Chương I Chương l của bài báo cáo đã giới thiệu tống quan về Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina. Qua đó, biết được cơ cấu tô chức của công ty, chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây và định hướng phát triển của doanh nghiệp đến năm 2025. Dữ liệu về tình hình kinh doanh thẻ hiện công ty đã hoạt động có hiệu quả, thu được lợi nhuận và tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng. Bên cạnh đó, công ty cũng sẽ nỗ lực hiện thực hóa các định hướng đã vạch ra trước năm 2025.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VU HAI QUAN HANG NHAP KHAU TAI CONG TY TNHH PACTRA-SEBANG VINA 2.1 Thực trạng tô chức thực hiện nghiệp vụ hải quan hàng nhập khau tai céng ty TNHH Pactra-Sebang Vina 2.1 So dé nghiệp vu hải quan hàng nhâp khâu tại cong ty TNHH Pactra-Sebang Vina Sơ đỗ nghiệp vụ hải quan hàng nhập khâu tại công ty Pactra-Sebang Vina bao gồm 5 bước như sau: | 1. Chuẩn bị trước khi khai báo | | 2. Thiết lập các thông số hệ thống trước khi khai báo | | 3. Nhập thông tin vào tờ khai | | 4.
Truyền tờ khai hải quan | | 5. Lấy kết quả phân luồng, in tờ khai hải quan | Hình 2. 1: Sơ đỗ nghiệp vụ hải quan hàng nhập khẩu tại công ty Pactra-Sebang Vina Nguồn: tác giả tự tổng hợp 2.2 Diễn giải sơ đồ quy frình nghiệp vụ hải quan hàng nhập khẩu tại công ty TNHH Pactra-Sebang Vina 2.1 Chuẩn bị trước khi khai báo Nhân viên bộ phận chứng từ phòng Giao nhận —- XNK của công ty Pactra-Sebang Vina nhận bộ chứng từ từ khách hàng và kiêm tra. Sau đó, nhân viên bộ phận chứng từ sẽ chuân bị săn các loại chứng từ cân thiệt của lô hàng đê điển vào tờ khai hải quan.
Một bộ chứng tử thông thường bao gôm: - Hợp đồng ngoại thương - Hóa đơn thương mại - Phiêu đóng gói - Thông báo hàng đến - AWB - Giây chứng nhận nguồn gôc xuât xứ Bên cạnh đó, trước khi thực hiện các bước sau, nhân viên bộ phận chứng từ cần kiểm tra xem chữ ký số của công khách hàng đã được đăng ký với cơ quan hải quan hay chưa và còn hạn sử dụng không, để thuận lợi truyền tờ khai đến Chi cục Hải quan. Công ty Pactra-Sebang Vina sử dụng phần mềm của công ty Thái Sơn - ECUS5 VNACCS đề khai báo điện tử. > Nhận xét: Trong bước này nhân viên bộ phận chứng từ bởi vì đôi khi kiểm tra không kỹ thông tin trên bộ chứng từ nên không phát hiện ra sự không thông nhất dẫn đến khai báo sai, tốn chỉ phí và thời gian để sửa lại tờ khai.2 Thiết lập các thông số hệ thống trước khi khai báo Nhân viên bộ phận chứng từ thực hiện việc đăng ký thông tin khách hàng với các bước như sau: chọn “Hệ thông” -> chọn “7.Thông tin doanh nghiệp xuât nhập khâu” -> chọn “Thêm doanh nghiệp” -> Nhập các thông tin công ty khách hàng vào -> “Chọn nút “Ghi” ˆ Thông tin khách hàng | Mã doanh Nghiệp .3 Chọn doanh nghiệp. Tên doanh Nghiệp: | | Địa chỉ: | || Điện thoại [ | Fax Account truyén du liéu tdi hai quan V4 Tên truy cập L______ ] Tên truy nhập (Account) là account khai báo điện tử của 1 khách hàng được cơ quan Hải quan cấp, trong trường hợp Mật khẩu Ì bạn sử dụng account của khách hàng để khai báo.
Nhập lại mật khấtu | Xem iết Thông tin tài khoản người sử dụng VNACCS (F9: Chọn tài khoản) Mã người sử dụng (User code): [ Ì @Đinh dạng 8 ký tự: XXXXXXXX) Mật khẩu (Password): [ Mã thiết bị đầu cuối (Teminal ID): | Khóa truy cập (Teminal access key) | Lưuý: Thông tin người sử dụng sẽ được Hải quan cấp cho Doanh nghiệp sau khi Doanh nghiệp đăng ký thông tin khai báo Hải quan qua hệ thông VNACCS v v aA (0) Béng | Hình 2. 2: Mục thông tin khách hàng trong hệ thông ECUS > Nhận xét: Ở bước này, bởi vì nhân viên đã làm quen nên việc khai báo diễn ra nhanh chóng và dé dang.3 Nhập thông tin vào tờ khai Trong khi khai báo, đối với tiêu chí có dấu (*) màu đỏ, nhân viên bắt buộc phải nhập. Lấy thông tin từ khai từ hải quan (IDB)” Tại mục “Thông tin chung” (1) Nhóm loại hình Các mục đánh dấu “*” bao gồm: Mã loại hình: để xác định mã loại hình nhân viên khai báo dựa vào 2 yếu tố: - Mục đích xuất khẩu, nhập khâu hàng hóa - Loại hình doanh nghiệp Để thực hiện thống nhất việc khai báo đối với chỉ tiêu mã loại hình trên Hệ thống VNACCS cũng như mã loại hình xuât nhập khâu khi thực hiện thủ tục khai trên tờ khai hải quan giây khi triên khai thực hiện theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định sô 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Thông tư 39/2018/TT-BTC, sửa đôi, bô sung Thông tư 38/2015/TT BTC của Bộ Tài chính, Tông cục Hải quan ban hành bảng mã loại hình và hướng dân sử dụng. Cơ quan Hải quan: Ghi mã của chi cục hải quan nơi công ty khách hàng thông quan hàng hóa.
Phân loại cá nhân/ tô chức: Tùy theo tính chất giao dịch, nhân viên chọn một trong các mã sau: - Ma “1”: Ca nhan gửi cá nhân - Mã “2”: Tô chức gửi cá nhân - Mã “3”: Cá nhân gửi tổ chức - Mã “4”: Tô chức gửi tô chức - Ma “5”: Khac Mã hiệu phương thức vận chuyển: Căn cứ phương thức vận chuyên đề lựa chọn một trong các mã sau: : Đường không m : Đường biển (container) FS WN : Đường biển (hàng rời, lỏng.) ON : Đường bộ (xe tải) : Đường sắt Mn : Đường sông : Khác Nhà xuất khẩu: Nhân viên khai báo điền những thông tin sau dựa trên hợp đồng. Tên: nhập tên tiếng anh Địa chỉ: điển chính xác và nếu địa chỉ dài quá thì chia ra và điền trong 4 ô theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuông dưới 10 (2) Vận đơn Nhân viên bộ phận chứng từ phòng Giao. nhận —- XNK của công ty Pactra-Sebang Vina dựa vào AWB, thông báo hàng đên đề điện thông tin phân này và điện những thông tin sau: - Số vận đơn - Số lượng kiện và trong lượng kiện: nhân viên khai báo xem trên vận đơn hoặc thông bao hang đên đê điện vào. - Mã địa điểm chờ lưu kho thông quan dự kiến: là nơi hàng hóa chờ dé théng quan.
Dac diém cua ma nay là 4 ký tự đâu sẽ là mã của chi cục Hải quan mở tờ khai. - Phương tiện vận chuyên: vì hàng hóa được vận chuyền bằng đường hàng không nên nhân viên sẽ điện theo cú pháp mã hiệu chuyên bay/ngày bay. - Ngày hàng đến: nhân viên khai báo xem trên thông báo hàng đến - Địa điêm dỡ hàng Tại mục “Thông tin chung 2” Nhân viên khai báo điền số hợp đồng và ngày hợp đồng dựa trên hợp đồng. Còn đối với ngày hệt hạn, nhân viên chỉ điện khi thực hiện khai báo cho hợp đông gia công.
(1) Thông tin văn bản và giấy phép - Ma văn bản pháp quy: nhân viên chỉ khai báo phần này khi hàng hóa có mã HS code nam ở chương 84 hoặc 85. - Giây phép nhập khâu: nhân viên chỉ khai khi nhập khẩu một vài mặt hàng đặc biệt (2) Hóa đơn thương mại Nhân viên bộ phận chứng từ khai báo những thông tin sau: - Phân loại hình thức hóa đơn - Mã phân loại giá hóa đơn - Phuong thức thanh toán và điều kiện giá hóa đơn: dựa vào hợp đồng ngoại thương dé dién. (3) Tờ khai trị giá Trong phân này, những thông tin cơ bản cần khai báo là: - Mã phân loại khai trị giá - Phí vận chuyển - Phí bảo hiểm - Người nộp thuế (4) Thuế và bảo lãnh Ở thông tin này, doanh nghiệp chỉ điền vào mã xác định thời hạn nộp thuế. Tại mục “Danh sách hàng” 11 - Tên hàng: điền tên tiếng Việt (tên tiếng Anh nếu có yêu cầu), model, thông tin chức năng cơ bản của hàng hóa, phụ kiện đi kèm (nêu có), hãng sản xuất và tình trạng hàng hóa.
- Mã HS code: Mã HS code dùng để phân loại hàng hóa xuất nhập khâu trên toàn thế giới theo hệ thống HS do tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành. Cấu trúc của mã HS bao gồm 8 chữ số với 2 số đầu là chương, 2 số kế là nhóm sản phẩm, 2 số kế tiếp là phân nhóm sản phẩm và 2 số cuối là phân nhóm phụ. Đầu tiên, nhân viên tra cứu bằng các từ khóa liên quan đến hàng hóa trên google. Thông qua đó, sẽ có một vài mã HS code được đưa ra và nhân viên có thê dùng nó đề tham khảo.
Lưu ý là nhân viên cần chú ý tên chương có đúng không thì mới sử dung dé tham khảo. Tiếp theo, nhân viên sử dụng file excel Biểu thuế mới nhất năm 2021 voi lệnh “Ctrl+F” 4 số đầu tiên để xem có phải nhóm sản phẩm của mặt hàng mình nhập khâu hay không. Sau đó, nhân viên tiếp tục đọc các thông tin mô tả trong biểu thuế và tìm ra mã giống với sản phẩm nhất. - Luong, Don gia va tri gia hoa đơn: Nhân viên bộ phận chứng từ phòng Giao nhận — XNK của công ty Pactra-Sebang Vina điền những thông tin này dựa trên hóa đơn thương mại.
- Mã biêu thuế nhập khâu - Mã biểu thuế VAT Chọn “Ghi” để kết thúc mã nghiệp vụ I. Khai trước thông tin tờ khai (IDA)” Nhân viên chuyên sang bước Khai trước thông tin tờ khai. Trường hợp khai báo sai hoặc chứng từ không rõ ràng thì cơ quan Hải quan yêu cầu công ty bỗ sung và điều chỉnh, sau khi điều chỉnh công ty gửi khai báo lại để lay số tiếp nhận mới. Trường hợp chứng từ của doanh nghiệp hợp lệ thì cơ quan Hải quan cấp cho doanh nghiệp số tờ khai.
> Nhận xét: Do nhân viên còn trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa nắm rõ về các quy định của cơ quan hải quan rõ ràng, mắt thời gian tra cứu nên thời gian khai báo còn chậm và khai báo còn sai sót đặc biệt là mã HS code.4 Truyền tờ khai hải quan +* Mã nghiệp vụ “3. Khai chính thức tờ khai (IDC)” Sau khi khai trước thông tin hang hóa nhập khâu, nhân viên khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hôi từ Hệ thông đề thực hiện khai chính thức tờ khai hải quan. > Nhận xét: Đôi khi, hệ thống mạng công ty bị nghẽn mạch hoặc hệ thống internet bi chậm do đứt dây cáp quang nên ảnh hưởng đền việc truyền tờ khai hải quan bị chậm trễ và ảnh hưởng đền tiên độ thực hiện công việc.