Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa tài chính, các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các tổ chức tín dụng buộc phải liên tục đổi mới phương thức hoạt động, mở rộng mạng lưới kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Hoạt động cho vay đóng vai trò là nghiệp vụ sinh lời cốt lõi, thường chiếm trên 50% tổng tài sản có và đóng góp từ một nửa đến hai phần ba tổng thu nhập của một NHTM. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất đối với hệ thống ngân hàng.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) nói chung và Phòng giao dịch VPBank Đông Thọ (Thanh Hóa) nói riêng, công tác chuyển dịch cơ cấu tín dụng đã được triển khai từng bước: chuyển dịch từ phân khúc khách hàng doanh nghiệp Nhà nước, tổng công ty lớn sang phân khúc doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng khách hàng cá nhân. Dù đã đạt được những kết quả tăng trưởng nhất định, thực tiễn hoạt động tín dụng tại VPBank Đông Thọ vẫn bộc lộ những tồn tại về cơ cấu kỳ hạn, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn và quy trình kiểm soát rủi ro, đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng cho vay.
Đề tài khóa luận được xác định với các nội dung cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch VPBank Đông Thọ giai đoạn 2017 – 2019.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Phòng giao dịch VPBank Đông Thọ trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch VPBank Đông Thọ (địa chỉ: Số 474 đường Bà Triệu, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa).
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tiếp cận hoạt động ngân hàng dựa trên các cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm:
- Khái niệm về NHTM theo Luật Ngân hàng của Pháp (1941), Pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam (1990), Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng (1997).
- Ba chức năng kinh tế cơ bản của NHTM: chức năng thủ quỹ, chức năng trung gian thanh toán và chức năng trung gian tín dụng.
- Quy trình cho vay tiêu chuẩn gồm 5 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị vay; (2) Phân tích tín dụng; (3) Quyết định cấp tín dụng cho vay; (4) Giải ngân; (5) Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay.
- Tiêu chuẩn phân loại nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng (chia nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2 - Nợ cần chú ý, Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ, Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn).
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng cho vay bao gồm:
- Chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay, Tổng dư nợ (phân theo thời hạn, khách hàng, loại tiền).
- Chỉ tiêu an toàn tín dụng:
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Số dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu trong nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Nợ quá hạn}} \times 100%$$
- Chỉ tiêu hiệu quả thu hồi vốn:
$$\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}$$
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng lợi nhuận và tỷ lệ sinh lời của tín dụng trên tổng dư nợ bình quân.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý luận từ giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và các công trình khóa luận tham khảo.
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Kế toán và Phòng Tín dụng của VPBank Đông Thọ cung cấp.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp số liệu theo chuỗi thời gian 3 năm (2017, 2018, 2019), tính toán mức biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm để đánh giá xu hướng phát triển và chuyển dịch cơ cấu tín dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:
- Phân tích bản chất, đặc điểm và các tiêu chí phân loại hoạt động cho vay: phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); theo mục đích sử dụng vốn (sản xuất, lưu thông, tiêu dùng); theo bảo đảm tiền vay (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm); theo phương thức cho vay (cho vay từng lần/theo món, cho vay theo hạn mức, thấu chi, cho vay đồng tài trợ).
- Làm rõ quan niệm về chất lượng cho vay dưới 3 góc độ:
- Góc độ ngân hàng: Đảm bảo an toàn vốn, thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn, tối đa hóa lợi nhuận với chi phí nghiệp vụ thấp nhất.
- Góc độ khách hàng: Mức độ đáp ứng kịp thời về quy mô vốn, lãi suất hợp lý, thời hạn và phương thức trả nợ linh hoạt, thủ tục thuận tiện.
- Góc độ xã hội: Hiệu quả phân bổ vốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và lưu thông hàng hóa.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay:
- Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (sự đồng bộ của hệ thống luật) và môi trường chính trị - kinh tế vĩ mô (chu kỳ kinh tế, lạm phát).
- Nhân tố chủ quan: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn, chính sách tín dụng, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
Chương 2: Đánh giá chất lượng cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch VPBank Đông Thọ giai đoạn 2017- 2019
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình phát triển của PGD VPBank Đông Thọ (thành lập ngày 31/12/2011), mô hình tổ chức gồm Ban Giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ (Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Vận hành).
Tác giả đi sâu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu chất lượng cho vay giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
Nghìn đồng |
283.795 |
525.715 |
902.527 |
| Tỷ trọng tiền gửi < 12 tháng |
% |
60,72 |
59,55 |
62,31 |
| Tỷ trọng tiền gửi cá nhân |
% |
75,02 |
74,06 |
69,90 |
| Tỷ trọng tiền gửi VNĐ |
% |
87,32 |
86,90 |
88,91 |
| Tổng thu hoạt động kinh doanh |
Nghìn đồng |
244.221 |
351.014 |
109.746 |
| Tổng chi phí |
Nghìn đồng |
100.448 |
290.482 |
299.804 |
| Lợi nhuận kinh doanh |
Nghìn đồng |
143.773 |
61.532 |
-190.058 |
| Doanh số cho vay |
Triệu đồng |
189.824 |
232.231 |
234.452 |
| Tổng dư nợ tín dụng |
Triệu đồng |
672.136 |
911.042 |
764.730 |
| Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn |
% |
> 58 |
> 58 |
> 58 |
| Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân |
% |
84,11 |
83,94 |
83,44 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ |
% |
8,31 |
Đang giảm |
Giảm dần |
| Tỷ lệ nợ xấu trong nợ quá hạn |
% |
35,59 |
29,xx |
21,59 |
| Hệ số thu nợ |
Lần |
0,92 |
0,94 |
0,95 |
| Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng/Tổng thu |
% |
31,18 |
34,26 |
25,29 |
Các phát hiện chính từ số liệu:
- Nguồn vốn huy động tăng trưởng mạnh (năm 2018 tăng 85,03%, năm 2019 tăng 71,91%), chủ yếu là vốn ngắn hạn dưới 12 tháng và tiền gửi từ dân cư.
- Dư nợ cho vay năm 2018 tăng 35,45% so với 2017, nhưng đến năm 2019 giảm 16,06% do các chính sách thắt chặt và ảnh hưởng suy thoái kinh tế.
- Cơ cấu dư nợ tập trung quá mức vào phân khúc khách hàng cá nhân (chiếm trên 83%) và cho vay ngắn hạn (chiếm trên 58%). Dư nợ trung và dài hạn có xu hướng giảm dần (dư nợ trung hạn giảm từ 24,11% năm 2017 xuống 19,77% năm 2019).
- Tình hình tài chính năm 2019 suy giảm mạnh khi tổng thu giảm xuống 109.746 nghìn đồng trong khi chi phí trả lãi tăng lên 217.400 nghìn đồng (chiếm 72,45% tổng chi), dẫn đến kết quả lợi nhuận âm.
- Điểm tích cực là công tác quản lý rủi ro được cải thiện: tỷ lệ nợ xấu trong nợ quá hạn giảm từ 35,59% (2017) xuống 21,59% (2019), hệ số thu nợ duy trì ở mức cao và tăng đều (từ 0,92 lên 0,95).
Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Cơ cấu tín dụng chưa cân đối; hình thức cấp tín dụng đơn điệu (chủ yếu là cho vay từng lần, chưa triển khai mạnh chiết khấu, bảo lãnh, thuê tài chính); hoạt động marketing còn yếu.
- Nguyên nhân: Cán bộ tín dụng phần lớn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thẩm định chuyên sâu; công tác kiểm tra sau giải ngân còn mang tính hình thức; khó khăn chung của nền kinh tế khiến doanh nghiệp tồn kho cao, giảm khả năng trả nợ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch VPBank Đông Thọ
Chương 3 đề xuất định hướng và 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn, thiết lập hệ thống thu thập thông tin tín dụng đa chiều phối hợp với chính quyền địa phương, thực hiện phân tách rõ ràng giữa bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận thẩm định độc lập.
- Cải tiến, đa dạng hóa loại hình cho vay: Mở rộng cho vay trung và dài hạn đối với các dự án khả thi; nghiên cứu triển khai các nghiệp vụ tài trợ thương mại, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá.
- Tăng cường duy trì mối quan hệ với khách hàng truyền thống: Xây dựng chính sách ưu đãi về lãi suất và hạn mức tín dụng cho khách hàng có lịch sử trả nợ tốt.
- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ, bồi dưỡng kiến thức đánh giá phương án sản xuất kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp.
- Thực hiện chiến lược khách hàng và đẩy mạnh Marketing ngân hàng: Tăng cường quảng bá sản phẩm bán lẻ, tiếp cận chủ động các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm năng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.
- Tăng cường công tác điều tra, giám sát trước, trong và sau cho vay: Chú trọng kiểm tra thực tế mục đích sử dụng vốn vay, tránh tình trạng cho vay dựa thuần túy vào tài sản thế chấp mà bỏ qua dòng tiền trả nợ.
- Chú trọng xử lý, thu hồi nợ nhằm giảm nợ quá hạn: Phân loại nợ định kỳ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, cơ cấu lại thời hạn trả nợ hợp lý và kiên quyết xử lý tài sản đảm bảo đối với các khoản nợ xấu khó đòi.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về hoạt động kinh doanh của VPBank Đông Thọ qua 3 năm (2017 – 2019): nguồn vốn huy động đạt 902.527 nghìn đồng năm 2019; doanh số cho vay đạt 234.452 triệu đồng; tổng dư nợ đạt 764.730 triệu đồng.
- Phản ánh được sự chuyển biến trong quản trị rủi ro thông qua sự sụt giảm của tỷ lệ nợ xấu trong nợ quá hạn từ 35,59% (2017) xuống 21,59% (2019) và sự cải thiện của hệ số thu nợ lên mức 0,95.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn về cấu trúc thu chi năm 2019: chi phí huy động vốn tăng cao (chi phí trả lãi chiếm 72,45% tổng chi phí) trong khi dư nợ cho vay sụt giảm 16,06%, làm phát sinh lỗ kinh doanh.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay gắn liền với các quy định phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cho Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ tại PGD VPBank Đông Thọ nhằm lành mạnh hóa hoạt động tín dụng, kiểm soát nợ quá hạn và tái thiết lập cân bằng thu - chi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019 tại một phòng giao dịch quy mô cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh, chưa có điều kiện so sánh chéo với các chi nhánh VPBank khác trong cùng khu vực hoặc đối chiếu sâu với các NHTM đối thủ trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu chất lượng tín dụng trong giai đoạn chịu tác động của các biến động kinh tế sau năm 2019; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và công nghệ ngân hàng bán lẻ đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống chi nhánh ngân hàng thương mại.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực tế; cán bộ tín dụng và nhân viên thẩm định tại các chi nhánh/phòng giao dịch NHTM.
- Nội dung giá trị: Khung lý thuyết và công thức tính toán các chỉ tiêu tín dụng (hệ số thu nợ, nợ quá hạn, sinh lời tín dụng); phương pháp bóc tách cơ cấu dư nợ theo thời gian, khách hàng và loại tiền; quy trình phân tích nguyên nhân rủi ro tín dụng từ góc độ nhân sự và vận hành thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ và nợ xấu?
Tác giả căn cứ vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng (phân thành 5 nhóm nợ).
2. Cơ cấu dư nợ cho vay tại VPBank Đông Thọ trong giai đoạn 2017 – 2019 nghiêng về đối tượng khách hàng nào?
Dư nợ tín dụng của phòng giao dịch tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng cá nhân, chiếm tỷ trọng áp đảo trên 83% tổng dư nợ qua cả 3 năm (năm 2017: 84,11%; năm 2018: 83,94%; năm 2019: 83,44%).
3. Tỷ lệ nợ xấu trong nợ quá hạn tại VPBank Đông Thọ biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ lệ nợ xấu trong nợ quá hạn có xu hướng giảm liên tục qua các năm: đạt mức cao nhất vào năm 2017 với 35,59%, giảm xuống 29,xx% năm 2018 và còn 21,59% vào năm 2019.
4. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự suy giảm kết quả lợi nhuận kinh doanh của phòng giao dịch vào năm 2019?
Lợi nhuận năm 2019 sụt giảm chủ yếu do tổng thu giảm mạnh (thu từ lãi giảm từ 309.639 nghìn đồng năm 2018 xuống còn 99.591 nghìn đồng năm 2019 do dư nợ cho vay giảm 16,06%), trong khi chi phí trả lãi tiền gửi huy động lại tăng cao, chiếm tới 72,45% tổng chi phí của đơn vị.
5. Hệ số thu nợ của PGD VPBank Đông Thọ trong giai đoạn 2017 – 2019 đạt mức bao nhiêu?
Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) của phòng giao dịch duy trì ở mức cao và tăng trưởng đều qua các năm: năm 2017 đạt 0,92; năm 2018 đạt 0,94 và năm 2019 đạt 0,95.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Vũ Thị Duyên đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch VPBank Đông Thọ giai đoạn 2017 – 2019 thông qua hệ thống số liệu tài chính cụ thể. Nghiên cứu đã làm rõ những thành quả trong công tác kiểm soát nợ quá hạn, nâng cao hệ số thu nợ, đồng thời chỉ ra các hạn chế căn bản về cơ cấu kỳ hạn tín dụng và sự mất cân đối thu - chi trong năm 2019. Bảy nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp định hướng thực tiễn có giá trị giúp đơn vị nâng cao chất lượng thẩm định, đa dạng hóa danh mục tín dụng và phát triển bền vững.