Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập và phát triển, ngành ngân hàng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt trước sự xuất hiện của nhiều ngân hàng thương mại mới và các tập đoàn tài chính lớn. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) đóng vai trò là mảng kinh doanh mang lại doanh thu và lợi nhuận chủ lực cho các ngân hàng thương mại, đồng thời kích thích nhu cầu tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong xã hội. Tuy nhiên, phân khúc này cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng do tính biến động trong năng lực tài chính của cá nhân và hộ gia đình.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch (PGD) Thuận Kiều, đối tượng KHCN ngày càng chiếm ưu thế và giữ tỷ trọng cao trong cơ cấu tín dụng. Giai đoạn 2021 – 2023, dù PGD duy trì được kết quả kinh doanh và kiểm soát nợ quá hạn ở mức nhất định, nhưng áp lực từ sự suy giảm kinh tế và các biến động thị trường đã khiến tình hình nợ xấu nhóm 3–5 trong năm 2023 có dấu hiệu tăng cao (đạt 0,23 tỷ đồng so với mức 0,01 tỷ đồng năm 2022). Xuất phát từ thực tế đó, đề án tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Lý Ngọc Ngân đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề án được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Agribank - Chi nhánh 5 - PGD Thuận Kiều giai đoạn 2021 – 2023.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đề án giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Agribank - Chi nhánh 5 - PGD Thuận Kiều hiện nay diễn ra như thế nào?
- Những giải pháp cụ thể nào giúp nâng cao hoạt động cho vay KHCN tại Agribank - Chi nhánh 5 - PGD Thuận Kiều?
Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp nâng cao hoạt động cho vay KHCN. Phạm vi không gian được thực hiện tại Agribank - Chi nhánh 5 - PGD Thuận Kiều (địa chỉ: 59A An Dương Vương, Phường 8, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian và số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý thuyết, đề án dựa trên các khái niệm nền tảng về tín dụng ngân hàng (Hồ Diệu, 2001; Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Nguyễn Minh Kiều, 2006). Hoạt động cho vay KHCN được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng thương mại chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng cá nhân hoặc hộ kinh doanh cá thể trong một thời hạn nhất định với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Đề án phân định hoạt động cho vay KHCN qua các đặc điểm:
- Hình thức cho vay (Nguyễn Đăng Dờn, 2014): Cho vay tiêu dùng (phục vụ chi tiêu đời sống, mua sắm, sửa chữa nhà cửa, học tập, chữa bệnh) và cho vay sản xuất kinh doanh (bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị cho hộ kinh doanh).
- Thời hạn cho vay: Ngắn hạn (dưới 1 năm), trung và dài hạn (phục vụ đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất).
- Phương thức cho vay (Hoàng Minh, 2007): Cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng; phân loại theo bảo đảm gồm cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá (Bùi Diệu Anh, 2012): Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%), Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (%), Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn (%), Tỷ lệ thu lãi (%), Hệ số thu nợ (%), Tỷ lệ nợ quá hạn (%), Số lượng khách hàng vay vốn.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Agribank - Chi nhánh 5 - PGD Thuận Kiều giai đoạn 2021 – 2023, cùng các tài liệu, bài báo, tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, lượng hóa số liệu thực tế; phương pháp so sánh liên hoàn (tuyệt đối và tương đối) qua các năm 2021, 2022, 2023; phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá logic nhằm làm rõ thực trạng hoạt động cho vay.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân trong ngân hàng thương mại
Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết về cho vay KHCN, phân tích đặc điểm, các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng và lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu của Kodongo & Lilian (2013) tại Kenya về tỷ lệ vỡ nợ của cho vay cá nhân so với doanh nghiệp vi mô; nghiên cứu của T (2020) về tái cấu trúc quy trình cho vay tự động qua hệ thống Biscuit; nghiên cứu của Hughes, Jagtiani & Moon (2022) so sánh hiệu quả cho vay tiêu dùng giữa NHTM và Fintech (LendingClub) thông qua mô hình ước tính biên ngẫu nhiên; nghiên cứu của nhóm tác giả năm 2022 về chất lượng dịch vụ ngân hàng Hồi giáo (mô hình CARTER).
- Nghiên cứu trong nước: Đề tài của Lê Hoằng Bá Huyền (2019) tại Agribank Ngọc Lặc; Phan Hoàng Mau (2023) tại ACB Đồng Tháp; Nguyễn Ngọc Thị Kim Loan & Nguyễn Thị Lệ Vy (2023) tại Nam A Bank Đồng Nai với 4 nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay KHCN (Chi phí lãi suất, Năng lực phục vụ, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm).
- Bài học kinh nghiệm: Đúc kết kinh nghiệm từ Thái Lan (vay tiêu dùng trả góp qua quảng cáo số), Trung Quốc (tái cấu trúc nợ, mô hình chấm điểm tín dụng của MYbank/Ant Financial), các chi nhánh Agribank Phú Tân - An Giang và Agribank Bắc Đồng Nai. Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học cho PGD Thuận Kiều: tuân thủ quy trình cho vay, đa dạng hóa gói sản phẩm tích hợp, chuẩn hóa quy trình thẩm định, tăng cường kiểm soát sau giải ngân và nâng cao năng lực cán bộ tín dụng.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều
Chương 2 mô tả quá trình hình thành của PGD Thuận Kiều (tiền thân là PGD số 2 thành lập tháng 11/2008, chuyển về địa chỉ hiện tại 59A An Dương Vương từ tháng 03/2016). Về cơ cấu nhân sự, PGD có 9 cán bộ trong biên chế (100% trình độ đại học, 2 thạc sĩ) và 3 nhân sự ngoài biên chế.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Huy động vốn (tỷ đồng) |
404,67 |
403,03 |
440,67 |
-0,41% |
+9,34% |
| Dư nợ cho vay (tỷ đồng) |
54,66 |
55,44 |
52,84 |
+1,43% |
-4,69% |
| Dư nợ bảo lãnh (tỷ đồng) |
172,19 |
47,70 |
34,33 |
-72,30% |
-28,03% |
| Tổng dư nợ (tỷ đồng) |
226,85 |
103,14 |
87,17 |
-54,53% |
-15,48% |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
6,50 |
6,00 |
7,50 |
-7,69% |
+25,00% |
Quy trình cho vay KHCN tại PGD Thuận Kiều được vận hành qua 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định hồ sơ; (3) Quyết định cho vay (thời gian phê duyệt tối đa: ngắn hạn 5 ngày, trung hạn 10 ngày, dài hạn 15 ngày làm việc); (4) Giải ngân vốn vay; (5) Quản lý nợ cho vay; (6) Xử lý nợ vay (điều chỉnh kỳ hạn, gia hạn nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm).
Về hoạt động cho vay KHCN:
- Doanh số cho vay KHCN: Năm 2021 đạt 45 tỷ đồng (chiếm 68,18% tổng doanh số cho vay); năm 2022 đạt 40 tỷ đồng (chiếm 60,61%); năm 2023 đạt 60 tỷ đồng (tăng 50% so với 2022, chiếm 90,91% tổng doanh số cho vay).
- Cơ cấu dư nợ KHCN theo thời hạn: Dư nợ ngắn hạn tăng từ 13,95 tỷ đồng (năm 2021) lên 29,00 tỷ đồng (năm 2022), sau đó giảm về 25,00 tỷ đồng (năm 2023). Dư nợ trung và dài hạn năm 2021 là 40,71 tỷ đồng, năm 2022 giảm còn 26,44 tỷ đồng và năm 2023 đạt 27,84 tỷ đồng.
- Cơ cấu dư nợ KHCN theo mục đích sử dụng:
| Mục đích vay vốn (tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Tỷ trọng 2021 |
Năm 2022 |
Tỷ trọng 2022 |
Năm 2023 |
Tỷ trọng 2023 |
| Cho vay SXKD |
172,19 |
75,90% |
47,70 |
46,27% |
34,33 |
39,38% |
| Cho vay mua ô tô |
0,66 |
0,29% |
0,52 |
0,50% |
0,40 |
0,46% |
| Cho vay BĐS |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| Cho vay tiêu dùng khác |
54,00 |
23,80% |
54,88 |
53,23% |
52,44 |
60,16% |
| Tổng cộng |
226,85 |
100,00% |
103,10 |
100,00% |
87,17 |
100,00% |
- Chất lượng tín dụng và nợ xấu: Nợ quá hạn được kiểm soát ở mức 0,01 tỷ đồng (năm 2022) và 0,02 tỷ đồng (năm 2023). Tổng nợ nhóm 3–5 năm 2021 là 0,02 tỷ đồng, năm 2022 giảm còn 0,01 tỷ đồng (giảm 50%), nhưng đến năm 2023 tăng lên mức 0,23 tỷ đồng do ảnh hưởng suy thoái kinh tế và khó khăn tài chính của người vay.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều
Trên cơ sở định hướng phát triển của Agribank Chi nhánh 5, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện quy trình cho vay: Rút ngắn thời gian thẩm định, tinh giản hồ sơ thủ tục hành chính nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và an toàn vốn vay.
- Mở rộng thị trường cho vay: Đẩy mạnh tiếp cận các nhóm khách hàng tiềm năng trên địa bàn Quận 5 và các khu vực lân cận, tích cực quảng bá các gói vay thông qua nền tảng số và kênh phân phối hiện đại.
- Tăng cường chính sách khách hàng: Đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng tích hợp (dịch vụ thanh toán, thẻ tín dụng, ngân hàng điện tử), áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết.
- Phát triển mảng cho vay tiêu dùng tín chấp: Thiết lập hạn mức tín dụng phù hợp dựa trên thu nhập ổn định của người vay để đáp ứng kịp thời các nhu cầu mua sắm, sinh hoạt hàng ngày mà không bắt buộc tài sản bảo đảm đối với các hồ sơ đủ chuẩn.
Kết quả và đóng góp
Đề án đã phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh và tín dụng của Agribank - Chi nhánh 5 - PGD Thuận Kiều qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2021 – 2023):
- Minh chứng sự dịch chuyển cơ cấu tín dụng: Doanh số cho vay KHCN tăng trưởng từ 45 tỷ đồng (năm 2021) lên 60 tỷ đồng (năm 2023), nâng tỷ trọng đóng góp của mảng cá nhân trong doanh số cho vay lên 90,91%.
- Chỉ rõ sự thay đổi trong mục đích vay: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng khác tăng từ 23,80% (năm 2021) lên 60,16% (năm 2023), trở thành sản phẩm chiếm ưu thế trong khi cho vay SXKD suy giảm từ 172,19 tỷ đồng xuống còn 34,33 tỷ đồng.
- Cảnh báo thực trạng rủi ro: Lượng hóa sự gia tăng của nợ xấu nhóm 3–5 từ 0,01 tỷ đồng (2022) lên 0,23 tỷ đồng (2023).
- Về mặt thực tiễn, đề án là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá toàn diện hoạt động cho vay KHCN tại PGD Thuận Kiều, cung cấp 4 nhóm giải pháp ứng dụng giúp ban lãnh đạo PGD hoàn thiện quy trình cấp tín dụng, mở rộng thị phần và kiểm soát rủi ro.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021 – 2023 tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Thuận Kiều thuộc Agribank Chi nhánh 5), chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng hoặc phân tích mô hình kinh tế lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn Chi nhánh 5 hoặc so sánh đối sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn Quận 5; áp dụng các mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và ứng dụng công nghệ chấm điểm tín dụng tự động (credit scoring).
Giá trị tham khảo
Đề án là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề tín dụng ngân hàng thương mại và cho vay khách hàng cá nhân.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và cấp quản lý tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại trong việc chuẩn hóa quy trình phân tích thực trạng dư nợ, doanh số và quản trị nợ xấu tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại Agribank - Chi nhánh 5 - PGD Thuận Kiều trong giai đoạn nghiên cứu được tổ chức như thế nào?
PGD Thuận Kiều có tổng cộng 12 nhân sự, bao gồm 9 cán bộ trong biên chế (chiếm 75%) và 3 nhân sự ngoài biên chế (chiếm 25%). Toàn bộ 9 cán bộ biên chế đều có trình độ đại học trở lên, trong đó có 2 cán bộ đạt trình độ thạc sĩ. Cơ cấu bộ máy gồm: Ban quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc), Bộ phận tín dụng (2 cán bộ), Bộ phận kế toán (1 Tổ trưởng, 3 giao dịch viên, 1 thủ quỹ).
2. Kết quả huy động vốn và lợi nhuận của PGD Thuận Kiều biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Huy động vốn năm 2021 đạt 404,67 tỷ đồng, giảm nhẹ xuống 403,03 tỷ đồng năm 2022 (-0,41%) và tăng lên 440,67 tỷ đồng năm 2023 (+9,34%). Lợi nhuận của PGD đạt 6,50 tỷ đồng năm 2021, giảm còn 6,00 tỷ đồng năm 2022 (-7,69%) và tăng mạnh lên 7,50 tỷ đồng năm 2023 (+25,00%).
3. Quy định về thời gian phê duyệt cho vay tối đa tại PGD Thuận Kiều là bao lâu?
Theo quy trình tín dụng tại PGD Thuận Kiều, thời gian phê duyệt và quyết định cho vay tối đa kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là: 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn, 10 ngày làm việc đối với cho vay trung hạn và 15 ngày làm việc đối với cho vay dài hạn.
4. Dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng tại PGD Thuận Kiều thay đổi như thế nào giữa năm 2021 và năm 2023?
Cho vay sản xuất kinh doanh giảm mạnh từ 172,19 tỷ đồng (chiếm 75,90% năm 2021) xuống còn 34,33 tỷ đồng (chiếm 39,38% năm 2023). Ngược lại, mảng cho vay tiêu dùng khác tăng tỷ trọng nhanh chóng từ 23,80% (54,00 tỷ đồng năm 2021) lên 60,16% (52,44 tỷ đồng năm 2023). Cho vay mua ô tô duy trì tỷ trọng nhỏ (dưới 0,5%), trong khi cho vay bất động sản không phát sinh dư nợ.
5. Tình hình nợ xấu nhóm 3–5 tại PGD Thuận Kiều biến động như thế nào qua 3 năm?
Tổng nợ nhóm 3–5 ở mức 0,02 tỷ đồng vào năm 2021, giảm xuống 0,01 tỷ đồng vào năm 2022 (giảm 50%), nhưng đã tăng mạnh lên mức 0,23 tỷ đồng vào năm 2023 (tăng thêm 0,22 tỷ đồng so với năm 2022) do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng.
Kết luận
Đề án tốt nghiệp của tác giả Lý Ngọc Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh 5 - PGD Thuận Kiều giai đoạn 2021 – 2023. Báo cáo đã lượng hóa cụ thể sự dịch chuyển sang mảng tín dụng tiêu dùng cá nhân cũng như chỉ ra các thách thức về gia tăng nợ xấu trong năm 2023. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn quản trị tín dụng tại cơ sở kinh doanh ngân hàng.