực hiện đầu tư DA

2.2.3.1. Trong công tác lập dự án đầu tư xây dựng
2.2.3.2. Trong công tác lựa chọn nhà thầu
2.2.3.3. Trong công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.3.4. Trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

2.2.4.1. Kết quả đầu tư từ ngân sách
2.2.4.2. Đầu tư XDCB phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội
2.2.4.2.1. Giao thông vận tải
2.2.4.2.2. Thuỷ lợi-cấp nước
2.2.4.2.3. Giáo dục-đào tạo
2.2.4.2.4. Hạ tầng y tế
2.2.4.2.5. Văn hoá, thông tin liên lạc, thể dục thể thao
2.2.4.2.6. Khoa học công nghệ và môi trường
2.2.4.3. Phát huy hiệu quả kinh tế-xã hội
2.2.4.4. Về hiệu quả quản lý dự án
2.2.4.5. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện xây dựng cơ bản từ NSNN
2.2.4.6. Tình hình bố trí vốn đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh Đồng Nai
2.2.4.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

2.2.5. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB từ NSNN

2.2.5.1. Tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải chưa khắc phục có hiệu quả
2.2.5.2. Lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.5.3. Tiến độ giải ngân vốn chậm
2.2.5.4. Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

3.1. Định hướng phát triển đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới

3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

3.2.1. Đổi mới công tác quy hoạch

3.2.2. Công tác lập dự án đầu tư xây dựng

3.2.3. Thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

3.2.4. Công tác đấu thầu

3.2.5. Đối với tổ chức tư vấn DAĐTXDCB

3.2.6. Cải tiến công tác giám sát công trình

3.2.7. Áp dụng hệ thống công văn điện tử

3.2.8. Phát triển chất lượng nguồn nhân lực

3.2.9. Chấn chỉnh và tăng cường kỷ luật quyết toán

3.2.10. Kiến nghị các cơ quan Nhà nước

3.2.11. Những điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp

3.2.11.1. Uỷ ban nhân dân Tỉnh nên ban hành quyết định tập hợp các quy định về Luật, Nghị định, Thông tư liên quan
3.2.11.2. Phải tuân thủ nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
3.2.11.3. Phải tuân thủ nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Đồng Nai

Đồng Nai là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng tại Việt Nam. Việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển này. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vẫn còn nhiều vấn đề cần được cải thiện. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là khoản chi lớn nhằm phát triển hạ tầng và các công trình công cộng. Nó không chỉ tạo ra tài sản cố định mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai.

1.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng vốn đầu tư tại Đồng Nai

Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Đồng Nai cho thấy nhiều hạn chế trong việc phân bổ và quản lý vốn. Các dự án thường gặp khó khăn trong việc giải ngân và thực hiện đúng tiến độ, dẫn đến lãng phí và thất thoát.

II. Những thách thức trong việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Đồng Nai đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng phân tán, dàn trải trong đầu tư, cùng với chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, đã ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Cần phải nhận diện rõ các vấn đề này để có giải pháp khắc phục.

2.1. Tình trạng phân tán và dàn trải trong đầu tư

Nhiều dự án đầu tư không được tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm, dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả. Cần có sự điều chỉnh trong chiến lược đầu tư để tập trung vào các dự án có khả năng sinh lời cao.

2.2. Chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý dự án

Chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản còn hạn chế. Việc đào tạo và phát triển nhân lực là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Đồng Nai, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Đổi mới công tác quy hoạch và lập dự án

Cần đổi mới quy trình quy hoạch và lập dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc này bao gồm việc xác định rõ ràng các mục tiêu và chỉ tiêu đầu tư.

3.2. Cải tiến công tác giám sát và đánh giá dự án

Cần có hệ thống giám sát và đánh giá dự án chặt chẽ hơn để phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Đồng Nai

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được áp dụng tại một số dự án tại Đồng Nai. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý và sử dụng vốn, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4.1. Kết quả từ các dự án thí điểm

Một số dự án thí điểm đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc sử dụng vốn đầu tư. Các dự án này không chỉ hoàn thành đúng tiến độ mà còn đảm bảo chất lượng công trình.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các dự án thành công

Các bài học kinh nghiệm từ những dự án thành công sẽ là cơ sở để áp dụng cho các dự án tiếp theo. Việc học hỏi và rút kinh nghiệm là rất quan trọng trong quá trình cải cách quản lý đầu tư.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một nhiệm vụ cấp bách. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải cách quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần có chiến lược phát triển bền vững cho vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo rằng các dự án không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển xã hội.

5.2. Tăng cường hợp tác công tư trong đầu tư

Hợp tác công tư sẽ là một trong những giải pháp quan trọng để huy động thêm nguồn lực cho đầu tư xây dựng cơ bản. Việc này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả sử dụng vốn mà còn tạo ra động lực cho sự phát triển.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quản sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG, VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm đầu tư công Đầu tư có thể hiểu là việc bỏ vốn vào các hoạt động kinh tế-xã hội để mong nhận được lợi ích kinh tế hoặc lợi ích xã hội lớn hơn trong tương lai. Phân theo nguồn vốn, đầu tư trong nước gồm có đầu tư công và đầu tư tư nhân. Phân theo lĩnh vực có đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư phát triển.

Trong đó, đầu tư công tập trung chủ yếu vào đầu tư phát triển vì đầu tư phát triển nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất và mọi hoạt động xã hội khác. Theo dự thảo Luật Đầu tư công, Đầu tư công được định nghĩa là việc sử dụng Ngân sách Nhà nước để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế-xã hội không có khả năng thu hồi vốn hoặc có khả năng thu hồi vốn chậm. Đối tượng sử dụng Ngân sách Nhà nước trong đầu tư công rất đa dạng gồm: dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nhằm phục vụ công tác an ninh quốc phòng, văn hoá xã hội, phát triển kinh tế, các công trình công cộng, chương trình mục tiêu quốc gia, chi đầu tư phát triển. Đặc điểm đầu tư công Ø Đầu tư công nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng nhân dân, cung cấp hàng hoá công Hàng hoá công là loại hàng hoá không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

Tính phi cạnh tranh về tiêu dùng biểu hiện cùng một lúc có hơn một người tận hưởng những lợi ích từ hàng hoá công và chi phí đáp ứng nhu cầu đòi hỏi các đối tượng tiêu dùng tăng thêm này là bằng không. Khi hàng hoá công được cung cấp thì không thể loại trừ hoặc rất tốn kém để loại trừ một người nào đó tiêu dùng hàng hoá mà không chịu trả tiền cho hành động tiêu dùng của mình. Phần lớn hàng hoá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 công do Chính phủ cung cấp và ngoài ra còn có thể huy động sự tham gia của khu vực tư để đáp ứng nhu cầu về hàng hoá công của xã hội. Tại sao Chính phủ phải cung cấp hàng hoá công? Nguyên nhân là có sự thất bại của khu vực tư trong việc cung cấp hàng hoá công, tính không hiệu quả do khu vực tư cung cấp hàng hoá công và làm giảm phúc lợi xã hội.

Sự phát triển của xã hội trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện đại đã cho thấy chi tiêu công hoàn toàn không mất đi mà trái lại nó tạo ra sự tái phân phối giữa các khu vực trong nền kinh tế. Chính phủ đóng vai trò là một trung tâm của quá trình tái phân phối thu nhập thông qua các khoản chi tiêu công. Với ý nghĩa đó, đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn nền kinh tế đang có những bước chuyển đổi nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả. Ø Đầu tư công luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của quốc gia và không nhằm mục đích kinh doanh Ø Các dự án đầu tư công thường không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn chậm 1.

Nội dung đầu tư công Chi đầu tư từ Ngân sách Nhà nước bao gồm nhiều khoản chi với những mục đích khác nhau, có tính chất và đặc điểm khác nhau. Tuy vậy, để phục vụ công tác quản lý, người ta có thể dựa vào nhiều tiêu thức nhất định để xác định nội dung chi cụ thể. Căn cứ vào mục đích các khoản chi thì có thể phân loại như sau: Ø Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng thu hồi vốn Đây là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi đầu tư công và được thực hiện theo phương thức không hoàn trả. Khoản chi này hướng vào củng cố và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế (chi đầu tư cho cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, vận tải…), các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình trọng điểm phục vụ phát triển văn hoá xã hội, phúc lợi công cộng.

Thực chất loại chi này đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho các ngành sản xuất vật chất và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 không sản xuất, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Sự tham gia của Nhà nước vào các lĩnh vực nêu trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội nói chung và của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng, bởi nó nhằm kích thích đầu tư, giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh đồng thời tạo ra các trung tâm kinh tế. Ø Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết Đây là khoản chi gắn liền với sự can thiệp của Nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế. Bằng khoản chi này một mặt Nhà nước bảo đảm đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần thiết tạo điều kiện cho phát triển kinh tế-xã hội, mặt khác Nhà nước phải bảo đảm sự phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý và giữ vững các mối quan hệ cân đối nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế ở mức độ cao.

Khoản chi này bao gồm: - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất của các doanh nghiệp. Khoản chi này thực hiện theo phương thức không hoàn trả hoặc cho vay có hoàn trả. - Đầu tư và hỗ trợ vốn lưu động, bù giá cho các doanh nghiệp Nhà nước, thực hiện theo phương thức hoàn trả và không hoàn trả. - Đầu tư dưới hình thức góp vốn cổ phần hoặc liên doanh.

Ø Chi cho quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Đây là khoản chi cho quỹ hỗ trợ phát triển nhằm thực hiện cho vay ưu đãi đối với các ngành nghề, dự án cần ưu đãi. Quỹ hỗ trợ phát triển là một tổ chức tài chính Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản ở Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước. Quỹ được miễn nộp thuế và các khoản nộp NSNN để giảm lãi suất và chi phí. Nguồn hình thành của quỹ hỗ trợ phát triển gồm vốn điều lệ và vốn huy động.

Nhà nước đầu tư 50% vốn điều lệ ban đầu của quỹ và cấp bổ sung thêm hàng năm trong quá trình hoạt động. Vốn huy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 động gồm vốn vay từ phát hành trái phiếu Chính phủ, tiếp nhận các nguồn vốn ODA để cho vay lại, vay các khoản tích luỹ trả nợ nước ngoài, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội và các nguồn huy động khác theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở nguồn vốn tiếp nhận và huy động, quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện hỗ trợ đầu tư theo chính sách của Nhà nước. Ø Chi dự trữ Nhà nước Dự trữ là một tất yếu khách quan trong đời sống kinh tế xã hội.

Trong nền kinh tế thị trường, do tính tự phát vốn có của nó, có thể phát sinh sự mất cân đối ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội. Dự trữ quốc gia được sử dụng với mục đích: Điều chỉnh các hoạt động của thị trường, điều hoà cung cầu về tiền, ngoại tệ và một số mặt hàng chủ yếu, ổn định giá cả. Trên cơ sở đó đảm bảo sự hoạt động ổn định của nền kinh tế xã hội; giải quyết những hậu quả các trường hợp rủi ro bất ngờ xảy ra làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của xã hội. Dự trữ Nhà nước được thực hiện dưới hình thức hiện vật và giá trị.

Vai trò của đầu tư công đối với phát triển kinh tế-xã hội Đầu tư công có ý nghĩa xã hội rất lớn trong định hướng phát triển chung của đất nước, do đó, nếu chỉ tính hiệu quả kinh tế đơn thuần thì sẽ không chính xác, mà phải tính hiệu quả cả trong xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, an sinh xã hội. Đầu tư xây dựng cơ bản là đối tượng chính trong lĩnh vực đầu tư công, là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục. Đầu tư xây dựng cơ bản cũng được định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh tế-xã hội được diễn ra một cách bình thường. Chi đầu tư công từ NSNN là khoản chi tích luỹ Chi đầu tư công trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cố định, gia tăng giá trị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.

Vấn đề này thể hiện rõ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 nét thông qua việc Nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội như: giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục, văn hoá, thông tin liên lạc, thể dục thể thao, khoa học công nghệ và môi trường. Sự tăng lên về số lượng và chất lượng của hàng hoá công này là cơ sở và nền tảng cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội trên các lĩnh vực, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội, thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước và tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững. Chi đầu tư công là khoản chi lớn nhưng không ổn định, gắn với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ Chi đầu tư từ NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm bảo đảm cho sự phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ