Chương I: Giới thiệu đề tài. Giới thiệu chung về đề tài, mục đích, đối tượng và giới hạn nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Chương II: Cơ sở lý thuyết. Chương HI: Cac công trình nghiên cứu liên quan.
Khảo sát các công trình nghiên cứu về siêu phân giải ảnh áp dụng học Chương IV: Phương pháp đề xuất. Mô tả thiết kế kiến trúc mạng nơ-ron tích chập dé xuất và hiện thực. Chương V: Thí nghiệm. Nêu ra môi trường chuẩn bị cho thí nghiệm, phương pháp thí nghiệm và đánh giá kết quả thí nghiệm.
Chương VI: Kết luận và hướng phát triển. Khăng định lại vẫn đề, những đóng góp chính của luận văn và hướng phát triển trong tương lai. CHUONG II: CƠ SỞ LÝ THUYET 2. Anh bién số xe ở Việt Nam: Biên số xe ở Việt Nam bao gồm biển số ô tô, ro moóc, sơmi rơmoóc (gọi tat là ô tô), mô tô, máy kéo, xe máy điện của t6 chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
Nội dung biên số có khác nhau với mỗi loại xe. Về hình dáng thì có hai loại là biển số dài và biển số ngăn; về kích thước thì biển số mô tô, xe máy điện chỉ có biến số ngắn với kích thước 190 x 140mm; các loại xe khác biển số dài có kích thước 470 x 110mm, biên số ngắn là 280 x 200mm (theo Thông tư quy định về đăng ký xe”. Các hình sau minh họa về biển số xe ở Việt Nam.56 200 nun | ; >| 170 mm - r, ` > 280 mm Bién so dai Biên sô ngăn Hình 3: Biên so 6 tô trong nước. 80- 4412 NG -02 |nomm 280-441 NG -02 200 mm 470 mm \ ; ; 280 mm Biên sô dài Biên sô ngăn Hình 4: Biên số ô tô nước ngoài.43 NN-101 VW y 190 mm i 190 mm í Hình 5: Biên sô mô tô trong nước.
Hình 6: Biên sô mô tô nước ngoài. 93-L2 08732 Hình 7: Ảnh chụp biến số mô tô trong nước. Ngoài ra, các biên số xe trong nước đăng ký trước ngày 01/6/2014 sẽ có hàng dưới 4 ký tự như minh họa trong hình. 5478 HT) Hình 8: Ảnh chụp biến số mô tô trong nước đăng ký trước ngày 01/6/2014.
Về nội dung biến số mô tô trong nước, ký tự thứ nhất và thứ hai (từ đây quy ước được tính từ trái qua phải và từ trên xuống dưới) là số ký hiệu địa phương nam trong khoảng 11 đến 99; ký tự thứ ba là chữ nằm trong bang chữ cái tiếng Anh trừ các chữ I, J, O, Q, W; ky tự thứ tư là chữ hoặc số tự nhiên; các ký tự còn lại là sô tự nhiên. Ảnh biến số mô tô trong nước thu được từ các hệ thống camera giao thông, an ninh của các tô chức, cá nhân trên địa bàn TP. Hỗ Chí Minh có kích thước khoảng từ 52x37 điểm ảnh trở lên thì mắt thường có thé dé dàng đọc được các ký tự. Ảnh biến số mà mắt thường khó đọc được có kích thước khoảng từ 29x20 điểm ảnh trở xuống.
paw 23x15 ¬ 29x20 95 b6 54x39 Hình 9: Cac anh LR với kích thước khác nhau (đã phóng to) va anh HR tương ứng. Biến doi hình học: Biến đổi hình học làm thay đổi mối quan hệ không gian giữa các điểm ảnh trong một ảnh. Trong luận văn sử dụng phép biến đổi phối cảnh (Perspective transform) để biến đổi các ảnh chụp biến số xe với nhiều góc nhìn khác nhau, kích thước khác nhau về chung một góc nhìn chính diện và sử dụng để tạo ảnh mô phỏng. Phép biến đổi phối cảnh biến đối một điểm có tọa độ (x,y) sang tọa độ (x’,y’) theo công thức sau: mes db " Ví dụ sau minh họa phép biến đổi phối cảnh từ hình tứ giác X sang hình tứ giác Y như Hình 10 với ma trận biến đổi: a « ‘| b//10 6/5 -6/5 4/5_ -4/5_ 4/5 g h 1 1 được tính từ hệ phương trình: vớiaf=[E bị /1 , gh a bị X ={(0,1), (2,3), (6,2), (4,0) 5, ¥ = {(0,0), (0,3), (4,3), (4,0)} AN A (0,3) (4.0) X ¥ Hình 10: Minh hoa biến đổi phối cảnh.
Đôi với ảnh biên sô xe, người dùng chon thủ công bôn điêm tương Ứng bon góc của biên sô xe. Giải hệ phương trình tính ra ma trận biên đôi. Ap dụng theo công thức (1) ma trận vừa tính được với các diém năm trong khuôn viên của biên sô sẽ được két qua như Hình 11. Hình 11: Minh họa biến đối phối cảnh với ảnh bién số xe.
Mạng nơ-ron tích chap (Convolutional Neural Network - CNN): Mạng nơ-ron tích chập là một lớp thuộc mạng nơ-ron nhân tạo trong lĩnh vực học máy, mà trong những năm gan đây rat được quan tâm bởi cộng đồng nghiên cứu không chỉ thị giác máy tính mà ca những lĩnh vực khác khi ứng dụng của nó đạt được kết quả rất tốt. C¡ bản đồ C¿ ban đồ đặc trưng đặctrưng = Sp ban đồ S; bản đồ đặc trưng Đâu ra Đâu vào \ \ Kết nối x N đây đủ Tích chập Giảm mâu \ Tich chap Gia A Tí I ] A Hình 12: Một kiến trúc điển hình của CNNỈ!. CNN được chia thành nhiêu giai đoạn. O mỗi giai đoạn, đâu vào và ra là những tập các ma trận được gọi là ban đô đặc trưng.
Môi ban đô đặc trưng thê hiện một đặc trưng nào đó được rút trích từ moi vi trí trên đầu vào. Môi giai đoạn thường gồm các lớp: lớp tích chập, lớp phi tuyến, lớp tong hợp. Trong Hình 12 là kiến trúc điển hình của CNN gồm hai giai đoạn theo sau cùng là một mô-dun phân lớp. Lớp tích chập có trọng tâm chính là phép tính tích chập, một trong những phép tính co bản được sử dụng thường xuyên trong xử lý ảnh.
Một số tác vụ như làm mờ, giảm mẫu déu có thé thực hiện thông qua phép tính tích chập với công thức tính tích chập trong miễn rời rạc như sau: (f xw)[x,y] = S Sm ntw[x —m,y—n] (2) m=—-0 r=—co Trong đó, fla anh đầu vào được tích chập với bộ lọc w. Ví dụ sau minh họa kết quả tính tích chập giữa một ảnh xám kích thước 4x4 (đã thêm giá trị biên bằng 0) với bộ lọc 3x3, bước trượt là 1: 0|0|0 0|0 0|1 3l4|0 ols 510 -9 |-9 | 0 |18 0|9|10|11|12|0 +1 |-1 |¬1 3516 |-6|-1 0 |16|is|14|13|l0o| * Jalsa — l146|-6|6|47 0|0|0|0|0|0 -1 |-1 |-1 94 |60| 5167 Hình 13: Ví dụ phép tính tích chập. Dé thuận tiện, lớp tích chập với những tham số chính được viết tắt là Conv (Cin,Cousk. Trong đó, cin là số kênh đầu vào, Cou, là số kênh đầu ra, k là kích thước của bộ lọc, s là bước trượt, p là kích thước biên thêm vào.
Các lớp tích chập có thê được đặt nối tiếp nhau. lúc đó số kênh đầu vào lớp sau là số kênh đâu ra lớp trước, ở lớp thứ nhất số kênh vào là số kênh của ảnh. Cách tính với đầu vào 7 va dau ra O được mô tả bởi công thức: Cin 0 = by +) Wjuxl,, — = (ss Coue) (3) Ví dụ: Lớp tích chập Conv(c¡n=l,c¿u=6,k=(3,3),s=l p=1) với đầu vào là 1 ảnh xám kích thước 5x5, ảnh sẽ được tích chập lần lượt với 6 bộ lọc kích thước 3x3 và sinh ra 6 ảnh xám kích thước 5x5. Trọng sô của các bộ lọc được khởi tạo ngâu nhiên và sẽ được học qua quá trình huan luyện.
Môi bộ lọc sẽ phát hiện ra một đặc trưng nào đó tại mọi vi trí trên đâu vào, tức là biêt được đặc trưng đó khớp tại vi trí nào trên anh. Lớp phi tuyến đảm bảo tính phi tuyến cho mô hình. Hiện thực thường thấy sử dụng hàm kích hoạt Tinh chỉnh các don vi tuyến tính (ReLU - Rectified Linear Units) chuyền giá trị âm về 0. Lớp tổng hop (Pooling): hiện thực thường thay là lấy giá trị lớn nhất hoặc trung bình theo từng cửa số nhỏ (2x2 hoặc 3x3), cửa số được trượt trên trên mỗi bản đồ đặc trưng với bước trượt lớn hơn 1.
Điều này giúp mạng nơ- ron đáp ứng với những thay đối vị trí nhỏ của đặc trưng. Cuối cùng là mô-đun phân lớp bao gồm một hoặc nhiều lớp kết nối day đủ (Fully connected - FC), trong đó lớp FC cuối thê hiện điểm số của các lớp can phân loại (nếu là bài toán phân lớp). Sau cùng thong qua hàm softmax dé có được xác suất của mỗi lớp cần phân loại. Softmax là hàm chuẩn hóa một vector z có K chiêu thành một phân bố xác suất (mỗi phan tử có giá tri trong khoảng [0,1] va tông các phân tử bang 1), cho bởi công thức: eZ2 Ø(Z); = SE c7 với j=l,.K (4 Qua quá trình học, CNN sẽ tìm ra các bộ lọc đặc trưng phù hợp với tập huấn luyện.
Do đó ta không can phải thiết kế phương pháp rút trích đặc trưng một cách thủ công. Nhưng ngoài các tham số mà CNN có thể học qua quá trình huấn luyện thì vẫn còn nhiều tham số khác mà người thiết kế mạng nơ- ron phải quyết định (được gọi là các siêu tham số). Ví dụ như số lượng các lớp tích chập, ReLU, Pooling, kích thước bộ lọc, số kênh đầu ra, tỉ lệ học (learning rate), huấn luyện bao nhiêu epoch,. Tuy nhiên với ưu điểm là có các tham số được “chia sẻ” giúp số lượng tham số không bị bùng nỗ khi thêm vào nhiêu lớp như mạng nơ-ron thông thường.
Và cùng với sự phát triển của các phần cứng hỗ trợ tính toán như GPU và các ffamework học sâu thì việc thiết kế và hiện thực CNN trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn bao giờ hết. CHƯƠNG III: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 3. Siêu phân giải ảnh sử dung mạng no-ron tích chập điểm ảnh phụ hiệu quả (ESPCN - Efficient Sub-Pixel Convolutional neural Network): W. Shi và cộng sự thiết kế một mạng nơ-ron tích chập”! áp dụng cho van đê siêu phân giải ảnh như hình sau: n¡ kênh n; kênh ReLU ——> op tich chap diém anh hu Hình 14: Kiến trúc mạng ESPCN"! bao gôm / lớp tích chập nối tiếp nhau, theo sau cùng là lớp trộn điểm ảnh.
Trong Hình 14, /-1 lớp tích chập dau để rút trích đặc trưng. sau đó là lớp tích chập điểm ảnh phụ gồm lớp tích chập thứ / (không kèm ReLU) và lớp trộn điểm ảnh sẽ tong hợp các bản đồ đặc trưng và hình thành nên ảnh HR đâu ra. Lớp trộn điểm ảnh thực hiện phép trộn điểm ảnh sắp xếp lại các phần tử của “ ma trận kích thước W x H thành một ma trận rW x rH, r là tỉ lệ phóng đại (minh hoạ như Hình 14). Đầu vào kích thước ae r? kênh kích thước 1 kênh kích thước W x rH WxH *.
r2 bộ loc WxH XI [+ | Hình 15: Mô tả lớp tích chập điểm anh phụ.