phần mở đầu, ba chƣơng và phần kết luận: Chƣơng 1: Tổng quan về lọc thƣ điện tử theo phân tích nội dung. Giới thiệu các khái niệm liên quan đến thƣ điện tử, giao thức mạng sử dụng trong dịch vụ thƣ; tìm hiểu mô hình, thành phần tham gia quá trình lọc thƣ; tìm hiểu số liệu thống kê liên quan đến vấn đề thƣ và thƣ rác; nghiên cứu các kỹ thuật áp dụng trong lọc thƣ; so sánh các công cụ lọc thƣ, giải pháp lọc thƣ điển hình; Chƣơng 2: Mô hình lọc thƣ điện tử đề xuất Đặt ra yêu cầu đối với mô hình lọc thƣ đề xuất; đề xuất mô hình lọc thƣ điện tử; trình bày phƣơng pháp lọc nội dung áp dụng mô hình phân loại bayesian; mô tả chi tiết nguyên lý hoạt động và đặc tả các thành phần. Chƣơng 3: Thực nghiệm và đánh giá thực nghiệm Xây dựng và thử nghiệm hệ thống thƣ điện tử và bộ lọc dựa trên mã nguồn mở; đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm. viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ LỌC THƢ ĐIỆN TỬ 1. Khái niệm chung 1. Thƣ điện tử Thƣ điện tử, hay email (electronic mail), là một hệ thống chuyển nhận thƣ từ qua các mạng máy tính. Email là một phƣơng tiện thông tin rất nhanh.
Một mẫu thông tin có thể đƣợc gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thƣờng và đƣợc chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet. Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc. Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi đƣợc chữ, nó còn có thể truyền đƣợc các dạng thông tin khác nhƣ hình ảnh, âm thanh, phim, và đặc biệt các phần mềm thƣ điện tử kiểu mới còn có thể hiển thị các email dạng sống động tƣơng thích với kiểu tệp HTML. Mô hình ứng dụng hệ thống thƣ điện tử 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phần mềm thƣ điện tử (email software) là loại phần mềm nhằm hỗ trợ cho ngƣời dùng việc chuyển và nhận các văn bản (thƣờng là dạng chữ).
Thông tin có thể đƣa vào phần mềm thƣ điện tử bằng cách thông dụng nhất qua thiết bị ngoại vi nhƣ bàn phím hay cách phƣơng cách khác ít dùng hơn nhƣ là dùng máy quét hình (scanner), dùng máy ghi hình số (digital camera) đặc biệt là các Web cam. Phần mềm thƣ điện tử giúp đỡ cho việc tiến hành soạn thảo, gửi, nhận, đọc, in, xoá hay lƣu giữ các thƣ. Có loại phần mềm thƣ điện tử: - Loại phần mềm thƣ điện tử đƣợc cài đặt trên từng máy tính của ngƣời dùng gọi là email client, hay phần mềm thƣ điện tử dùng cho máy khách. Các loại phần mềm này bao gồm: Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express, Netscape Comunicator, hay Eudora.
Các phần mềm thƣ điện tử này còn có tên là MUA (mail user agent). - Loại phần mềm thƣ điện tử không cần phải cài đặt mà nó đƣợc cung ứng bởi các máy chủ (Web server) trên Internet gọi là WebMail, hay phần mềm thƣ điện tử qua Web. Để dùng đƣợc các phần mềm loại này ngƣời dùng chỉ cần có máy tính nối vào mạng máy tính có các trình duyệt web tƣơng thích với các nhà cung cấp dịch vụ WebMail. Nơi cung ứng phần mềm cũng nhƣ phƣơng tiện chuyển thƣ điện tử gọi là nhà cung ứng dịch vụ thƣ điện tử (email sevice provider).
Máy tính đảm nhiệm vai trò cung ứng các dịch vụ thƣ điện tử là MTA (mail transfer agent) hay là đại lý chuyển thƣ. Để gửi và nhận thƣ trên hệ thống mạng, ngƣời dùng phải đăng ký một tài khoản với nhà cung cấp dịch vụ hay server cung cấp dịch vụ mail, khi đó mỗi tài khoản sẽ đƣợc cấp một địa chỉ email cố định. Dựa vào các địa chỉ email các ngƣời dùng trên mạng có thể gửi thƣ điện thử cho nhau khi ở bất kỳ vị trí nào trên mạng. Cấu trúc chung của một địa chỉ email bao gồm ba phần chính có dạng định_dạnh_email@tên_miền - Phần định_dạnh_email: Đây là một dạng tên để cho ngƣời đọc thƣ có thể dễ dàng nhận ra ngƣời gửi hay nơi gửi.
Tuy nhiên, trong các thƣ điện tử ngƣời ta có thể không cần cho tên định dạng và lá thƣ điện tử vẫn đƣợc gửi đi đúng nơi. Ví dụ: Trong địa chỉ gửi thƣ tới viết dƣới dạng Nguyễn Ngƣời Gửi nguyennguoigui@yahoo.com hay viết dƣới dạng nguyennguoigui@yahoo.com thì phần mềm thƣ điện tử vẫn hoạt động chính xác và gửi đi đến đúng địa chỉ. Phần tên_email: Đây là phần xác định hộp thƣ. Thông thƣờng, cho dễ nhớ, phần này hay mang tên của ngƣời chủ ghép với một vài kí tự đặc biệt.
Phần tên này thƣờng do ngƣời đăng kí hộp thƣ điện tử đặt ra. Phần này còn đƣợc gọi là phần tên địa phƣơng. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phần tên_miền: Đây là tên miền của nơi cung cấp dịch vụ thƣ điện tử. Ngay sau phần tên_email bắt đầu bằng chữ "@" nối liền sau đó là tên miền.
Các trƣờng có trong một bức thƣ điện tử: To - đến: chứa địa chỉ của các ngƣời nhận. CC (carbon copies) - Gửi kèm: đây là chỗ chứa thêm địa chỉ gửi kèm, ngoài địa chỉ chính trong phần To bên trên. Các hộp thƣ nhận sẽ đọc đƣợc các địa chỉ ngƣời gửi và các địa chỉ gửi kèm này. BCC (blind carbon copies) - Gửi kèm kín: Đây cũng là chỗ ghi các địa chỉ mà lá thƣ sẽ đƣợc gửi kèm tới, nhƣng các địa chỉ này sẽ đƣợc dấu kín không cho những ngƣời trong phần To hay phần CC biết là có sự đính kèm đến các địa chỉ nêu trong phần BCC.
Subject - Đề mục: Chỗ này thƣờng để tóm tắt ý chính của lá thƣ hay chỗ ghi ngắn gọn điều quan trọng trong thƣ. Body - Nội dung của bức thƣ. Phƣơng thức hoạt động của một hệ thống thƣ điện tử Hình 2. Phƣơng thức hoạt động của hệ thống thƣ điện tử Hoạt động của hệ thống email hiện nay có thể dƣợc minh họa qua phân tích một thí dụ nhƣ sau: Nguyễn dùng phần mềm thƣ điện tử (MUA) của mình để soạn một lá thƣ có địa chỉ ngƣời nhận là Trần với địa chỉ là Tran@b.
Nguyễn nhấn nút Send và phần mềm thƣ điện tử của Nguyễn áp dụng SMPT để gửi mẫu thông tin (lá thƣ) đến MTA, hay máy chủ thƣ điện tử, của Nguyễn. Trong thí dụ thì máy chủ này là smtp.org đƣợc cung cấp từ dịch vụ Internet của Nguyễn. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MTA này sẽ đọc địa chỉ chỗ nhận (tran@b.org) và dựa vào phần tên miền nó sẽ tìm hỏi địa chỉ của tên miền này, nơi có máy chủ sẽ nhận email gửi đến, qua Hệ thống Tên miền. Máy chủ DNS của b.org là ns.org sẽ trả lời về một bản ghi trao đổi thƣ từ, đây là bảng ghi chỉ ra cách thức làm thế nào định tuyến cho email này.
Trong thí dụ thì mx.org là máy chủ từ dịch vụ cung ứng Internet của Trần.org gửi mẫu thông tin tới mx.org dùng giao thức SMTP, điều này sẽ phân phối lá thƣ đến hộp thƣ của Trần. Khi đọc Trần ra lệnh nhận thƣ trên máy (MUA) của Trần, điều này tạo ra việc lấy về mẫu thông tin bằng cách áp dụng giao thức POP3. Trong trƣờng hợp Nguyễn không có MUA mà chỉ dùng Webmail chẳng hạn thì bƣớc 1 sẽ không xảy ra tức là MTA của Nguyễn sẽ làm việc trực tiếp. Tƣong tự cho trƣờng hợp Trần không có MUA riêng.
Trƣớc đây, nếu một MTA không thể gửi tới đích thì nó có thể ít nhất ngừng lại ở chỗ gần với chỗ nhận. Sự ngừng này sẽ tạo cơ hội để máy đích có thể nhận về các mẫu thông tin trong thời gian trễ hơn. Nhiều MTA sẽ chấp nhận tất cả mẫu thông tin từ ngƣời gửi bất kì và tìm mọi cách để phân nó về đến máy đích. Những MTA nhƣ vậy gọi là những ngƣng đọng thƣ mở (open mail relays).
Điều này khá cần thiết vì sự chất lƣợng liên lạc của hệ thống Internet lúc đó còn yếu. Các giao thức sử dụng trong hệ thống thƣ điện tử Hệ thống thử điện tử đƣợc xây dựng dựa trên một số giao thức sau: Simple Mail Transfer Protocol (SMTP), Post Office Protocol (POP), Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME), Interactive Mail Access Protocol (IMAP). Giao thức truyền thƣ - SMTP Giao thức truyền thƣ đơn giản (Simple Mail Transfer Protocol - SMTP) là giao thức tin cậy chịu trách nhiệm phân phát thƣ điện tửl, nó chuyển thƣ từ hệ thống mạng này sang hệ thống mạng khác, chuyển thƣ trong hệ thống mạng nội bộ. Giao thức SMTP đƣợc định nghĩa trong RFC 821, là một dịch vụ ở tầng giao vận dựa trên các kết nối tin cậy, hƣớng kết nối (connection-oriented) đƣợc cung cấp bởi giao thức TCP (Transmission Control Protocol), nó sử dụng số hiệu cổng (well- known port) 25.
Sau đây là danh sách các tập lệnh trong giao thức SMTP. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lệnh Cú pháp Chức năng Recipient RCPT TO: <to-address> Địa chỉ ngƣời nhận Data DATA Bắt đầu gửi thông điệp Reset RSET Huỷ bỏ thông điệp Verify VRFY <string> Kiểm tra username Expand EXPN <string> Mở rộng danh sách mail Help HELP [string] Yêu cầu giúp đỡ Quit QUIT Kết thúc phiên giao dịch SMTP Bảng biểu 1. Danh sách các tập lệnh trong giao thức SMTP Để sử dụng các lệnh SMTP ta dùng lệnh telnet theo port 25 trên hệ thống ở xa sau đó gửi thƣ thông qua cơ chế dòng lệnh. Kỹ thuật này đƣợc sử dụng để kiểm tra hệ thống SMTP Server, nhƣng điều chính yếu ở đây là chúng ta sử dụng SMTP để minh hoạ làm cách nào thƣ đƣợc gửi qua các hệ thống khác nhau.
Trong ví dụ sau minh hoạ quá trình gửi thƣ thông qua cơ chế dòng lệnh SMTP. Ví dụ kiểm tra giao thức SMTP Ngoài ra còn có một số lệnh khác nhƣ: SEND, SOML, SAML, và TURN đƣợc định trong RFC 821 là những câu lệnh tuỳ chọn và không đƣợc sử dụng thƣờng xuyên. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lệnh HELP in ra tóm tắt các lệnh đƣợc thực thi. Ví dụ ta dùng lệnh HELP RSET chỉ định các thông tin đƣợc yêu cầu khi sử dụng lệnh RSET, Lệnh VRFY và EXPN thì hữu dụng hơn nhƣng nó thƣờng bị khoá vì lý do an ninh mạng bởi vì nó cung cấp cho ngƣời dùng chiếm dụng băng thông mạng.
Ví dụ lênh EXPN yêu cầu liệt kê ra danh sách địa chỉ email nằm trong nhóm thƣ Admin. Lệnh VRFY để lấy các thông tin cá nhân của một tài khoản nào đó, ví dụ lệnh VRFY. SMTP là hệ thống phân phát thƣ trực tiếp từ đầu đến cuối (từ nơi bắt đầu phân phát cho đến trạm phân phát cuối cùng), điều này rất hiếm khi sử dụng.