CHƯƠNG ITONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG BE TONG CONG TRINH THUY LỢI,THUY ĐIỆN.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công tinh xây dựng s 1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 5 1.2 Quản lý chất ượng công trình xây dựng 6 12. Tổng quan về quản lý chit lượng công trình thủy lợi thủy điện 6 1.1 Tình hình phát iển các đập thủy lợi, hủy điện 6 1.2 Dánh giá tng quan về quản lý chất lượng công trình thủy lợi, thủy điện a 1.3 Sự cổ công trình thủy lợi, thủy điện. Tổng quan về quản ý chit lượng bê tong dim lãn ở Việt Nam.1 Tổng quan về bê tông dim lăn.2 Tình hình phát iển bê tổng dim lăn trên thể giới 16 1.3 Tình hình phát triển đập bê tông dim lăn ở Việt Nam 18 1.4 Kiếm soát chất lượng đập bê tông dim lăn 20 1.5 Một số tổn tại về quản lý chất lượng bé tông dim lan ở Việt Nam 21 KET LUAN CHUONG1 2 CHUONG 2CO SỞ LY THUYET VA THỰC TI VE QUAN LY CHAT LƯỢNG BE TONG ĐÀM LA! 23 2. Hệ thống văn bản liên quan đến quan lý chit lượng bê tong, 23 2.1 HỆ thống văn bản pháp quy 23 2.2 Hệ thống iêu chuẩn, qui chuẩn 2 2.
Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng vật liệu cho bê tông.1 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng xi măng 25 2.2 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng phụ gia hóa 2 3 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng phụ gia khoáng, 28 2.4 Quy trình lựa chon và kiếm soát chit lượng cốt liệu bề tong ” 2.5 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng nước cho bê tông. Các yêu tổ liên quan đến chit lượng bê tông 3 2.1 Vật liệu ch tạo bê tông, uM 23.2 tố chủ quan.3 Thiết bị sản xuấtt, vận chuyển và thi công bê tông, 41 2.4 Yếu tổ môi trường ảnh hướng đến chất lượng bê tông 4 24 Các phương pháp kiém tra và kiểm soát chất lượng bê tông 43 KET LUẬN CHUONG 2 43 'CHƯƠNG 3CONG TAC QUAN LY CH: LƯỢNG BE TONG DAM LAN DAP SON LA.1 Tổng quan về công tein thủy đi 45 3.1 So lược về các bộc thang thy điện trên sông Đã 45 3.2 Sa lược về công trình thủy điện Sơn La 4 3. Quy rình lựa chọn vậtliệu bể tông dim lăn công trình thủy điện Sơn La.1 Quy trình lựa chọn chat kết dính cho bê tông dim lăn.2 Quy trình lựa chọn phụ gia hóa cho bê tông đầm lăn.3 Quy trình lựa chọn cắp phối thành phần hạt ct iệu cho bê tông dim lan sĩ 3.4 Quy tinh lựa chọn cấp phối cho b tông dim lăn 33 3. Quy trình kiểm soát chat lượng BTĐL tại đập Sơn La ST 3.1 Quy trình kiểm soát chit lượng vật liệu sản xuất bể tng đầm lấn sỹ 3.2 Quy trình kiểm soát chất lượng vữa BTĐL trong qué trình sản xuất 6 3.3 Quy trình kiểm soát chất lượng vữa hợp BTĐL trong quá trình vận chuyển.4 Quy trình kiểm soát chất lượng thi công b tong: lăn trên mặt đập.5 Côngtác thi nghiệm kiểm soát va đánh giá chat lượng BTDL.6 ĐỀ xuất giải pháp kiểm soát, đánh gi hit lượngtữ kết qu thí nghiệm.
78 ÉT LUẬN CHƯƠNG 3 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.-eeeeerrrrerereooBf DANH MỤC CÔNG TRÌNH CONG BO CUA TÁC GIÁ TÀI LIỆU THAM KHẢO, PHỤ LỤC ĐANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 1.1 Vo đập thủy điện Dak Rông 3 ~ nguồn ảnh trén Internet, ụ Hình 1.2 Ròrỉ nước đập BTBL thủy điện Sông tranh 2 ~ nguồn ảnh trên Internet.1 Sơ dé các bậc thang NMTD trên sông Di 45 Hình 3.2 Biểu đồ đường bao cấp phối tổng thành phin hạt ct liệu BTĐL s Hình 3.3 Thí nghiệm BTĐL bước 2 giai đoạn 2 tại công trình thủy điện Sơn La.4 Sơ đồ tng quát quá tình thi công và kiểm soát chit lượng BTĐI.5 Hệ thống băng tải vận chuyển vữa BTDL từ trạm trộn ra mặt đập.6 Lắp đựng cốp pha thượng hưu và hạ lưu đập 66 Hình 37 Xử lý khe dm non và khe ấm giả 6 Hình 3.8 Xử lý khe lạnh và khe siêu lạnh.9 Công tie ải ~ san = đầm bê tông đằm ln tein mặt đập m Hình 3.10 Khoan Kiy mẫu thí nghiệm BTDL, n Hình 3.11 Biểu đồ cường độ nén mẫu xi măng PC40 Bút Sơn ở tuổi 28 ngày.12 Biểu đồ kiểm soát các cỡ hạt cốt tại tram nghiền 500 nh 79 Hình 3.13 Biểu độ kiém soát cắp phổi thành phần hạt cd liệu trạm nghiền 500 tắn/h 80 Hình 3.14 Biểu đỗ cường độ kháng nén mẫu BTĐL Block C1 tuổi 365 ngày.15 Biểu đổ Gauge - Cường độ kháng nền mẫu Block C1 tuổi 365 ngày.16 Biểu dé tăng trưởng cường độ kháng nền BTĐL các Block 81 DANH MỤC BANG BIEU Bang 1.1Théng kế một số công tinh thủy lợi điện thủy lợi điển hình Bảng L2 Thống kế các công trình thi công theo công nghệ đập BTDL 19 Bang 21 Yi kỹ thuật đối với xỉ măng Pose lăng[12] 25 Bảng 2.2 Yêu cả kỹ thuật đối với xi mang Pode lãng hỗn hợp: 26 Bảng 2.3 Các yêu cầu về tinh năng cơ lý phụ gia hóa học Bảng 2.4Các yêu cầu về độ đồng nhất của phụ gia hóa học 28 Bang 2.5 Các yêu cầu về thành phần hóa học của phụ gia khoáng hoạt inh, 2 Bảng 2.6Các yêu cầu v vật lý cia phụ gia khoáng hoạt tính 29 Bảng 2.7Yéu cầu về thành phần hạt đối với cất liệu nhỏ.8Y 1 về hàm lượng các tạp chất trong liều nhỏ (ISTCN 68-2002), 30 Bảng 29 Yêu cầu về hàm lượng ion CI trong cốt liệu nhỏ.10 Yêu cầu về thành phẫn hại của cốt liều lớn Bảng 2.11 Yêu cầu về hàm lượng bùn, bụi, t, hạt thoi det trong cốt ‘Bang 2.12 Yêu cầu về hàm lượng muối hòa tan, ion sunfat, ion lo và cặn không tan cửa nước xây dựng Bảng 3.1 Dường bao cấp phối các nhóm cỡ hạt và đường bao cấp phối tổng Bảng 32 Thành phần cấp phối BTDL thủy điện Sơn La Bang 3.3 Kết quả thí nghiệm kiểm soát chất lượng xi măng PC40 Bang 3.4 Kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của tro bay: Bang 3.5 Kết quả thí nghiệm thành phần hóa học của tro bay.6 Yêu cầu về thời gian bóc lộ cho. ông tác xử lý khe thi công Bảng 3.7 Yêu cầu về tin suất lấy mẫu thí nghiệm BTDL ngoài mặt đập, Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả thí nghiệm cường độ nén mẫu đúc BTĐL, Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả thí nghiệm nõn khoan khối C4 Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả thí nghiệm nốn khoan khối C4 theo giá tị đặc tính DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT BCKT: Báo cáo khả th BIBL: Bê tông đầm lăn. MTD: Nhà máy thủy điện QUDA: Quản lý dự án 'TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, 'TKKT: Thiết kế kỹ thuật. TVGS: Tư vin giám sát 'TVTK: Tư vấn thiết kế.
Tinh cấp thiết của đề tài Trên thé giới cũng như ở Việt Nam, ngành Xây dựng là một trong những ngành mũi “nhọn để phát triển đất nước. Ngành Xây dựng phát triển đồng nghĩa với hệ thống cơ sở "hạ ting phát triển, đồ chính là động lực cho các ngành kinh tế phát triển. Do vậy có thé nói rằng ngành Xây dựng đóng vai trỏ rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia. DE phát triển được ngành xây đựng doi hỏi phải cố nguồn lực rất lớn về kinh 18, công nghệ xây dựng phát triển, nguồn vật liệu, nhân lực dồi dào và có chất lượng, hệ thống quan lý tốt, như vậy mới có thể tạo ra các sản phẩm xây dựng có chất lượng cao, dim bảo về kỹ thuật, mỹ thuật và đáp ứng được yêu cầu phát triển đt nước “rong ngành xây dựng, bê tông là vt ligu được sử dụng phổ biển nhất trong các công trình xây dựng.
BÊ tông được sử dụng cho các kết cấu công trình như Giao thông (Cau, đường, bến cảng, sân bay.), các công trình xây dựng dân dụng như nhà ở (từ những ngôi nhà dân dụng dom giản đến các tòa nhà cao tằng. các công trinh tâm linh (Chia, đền thờ, migu.), các công trình kiến trúc, mỹ thuật (tượng dai, phủ điêu, sắc tác phẩm tranh hoành tring. Đặc biệt những năm qua Việt Nam chúng ta đã xây dụng nhiều công trình lớn kết cầu bê tông thuộc các lĩnh vực xây đựng thủy lợi. Những công trình điển hình như: Thủy điện Sê San 4 (2004-2010) sir dụng hơn 1.42 triệu m bê tông các loại, (bê tông đầm lăn hơn 0,6 triệu mỶ và bê tông truyền thống hơn 0,8 triệu m`).
Thủy điện Sơn La (2005-2012) sử dụng hơn 5,1 triệu mm! bê tông các loại, (bé tông dim lăn 7 tiệu mã và bê tông truyền thống 2.4 triệu m8); Công trình thủy điện Lai Châu (2011 - dự kiến hoàn thành tháng 12/2016) sir đụng 3.2 triệu m bê tổng các loại (bê tông dim lin 1,9 triệu m và bê tông truyền thống 1. Vậtliệu sin xuất b tông gồm loại vat liệu hỗn hợp như: Cát, đá «dam, xi ming, nước, phụ gia khoáng, phụ gia hóa học. Vì vậy trong quá trình thi công bê tông tì cường độ kháng nên của bê ông, độ chống thắm nước của bể tông. sẽ phụ thuộc rất nhiều vào thành phần cấp phối bê tông, chất lượng của các loại vật liệu sử dạng trong cấp phố, điều kiện thi công, biện php vã công nghệ thi công Việc kiểm soát chất lượng bê tông trong các công trình xây dựng khá phức tạp và đồng vai trỏ rit ‘quan trọng rong thi công bê tông, Kiểm soát tốt chất lượng thi công bê tông sẽ dim bảo an toin tong qué trình sử dung, nắng cao tuổi thọ cho công trình, giảm chí phi sửa chữa trong quả trinh vận hành, dem li hiệu quả đầu tơ.
Ngược li, việc kiểm soát chất lượng thí công bê tông không tốt dẫn đến giám sức chịu ải gây mắt an toàn cho công, trình, giảm tuổi thọ công trình, làm tăng chỉ phí sửa chữa trong quá trình vận hành, do vậy sẽ làm giảm hiệu quả dau tư. Đối với các kết cầu bê tông công trình thủy lợi, thủy. điện thường phải tiếp xúc trực tiếp với dao động mục nước, nhiều noi có nguồn nước bị nhiễm. Khi kết cầu bê tông tiếp xúc với nguồn nước này sẽ gây ra hiện tượng xâm thực ăn môn phá hãy be mặt bê tông, lâu đài sẽ làm hoen gi cốt thép bên trong.
kim cho các công trình hư hỏng, nhanh xuống cấp. Mặt khác, do đặc điểm cúc công tình thủy lợi, thay điện thường có khối lượng thi công. bê tông rất lớn, kết cầu bê tông chủ yu là bé tông thủy công khối lớn, có nhiều nhà thầu thi công cũng tham gia một công trình hoặc cùng một hang mục công trình, thời gian thi công kéo dai nhiều năm, do.