LỜI CAM ĐOAN
1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG, VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm đầu tư công
1.2. Đặc điểm đầu tư công
1.3. Nội dung đầu tư công
1.4. Vai trò của đầu tư công đối với phát triển kinh tế - xã hội
1.5. Chi đầu tư công từ NSNN là khoản chi tích luỹ
1.6. Chi đầu tư công là khoản chi lớn nhưng không ổn định, gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
1.7. Chi đầu tư phải gắn chặt chi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.8. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.8.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.8.2. Vai trò vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.9. Khái niệm, ý nghĩa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.9.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.9.2. Ý nghĩa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.11. Hệ số huy động TSCĐ
1.12. Suất đầu tư cần thiết để làm tăng thêm một đơn vị tổng sản phẩm quốc nội
1.13. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện xây dựng cơ bản từ NSNN
1.14. Vốn đầu tư thực hiện của một đơn vị TSCĐ huy động trong kỳ
1.15. Mức vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động ở cuối kỳ so với toàn bộ vốn đầu tư thực hiện
1.16. Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu
1.17. Mức huy động TSCĐ so với vốn thực hiện còn tồn đọng cuối kỳ
1.18. Kinh nghiệm và bài học về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ các nước khác
1.18.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
1.18.2. Kinh nghiệm của Indonesia
1.18.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.19. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2009
2.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Đồng Nai
2.2. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 – 2009
2.2.1. Tình hình đầu tư vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
2.2.2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
2.2.2.1. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN theo ngành
2.2.2.2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN theo khoản mục chi phí
2.2.3. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trong các khâu thực hiện đầu tư DA
2.2.3.1. Trong công tác lập dự án đầu tư xây dựng
2.2.3.2. Trong công tác lựa chọn nhà thầu
2.2.3.3. Trong công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.3.4. Trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
2.2.4.1. Kết quả đầu tư từ ngân sách
2.2.4.2. Đầu tư XDCB phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội
2.2.4.2.1. Giao thông vận tải
2.2.4.2.2. Thuỷ lợi-cấp nước
2.2.4.2.3. Giáo dục-đào tạo
2.2.4.2.4. Hạ tầng y tế
2.2.4.2.5. Văn hoá, thông tin liên lạc, thể dục thể thao
2.2.4.2.6. Khoa học công nghệ và môi trường
2.2.4.3. Phát huy hiệu quả kinh tế-xã hội
2.2.4.4. Về hiệu quả quản lý dự án
2.2.4.5. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện xây dựng cơ bản từ NSNN
2.2.4.6. Tình hình bố trí vốn đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh Đồng Nai
2.2.4.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
2.2.5. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB từ NSNN
2.2.5.1. Tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải chưa khắc phục có hiệu quả
2.2.5.2. Lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.5.3. Tiến độ giải ngân vốn chậm
2.2.5.4. Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao
2.3. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
3.1. Định hướng phát triển đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới
3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
3.2.1. Đổi mới công tác quy hoạch
3.2.2. Công tác lập dự án đầu tư xây dựng
3.2.3. Thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
3.2.4. Công tác đấu thầu
3.2.5. Đối với tổ chức tư vấn DAĐTXDCB
3.2.6. Cải tiến công tác giám sát công trình
3.2.7. Áp dụng hệ thống công văn điện tử
3.2.8. Phát triển chất lượng nguồn nhân lực
3.2.9. Chấn chỉnh và tăng cường kỷ luật quyết toán
3.2.10. Kiến nghị các cơ quan Nhà nước
3.2.11. Những điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp
3.2.11.1. Uỷ ban nhân dân Tỉnh nên ban hành quyết định tập hợp các quy định về Luật, Nghị định, Thông tư liên quan
3.2.11.2. Phải tuân thủ nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
3.2.11.3. Phải tuân thủ nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
3.3. Kết luận chương 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO