phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu, danh mục các chữ viết tắt, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Mỹ Đình Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Mỹ Đình 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về NHTM, để đƣa ra đƣợc một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM, ngƣời ta thƣờng phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trƣờng tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tuợng hoạt động, t y thuộc vào tập quán pháp luật của từng quốc gia, từng v ng lãnh thổ. Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, luật số 17/2017/QH14 do Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ ngh a Việt Nam khóa XIV, kì họp thứ 4, thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2017, định ngh a: NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh tiền tệ dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng số tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và các hoạt động khác có liên quan.
Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại Với trình độ phát triển của khoa học, nhu cầu của xã hội hiện nay, hoạt động của ngân hàng ngày càng phong phú với những nghiệp vụ cơ bản sau đây: Hoạt động huy động vốn Là hoạt động tạo vốn cho ngân hàng thƣơng mại, đóng vai trò quan trọng ảnh hƣởng tới chất lƣợng hoạt động của ngân hàng bởi quy mô vốn ảnh hƣởng đến quy mô cấp tín dụng và quyết định khả năng thanh toán cũng nhƣ uy tín của ngân hàng. NHTM huy động vốn dƣới các hình thức sau: Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế; huy động vốn từ dân cƣ; huy động vốn từ phát hành các giấy tờ có giá; huy động vốn qua đi vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và nƣớc ngoài; vay vốn ngắn hạn của NHNN; các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN. 8 Hoạt động cấp tín dụng NHTM đƣợc cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức dƣới các hình thức: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN. + Cho vay: là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hoạt động cấp tín dụng.
Cho vay là nghiệp vụ chính mang lại khoảng 60-70% lợi nhuận đối với các ngân hàng truyền thống, về bản chất cho vay là hình thức ngân hàng thƣơng mại chuyển giao quyền sử dụng một lƣợng vốn nhất định để đổi lấy thu nhập từ lãi. + Chiết khấu: là hình thức khách hàng tổ chức cá nhân chuyển giao quyền sở hữu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá khác chƣa đến hạn thanh toán cho NHTM để lấy một khoản tiền bằng giá trị đến hạn trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí. + Bảo lãnh: là một hình thức NHTM cấp tín dụng thông qua việc cam kết thực hiện ngh a vụ cho bên đƣợc bảo lãnh(khách hàng) trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ ngh a vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Thông thƣờng NHTM thực hiện bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh NH khác.
+ Cho thuê tài chính: đây là một hình thức cấp tín dụng trung dài hạn NHTM đƣợc hoạt động cho thuê tài chính nhƣng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. + Các hình thức khác theo quy định của NHNN nhƣ: bao thanh toán, tài trợ xuất khẩu, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng… Dịch vụ thanh toán và nghiệp vụ ngân quỹ Để đáp ứng nhu cầu lƣu chuyển tiền tệ trong nƣớc và quốc tế các NHTM thực hiện chức năng thanh toán. Hoạt động thanh toán bao gồm: thanh toán giữa khách hàng với ngân hàng hặc giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN. Nghiệp vụ ngân quỹ của NHTM là hoạt động thu chi và điều chuyển tiền mặt phục vụ theo nhu cầu của khách hàng.
Các hoạt động khác Để đa dạng hóa các sản phẩm cung cấp cho khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận thì ngoài các nghiệp vụ chính NHTM còn có thêm một số hoạt động nhƣ: Đầu tƣ tài 9 chính, tham gia thị trƣờng tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tƣ vấn tài chính … 1. Vốn huy động của ngân hàng thƣơng mại Khái niệm Huy động vốn là các hoạt động của ngân hàng thƣơng mại để tạo vốn cho hoạt động kinh doanh của mình dƣới các hình thức. Bản chất vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu khác mà ngân hàng tạm thời quản lý, sử dụng và có ngh a vụ hoàn trả khi chủ sở hữu có yêu cầu kèm theo ngh vụ tài chính ví dụ nhƣ chi phí trả lãi. Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại.
Các nguồn hình thành vốn huy động của ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại huy động vốn dƣới các hình thức: Nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm); phát hành các công cụ nợ (tín phiếu, trái phiếu); và nguồn vốn đi vay. Ngoài ra vốn của ngân hàng còn đƣợc hình thành thông qua việc làm uỷ thác, đại lý cho các tổ chức trong và ngoài nƣớc hoặc cung cấp các phƣơng tiện thanh toán. - Nguồn tiền gửi Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Quy mô tiền gửi ảnh hƣởng lớn đến quy mô hoạt động và quy mô cấp tín dụng của ngân hàng.
Hiện nay với môi trƣờng cạnh tranh gay gắt các NHTM muốn có lƣợng tiền gửi lớn với cơ cấu tối ƣu thì phải liên tục đƣa ra các sản phẩm tiền gửi mới ƣu việt và nhiều chính sách ƣu đãi để thu hút khách hàng. - Nguồn đi vay Vay Ngân hàng nhà nƣớc là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong trƣờng hợp thiếu hụt dự trữ. Hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng nhà nƣớc là tái chiết khấu. Tuy nhiên để ổn định giá trị đồng nội tệ và tránh lạm dụng việc vay vốn của ngân hàng thƣơng mại thì NHNN thƣờng nâng lãi suất tái chiết 10 khấu hoặc đƣa ra một số điều kiện kèm theo.
Vay các tổ chức tín dụng khác là nguồn các ngân hàng vay của nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trƣờng liên ngân hàng mục đích b đắp thiếu hụt dự trữ và đảm bảo khả năng thanh toán. Ở Việt Nam Vay trên thị trƣờng vốn là nguồn vốn ngân hàng huy động một cách chủ động trên thị trƣờng tài chính. Là trung gian tài chính, phải luôn đáp ứng nhu cầu về vốn, do vậy việc ngân hàng thiếu vốn là điều không thể tránh khỏi. - Nguồn từ phát hành các công cụ nợ: Các giấy tờ có giá là công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trƣờng.
Việc phát hành giấy tờ có giá giúp ngân hàng có nguồn vốn với tính ổn định cao và giải quyết đƣợc những khoản thiếu hụt vốn tạm thời. Công nợ của ngân hàng thƣơng mại bao gồm các công cụ nợ ngắn hạn nhƣ: tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi hoặc các công cụ nợ dài hạn nhƣ trái phiếu. - Nguồn từ các hình thức huy động khác Để đa dạng các kênh huy động vốn thì ngân hàng thƣơng mại còn nhận làm uỷ thác, đại lý cho các tổ chức trong và ngoài nƣớc hoặc cung cấp các phƣơng tiện thanh toán nhƣ thẻ rút tiền tự động từ máy ATM,… 1. Hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thƣơng mại 1.
Khái niệm Tiền gửi là tiền mà các doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng thƣơng mại nhằm mục đích phục vụ các hoạt động thanh toán không d ng tiền mặt, tiết kiệm và một số mục đích khác. Đây là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản nợ của các Ngân hàng Thƣơng mại. Huy động vốn tiền gửi là đặc trƣng cơ bản trong kinh doanh của các ngân hàng vì trong tổng nguồn vốn kinh doanh của một NHTM thì qui mô của nguồn vốn từ tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác, thông thƣờng chiếm hơn 85% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trƣởng hàng năm của ngân hàng. Phƣơng thức huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thƣơng mại Tiền gửi không kỳ hạn 11 Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích chủ yếu để thực hiện các giao dịch thanh toán không d ng tiền mặt.
đặc điểm của loại tiền này là: khách hàng có thể nộp rút linh hoạt; thực hiện chuyển tiền liên ngân hàng qua kênh quầy hoặc kênh số, đƣợc phát hành séc thanh toán. Ƣu điểm của tiền gửi thanh toán đối với NHTM là chi phí huy động vốn thấp(thƣờng dƣới 0.5%/năm) tuy nhiên nhƣợc điểm là tính ổn định không cao khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào khiến ngân hàng gặp khó khăn trong công tác dự báo. Tiền gửi có kỳ hạn Là loại tiền đƣợc gửi vào ngân hàng có sự thoả thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng với ngân hàng. Ở Việt Nam tiền gửi có kỳ hạn thƣờng áp dụng cho đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
Đặc điểm của tiền gửi có kỳ hạn là thƣờng có quy mô lớn, thời gian gửi dài do vậy đây là một bộ phần tiền gửi khá ổn định giúp ngân hàng chủ động trong công tác sử dụng vốn. Tuy nhiên để huy động đƣợc loại tiền gửi này thì ngân hàng phải bỏ ra chi phí huy động(lãi suất) khá cao đôi khi còn phải cộng thêm điều kiện về ƣu đãi phí dịch vụ để thu hút khách hàng doanh nghiệp.