Đồ án hcmute đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình

Đồ án nghiên cứu hcmute đề xuất giải pháp cải thiện kết quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại nhà máy 1 công ty, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

80
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.1.1. Thông tin doanh nghiệp

1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.3. Lĩnh vực hoạt động

1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

1.5. Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.6. Tổng quan về Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.6.1. Giới thiệu khái quát về Nhà máy 1

1.6.2. Cơ cấu tổ chức

1.6.3. Khách hàng chính

1.6.4. Giới thiệu Kho vật tư

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1. Khái niệm nguyên vật liệu

2.2. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu

2.3. Quản trị nguyên vật liệu

2.4. Vai trò của quản trị nguyên vật liệu

2.5. Các hoạt động kho

2.6. Khái niệm và nội dung 5S

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DÒNG DỊCH CHUYỂN CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 1

3.1. Giới thiệu về nguyên vật liệu thường dùng tại Nhà máy 1

3.2. Đặc điểm nguyên vật liệu

3.3. Quy ước mã vật tư, mã đơn hàng

3.4. Các lưu trình sản xuất

3.4.1. Lưu trình sản xuất đầu vào

3.4.2. Lưu trình sản xuất chung

3.4.3. Lưu trình may

3.5. Thực trạng dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu

3.5.1. Công tác tiếp nhận nguyên vật liệu

3.5.2. Công tác lưu trữ nguyên vật liệu

3.5.3. Công tác phân phát nguyên vật liệu

3.5.4. Công tác bổ sung nguyên vật liệu do phát sinh

3.5.5. Công tác thu hồi nguyên vật liệu

3.5.6. Nhận xét, đánh giá

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU

4.1. Thay đổi cấu trúc hồ sơ nguyên vật liệu của sản phẩm (Swatch book)

4.2. Thúc đẩy thực hiện và kiểm tra thường xuyên công tác 5S – 7S

4.3. Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho CB - CNV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản trị nguyên vật liệu

Quản trị nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng trong quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Quản trị nguyên vật liệu không chỉ đảm bảo cung cấp nguyên liệu đúng thời điểm mà còn giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất. Theo Tony Arnold (2008), việc kiểm soát dòng nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sản xuất. Nếu nguyên vật liệu không được cung cấp đúng lúc, quy trình sản xuất sẽ bị gián đoạn, dẫn đến lãng phí về thời gian và tài nguyên. Do đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu là cần thiết để duy trì sự cạnh tranh trong thị trường hiện nay.

1.1. Vai trò của quản trị nguyên vật liệu

Quản trị nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc quản lý tốt nguyên vật liệu giúp giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất, do đó, việc tối ưu hóa quy trình quản lý nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao lợi nhuận. Hơn nữa, việc quản lý hiệu quả còn giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường.

II. Thực trạng quản trị nguyên vật liệu tại nhà máy Thái Bình

Tại nhà máy Thái Bình, quy trình quản trị nguyên vật liệu hiện tại còn nhiều hạn chế. Việc tiếp nhận, lưu trữ và phân phát nguyên vật liệu chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Quản lý kho chưa được tối ưu hóa, dẫn đến tình trạng tồn kho cao và lãng phí nguyên vật liệu. Theo báo cáo, chi phí bổ sung nguyên vật liệu do phát sinh là một trong những vấn đề lớn mà nhà máy đang phải đối mặt. Việc thiếu hụt thông tin và quy trình không rõ ràng trong quản lý nguyên vật liệu đã ảnh hưởng đến quy trình sản xuất và hiệu suất làm việc của công nhân viên.

2.1. Đánh giá thực trạng dòng dịch chuyển nguyên vật liệu

Dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu tại nhà máy Thái Bình chưa được kiểm soát chặt chẽ. Công tác tiếp nhận nguyên vật liệu thường xuyên gặp khó khăn do thiếu thông tin và quy trình không rõ ràng. Việc lưu trữ nguyên vật liệu không hợp lý dẫn đến tình trạng lãng phí không cần thiết. Hơn nữa, công tác phân phát nguyên vật liệu cũng chưa được thực hiện một cách hiệu quả, gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất. Đánh giá thực trạng này cho thấy cần thiết phải cải tiến quy trình quản lý nguyên vật liệu để nâng cao hiệu quả sản xuất.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguyên vật liệu

Để nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy Thái Bình, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần thay đổi cấu trúc hồ sơ nguyên vật liệu để dễ dàng theo dõi và quản lý. Thứ hai, thúc đẩy thực hiện và kiểm tra thường xuyên công tác 5S – 7S để cải thiện môi trường làm việc và quy trình quản lý kho. Cuối cùng, tăng cường đào tạo cho cán bộ công nhân viên về quy trình quản lý nguyên vật liệu sẽ giúp nâng cao trình độ và tay nghề, từ đó cải thiện hiệu quả công việc.

3.1. Cải tiến quy trình quản lý kho

Cải tiến quy trình quản lý kho là một trong những giải pháp quan trọng. Cần áp dụng công nghệ quản lý kho hiện đại để theo dõi và kiểm soát nguyên vật liệu một cách hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm quản lý kho sẽ giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình nhập xuất nguyên vật liệu. Hơn nữa, cần thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao uy tín của nhà máy trên thị trường.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm có 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về quản trị nguyên vật liệu Chƣơng 3: Thực trạng dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu trong sản xuất tại Nhà máy 1 Chƣơng 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại Nhà máy 1. Trang 4 do an Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THÁI BÌNH 1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình 1. Thông tin doanh nghiệp Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Đầu Tƣ Thái Bình Tên giao dịch: TBS GROUP Mã số thuế: 3700148737 Ngày cấp: 05/10/1998 Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Tỉnh Bình Dƣơng Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Đức Thuấn Điện thoại: (84 28) 37 241 241 Fax: (84 28) 38 960 223 Email: info@TBSgroup.vn Website: http://tbsgroup.vn/ Địa chỉ trụ sở: Số 5A, Xa lộ Xuyên Á, Phƣờng An Bình,Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dƣơng Hình 1.

Logo của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình Nguồn: http://tbsgroup. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình đƣợc thành lập từ năm 1989, trong quá trình phát triển của mình, công ty đã trải qua rất nhiều thăng trầm, từng bƣớc vững chắc đƣa các ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Các cột mốc đánh dấu sự trƣởng thành và phát triển của công ty:  Năm 1989: Ba nhà sáng lập Nguyễn Đức Thuấn - Cao Thanh Bích - Nguyễn Thanh Sơn cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên quê hƣơng. Trang 3 do an Khóa luận tốt nghiệp  Năm 1992: Dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của TBS đƣợc phê duyệt và cấp phép hoạt động.

 Năm 1993: Kí kết thành công hợp đồng gia công đầu tiên 6 triệu đôi giày nữ.  Năm 1995: Nhà máy số 2 đƣợc xây dựng, với nhiệm vụ chuyên sản xuất giày thể thao.  Năm 1996: Kí hợp đồng với nhiều đối tác quốc tế là các thƣơng hiệu giày uy tín trên thế giới.  Năm 2002: Cán mốc sản lƣợng 5 triệu đôi giày.

 Năm 2005: Tiếp nhận Huân chƣơng Lao động Hạng II. Công ty Giày Thái Bình chính thức đổi tên trở thành Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình.  Năm 2007: Cán mốc sản lƣợng 10 triệu đôi giày.  Năm 2009: Nhận bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt May & Da Giày Việt Nam do Bộ Công thƣơng trao tặng.

 Năm 2011: Thành lập nhà máy Túi xách đầu tiên.  Năm 2014: Vinh dự tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chƣơng Lao Động Hạng I. Cán mốc sản lƣợng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách.  Năm 2018: 3 năm liên tiếp đạt giải TOP 10 Doanh nghiệp bền vững Việt Nam.

Nguồn: http://tbsgroup. Lĩnh vực hoạt động Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình (TBS) vẫn đang duy trì mức tăng trƣởng ổn định với 6 lĩnh vực kinh doanh chủ lực. Đó là Sản xuất công nghiệp da giày, Sản xuất công nghiệp túi xách, Đầu tƣ – kinh doanh – quản lý bất động sản hạ tầng công nghiệp, Cảng & Logistics, Du lịch, Thƣơng mại và dịch vụ.  Sản xuất công nghiệp da giày Trong gần 25 năm hoạt động, lĩnh vực Sản xuất giày của TBS đã đạt đƣợc nhiều thành tựu nhờ vào năng lực sản xuất quy mô lớn cùng chất lƣợng sản phẩm đáng tin cậy.

Từ một nhà máy nhỏ, hiện nay, TBS đƣợc biết đến là một trong những đơn vị đi đầu trong ngành sản xuất da giày tại thị trƣờng Việt Nam. TBS sở hữu hệ thống xƣởng sản xuất rộng khắp cả nƣớc với năng lực sản xuất quy mô lớn, là đối tác quen thuộc của nhiều thƣơng hiệu lớn trên thế giới nhƣ: Skechers, Decathlon và Trang 4 do an Khóa luận tốt nghiệp Wolverine. Sự thành công của TBS cũng đã góp phần đƣa nền công nghiệp giày Việt Nam từng bƣớc tiến xa hơn trên sân chơi toàn cầu. TBS đang phát triển rất mạnh trong ngành công nghiệp da giày với tầm nhìn “TBS luôn theo đuổi mục tiêu trở thành nhà sản xuất giày với năng lực sản xuất quy mô lớn hàng đầu nền công nghiệp thời trang thế giới” và sứ mệnh “Duy trì vị trí dẫn đầu và thế mạnh cạnh tranh bằng những sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn, chất lƣợng cao; xây dựng mối quan hệ lâu dài, uy tín, chuyên nghiệp với khách hàng, đối tác.” Sản phẩm và dịch vụ: Sản xuất, xuất khẩu giày quy mô lớn: Với chiến lƣợc sản phẩm là tập trung chuyên biệt dòng sản phẩm giày casual, water proof, work shoes, injection và giày thể thao các loại.

Dịch vụ tƣ vấn: Đƣa ra các giải pháp về nghiên cứu phát triển sản phẩm, thị trƣờng, phát triển ý tƣởng thiết kế sáng tạo phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng. Lợi thế cạnh tranh của TBS trong ngành giày: TBS là doanh nghiệp Việt Nam đứng đầu ngành công nghiệp giày tại Việt Nam với gần 25 năm kinh nghiệm, đang phát triển với tầm nhìn, năng lực tiêu chuẩn quốc tế. TBS có năng lực sản xuất quy mô lớn: nhiều nhà máy rộng khắp đất nƣớc, sở hữu dây chuyền sản xuất khép kín, chuyên nghiệp, công nghệ cao. Đồng thời đó là nguồn nhân lực dồi dào, đam mê, đoàn kết và sáng tạo với 17.000 cán bộ, công nhân viên với 3 trung tâm phát triển sản phẩm, 2 nhà máy sản xuất đế giày các loại, 33 dây chuyền sản xuất với năng lực hiện tại 25 triệu đôi giày.

TBS với chiến lƣợc kinh doanh luôn lấy lợi ích khách hàng làm ƣu tiên hàng đầu, luôn chú trọng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, là đối tác đáng tin cậy.  Sản xuất công nghiệp túi xách TBS chuyên sản xuất các mặt hàng túi xách cao cấp, đa dạng về mẫu mã. Dù thời gian thành lập chƣa dài, nhƣng ngành sản xuất túi xách của TBS đã tạo đƣợc ấn tƣợng mạnh mẽ về tốc độ phát triển và tiếp cận những thƣơng hiệu lớn, tạo đƣợc sự Trang 5 do an Khóa luận tốt nghiệp tín nhiệm của khách hàng. Hiện nay, TBS là đối tác đáng tin cậy của các nhãn hàng danh tiếng trên thế giới nhƣ Coach, Decathlon, Vera Bradley, Tory Burch, Titleist,…  Cảng & Logistics ICD TBS Tân Vạn nằm tại vị trí chiến lƣợc quan trọng, ngay trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam, là trung tâm cung cấp các dịch vụ kho vận và logistics đa dạng, phù hợp với từng khách hàng có nhu cầu phát triển và mở rộng dịch vụ logistics cho hàng hóa trong và ngoài nƣớc.

Các khách hàng của ICD TBS Tân Vạn: APL Logistics, YUSEN Logistics, GEODIS WILSON, EXPEDITORS, DHL Forwarding, DHL Supply Chain, DULOS International, SCANWELL Logistics…  Thƣơng mại và dịch vụ TBS Sport tự hào trong 7 năm liên tiếp là nhà bán lẻ độc quyền thƣơng hiệu ECCO với 16 cửa hàng trên toàn quốc. Một biểu tƣợng thời trang nổi tiếng khác là Cole Haan, một thƣơng hiệu đến từ Mỹ, đã chính thức đƣợc TBS Sport đƣa vào thị trƣờng Việt Nam vào cuối năm 2015 bằng việc khai trƣơng cửa hàng đầu tiên tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây đồng thời cũng là cửa hàng lớn nhất Châu Á của Cole Haan hiện nay.  Đầu tƣ – kinh doanh – quản lý bất động sản hạ tầng công nghiệp TBS Group chuyên về đầu tƣ, phát triển, quản lý và kinh doanh dịch vụ hạ tầng công nghiệp, các khu công nghiệp, các dự án bất động sản công nghiệp và dân dụng.

 Du lịch TBS Group đầu tƣ, phát triển, quản lý và kinh doanh, chuỗi sân golf, khách sạn - khu nghỉ dƣỡng, chuỗi nhà hàng cao cấp tại Việt Nam và Đông Nam Á. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi  Tầm nhìn của công ty Bằng khát vọng, ý chí quyết tâm, cùng với tinh thần không ngừng đổi mới sáng tạo của một đội ngũ vững mạnh và tầm nhìn xa về chiến lƣợc của nhà lãnh đạo, phấn đấu đến năm 2025, TBS sẽ vƣơn mình phát triển lớn mạnh thành công ty đầu Trang 6 do an Khóa luận tốt nghiệp tƣ đa ngành uy tín tại Việt Nam và trong khu vực, mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên trên thế giới.  Sứ mệnh của công ty Đầu tƣ, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ góp phần giúp cho ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Luôn cải tiến, sáng tạo, đồng hành cùng phát triển lớn mạnh và chia sẻ lợi ích, gắn trách nhiệm doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội và luôn mang đến sự tin tƣởng, an tâm cho khách hàng, đối tác và nhân viên.

 Giá trị cốt lõi NHÂN SỰ: Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nhân viên là tài sản quý giá, là vũ khí chiến lƣợc góp phần cho sự thành công và phát triển của doanh nghiệp. ĐỒNG HÀNH CÙNG PHÁT TRIỂN VÀ CHIA SẺ: Đồng hành cùng với khách hàng, đối tác và nhân viên xây dựng TBS phát triển, thành công và cùng chia sẻ lợi ích. ĐỔI MỚI VÀ SÁNG TẠO: Luôn không ngừng đổi mới sáng tạo, làm nền tảng cho sự phát triển. TRÁCH NHIỆM: Có trách nhiệm với đất nƣớc, cộng đồng, xã hội và ngƣời lao động góp phần làm cho cuộc sống, cho xã hội tốt đẹp hơn.

Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình Trang 7 do an Khóa luận tốt nghiệp Bảng 1.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của TBS Group giai đoạn 2014 – 2018 Đvt: 1.000 đồng Năm Chỉ Tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 1. Tổng CP BH 2.145 & QL - giá vốn BH 2.197 - chi phí BH 23.637 - chi phí tài 34.547 chính - chi phí QLDN 40.134 HĐKD Nguồn: Phòng tài chính Bảng 1.2: Tốc độ tăng trƣởng doanh thu và lợi nhuận TBS Group giai đoạn 2014 – 2018 Tốc độ tăng trƣởng Năm Doanh thu Lợi nhuận 2014 100.4% Nguồn: Tác giả tổng hợp Trang 8 do an Khóa luận tốt nghiệp Tốc độ tăng trƣởng doanh thu, lợi nhuận của TBS Group giai đoạn 2014 - 2018 300.0% Doanh thu 2014 2015 2016 2017 2018 Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trƣởng doanh thu, lợi nhuận của TBS Group giai đoạn 2014 – 2018 Nguồn: Tác giả tổng hợp Thống kê doanh thu trong 5 năm vừa qua của công ty cho thấy tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối đều, tăng 7. Do tổng chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp đƣợc kiểm soát khá tốt, duy trì mức ổn định, không tăng nhiều qua các năm, tốc độ tăng trƣởng của lợi nhuận thuần của công ty khá tốt, tăng 68.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguyên vật liệu tại nhà máy Thái Bình" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý nguyên vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lãng phí. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý kho, cải tiến quy trình cung ứng và tăng cường đào tạo nhân viên. Những giải pháp này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao năng suất lao động, mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nguyên vật liệu và chi phí sản xuất, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Tối ưu hóa tồn kho thành phẩm và nguyên vật liệu tại công ty nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình hoạch định cung ứng. Ngoài ra, bài viết Phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Thái Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính toán chi phí trong sản xuất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Tối ưu hóa bài toán điều độ flowshop linh hoạt nhằm giảm số đơn hàng trễ, một nghiên cứu liên quan đến tối ưu hóa quy trình sản xuất. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về quản lý nguyên vật liệu và chi phí trong sản xuất.