Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa gia tăng mạnh mẽ, kéo theo sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ logistics và giao nhận vận tải. Song song với xu thế đó, công tác quản lý nhà nước về hải quan đã có bước chuyển biến từ phương thức thủ công sang thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS và các phần mềm trung gian (như ECUS5-VNACCS), cho phép tự động hóa quy trình tiếp nhận, xử lý dữ liệu và phân luồng tờ khai.

Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải và đại lý làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu. Mặc dù việc ứng dụng phần mềm khai báo điện tử giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, quá trình triển khai nghiệp vụ hải quan hàng nhập khẩu tại doanh nghiệp vẫn gặp phải một số hạn chế:

  • Thời gian chuẩn bị và truyền dữ liệu tờ khai hải quan còn chậm so với mặt bằng chung của thị trường.
  • Sai sót trong quá trình nhập liệu, kiểm tra chứng từ và xác định mã số hàng hóa (HS code) dẫn đến phát sinh chi phí chỉnh sửa tờ khai và kéo dài thời gian thông quan.
  • Tình trạng nghẽn mạng và sự thiếu ổn định của hệ thống đường truyền ảnh hưởng đến tiến độ truyền dữ liệu điện tử.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina giai đoạn 2018–2021.
  2. Phân tích chi tiết quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ hải quan hàng nhập khẩu điện tử tại doanh nghiệp qua 5 bước cụ thể và minh họa bằng một lô hàng thực tế.
  3. Đánh giá những mặt hoàn thiện, nhận diện các điểm hạn chế cùng nguyên nhân thông qua khảo sát thực tế đội ngũ nhân viên nghiệp vụ.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý đối với Cơ quan Hải quan và Nhà nước nhằm tối ưu hóa quy trình thủ tục hải quan hàng nhập khẩu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ hải quan hàng nhập khẩu và quy trình tổ chức thực hiện trên hệ thống phần mềm khai báo hải quan điện tử.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina (trụ sở tại Phòng 206 Lầu 2, phường Tân Phú, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 và ước tính năm 2021; dữ liệu phân tích lô hàng thực tế thực hiện vào tháng 11/2020; thời điểm hoàn thành báo cáo vào tháng 10–11/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy định nghiệp vụ được tác giả viện dẫn trong nghiên cứu bao gồm:

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
  • Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Quyết định số 2061/QĐ-BTC liên quan đến quản lý và định danh hàng hóa tại cảng hàng không.
  • Danh mục Biểu thuế Xuất nhập khẩu năm 2021 và Hệ thống mã số hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS) do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp phân tích tài liệu và tổng hợp nghiệp vụ: Tác giả hệ thống hóa quy trình khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS theo 5 bước tiêu chuẩn và trích xuất dữ liệu hồ sơ hải quan của một lô hàng mẫu.
  • Phương pháp điều tra khảo sát định lượng: Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và giãn cách xã hội, tác giả thiết lập bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm các nhận định về điểm hoàn thiện, điểm chưa hoàn thiện và nguyên nhân, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Mẫu khảo sát: $n = 4$, gồm toàn bộ 4 nhân viên đang trực tiếp phụ trách bộ phận chứng từ và khai báo hải quan tại doanh nghiệp. Khảo sát thực hiện qua thư điện tử và ứng dụng tin nhắn trong khoảng thời gian từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11/2021.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng chỉ số Mode (yếu vị - giá trị xuất hiện nhiều nhất) để xác định mức độ đồng thuận của nhân viên đối với các tiêu chí đánh giá, so sánh với giá trị trung vị lý thuyết (mức 3) để kết luận mức độ chấp nhận nhận định.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2021 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina cung cấp; bộ hồ sơ lô hàng nhập khẩu gồm Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn hàng không (AWB), Thông báo hàng đến.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu được từ bảng câu hỏi khảo sát 4 nhân viên nghiệp vụ chứng từ của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp

Chương này giới thiệu về Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina (tên giao dịch quốc tế: PACTRA-SEBANG VINA CO., LTD; Mã số thuế: 0315019808; người đại diện pháp luật: Park Chan Mo), được cấp phép và chính thức hoạt động từ đầu tháng 5/2018 dưới sự quản lý thuế của Chi cục Thuế TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ logistics chính: giao nhận vận tải quốc tế đường biển, đường bộ, đường hàng không, kho bãi, bốc xếp hàng hóa và đại lý khai thuê hải quan.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận chuyên trách:

  • Phòng Vận tải: Điều hành, bố trí phương tiện, theo dõi định mức nhiên liệu và bảo dưỡng xe.
  • Phòng Giao nhận - XNK: Gồm Bộ phận chứng từ (tiếp nhận hợp đồng, lập tờ khai, kiểm tra Invoice, Packing list, thanh lý tờ khai) và Bộ phận giao nhận (liên hệ hãng tàu/hãng bay, kiểm tra và giao nhận thực tế).
  • Phòng Kế toán: Quản lý tài chính, lập báo cáo thu chi, quyết toán thuế, quản lý ngân sách.
  • Phòng Kinh doanh - Marketing: Tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường, soạn thảo hợp đồng và tư vấn dịch vụ.

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2021 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Tăng/giảm 2019/2018 (%) Năm 2020 Tăng/giảm 2020/2019 (%) Dự kiến 2021 Tăng/giảm 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu 18.985 22.548 +18,8% 26.701 +18,4% 27.500 +3,0%
Tổng chi phí 11.582 14.142 +22,1% 17.269 +22,1% 18.725 +8,4%
Lợi nhuận trước thuế 7.403 8.406 +13,5% 9.432 +12,2% 8.775 -7,0%

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina

Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm từ 18.985 triệu đồng (2018) lên 26.701 triệu đồng (2020), nhưng tốc độ tăng trưởng năm 2021 chậm lại đáng kể (+3,0%) và lợi nhuận giảm 7% (đạt 8.775 triệu đồng) do tác động nghiêm trọng của đợt bùng phát dịch Covid-19 và thời gian giãn cách xã hội kéo dài tại TP. Hồ Chí Minh. Định hướng phát triển đến năm 2025 của công ty tập trung mở rộng liên kết dịch vụ vận tải, đẩy mạnh hoạt động tiếp thị trực tuyến, nâng cao chế độ đãi ngộ và đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ nội bộ.

Chương 2: Thực trạng tổ chức thực hiện nghiệp vụ hải quan hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina

Nghiệp vụ hải quan hàng nhập khẩu tại công ty được vận hành theo quy trình 5 bước trên hệ thống ECUS5-VNACCS:

  1. Chuẩn bị trước khi khai báo: Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ do khách hàng cung cấp (Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn đường không AWB, Giấy chứng nhận xuất xứ C/O, Thông báo hàng đến); kiểm tra hiệu lực chữ ký số của khách hàng.
  2. Thiết lập các thông số hệ thống trước khi khai báo: Nhập hoặc chọn thông tin tài khoản người sử dụng VNACCS (User code, Password, Terminal ID, Terminal access key) và danh mục doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  3. Nhập thông tin vào tờ khai (Nghiệp vụ IDA/IDB):
    • Thông tin chung 1: Mã loại hình (A11 - Nhập kinh doanh tiêu dùng), mã cơ quan hải quan tiếp nhận (ví dụ: 02B1 - Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất), mã bộ phận xử lý tờ khai (00), phân loại tổ chức (mã 4: tổ chức gửi tổ chức), phương thức vận chuyển (mã 1: đường hàng không), địa điểm lưu kho dự kiến (02B1A04 - Kho SCSC), thông tin nhà xuất khẩu/nhập khẩu, số vận đơn HAWB và MAWB.
    • Thông tin chung 2: Hợp đồng (số, ngày), thông tin văn bản pháp quy (mã MO cho hàng thuộc chương 84-85 mới 100%), hóa đơn thương mại, điều kiện giá hóa đơn (EXW), phương thức thanh toán (TT - mã KC), tờ khai trị giá (phương pháp 6 - trị giá giao dịch, phân bổ phí vận chuyển $3.955.900$ VNĐ, mã bảo lãnh/thời hạn nộp thuế D).
    • Danh sách hàng hóa: Khai báo tên hàng chi tiết, xuất xứ, lượng, đơn vị tính, đơn giá, mã HS code 8 chữ số, mã biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (B01 - thuế suất 0%), mã biểu thuế VAT (VB901 - thuế suất 10%).
  4. Truyền tờ khai hải quan (Nghiệp vụ IDC): Đăng ký chính thức tờ khai và tiếp nhận thông điệp phản hồi số tờ khai từ cơ quan hải quan.
  5. Lấy kết quả phân luồng và in tờ khai: Nhận kết quả phân luồng (Luồng Xanh - mã 1: miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế; Luồng Vàng - mã 2: kiểm tra chi tiết hồ sơ; Luồng Đỏ - mã 3: kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa theo các mức a, b, c tương ứng 100%, 10%, hoặc 5%).

Tác giả phân tích chi tiết một lô hàng thực tế được thực hiện vào tháng 11/2020:

  • Người nhập khẩu: Công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Brightleaf (Hà Nội).
  • Người xuất khẩu: UROMAX (SINGAPORE) PTE LTD.
  • Hàng hóa: Đèn vi sóng magnetron (bộ phận của hệ thống radar), gồm 3 model: MG5230T/C (2 cái), MG5239T/C (6 cái), MG5089T/C (2 cái), tình trạng mới 100%, xuất xứ Vương quốc Anh (UK).
  • Giá trị hợp đồng (No. SC01/BRL-URO/2020): $47.464,00$ USD (điều kiện EXW UK).
  • Phương thức vận chuyển: Đường hàng không (chuyến bay SQ0178, hàng đến ngày 19/11/2020 tại kho SCSC Tân Sơn Nhất).
  • Mã HS code: 8540.71.00; Biểu thuế NK: B01 (thuế suất 0%); Biểu thuế VAT: VB901 (thuế suất 10%).
  • Số tờ khai được cấp: 103674439260; kết quả phân luồng: Luồng Xanh (mã 1).
  • Thời gian khai báo thực tế: 43 phút (chậm hơn thời gian bình quân của công ty là 38 phút và bình quân thị trường là 30 phút). Do nhập sai mã địa điểm lưu kho ban đầu, doanh nghiệp phát sinh chi phí điều chỉnh là $200.000$ VNĐ.

Kết quả đánh giá định lượng qua khảo sát 4 nhân viên ($n=4$):

Nội dung khảo sát Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Mode
Điểm hoàn thiện:
Thiết lập thông số trước khi khai báo nhanh chóng và dễ dàng 0 0 0 3 1 4
Nguyên nhân: Nhân viên làm thuần thục 0 0 0 1 3 5
Điểm chưa hoàn thiện:
Kiểm tra chứng từ chưa kỹ dẫn đến thông tin không thống nhất 0 0 0 3 1 4
Khai báo còn sai sót và thời gian khai báo còn chậm 0 0 0 3 1 4
Việc truyền tờ khai bị chậm trễ 0 0 0 2 2 4, 5
Hàng hóa bị phân vào luồng đỏ 0 0 0 3 1 4
Nguyên nhân: Nhân viên thiếu cẩn thận trong kiểm tra chứng từ 0 0 0 3 1 4
Nguyên nhân: Nhân viên chưa nhiều kinh nghiệm 0 0 0 3 1 4
Nguyên nhân: Nhân viên chưa nắm kỹ quy định của cơ quan hải quan 0 0 0 2 2 4, 5
Nguyên nhân: Do hệ thống mạng công ty/mạng chung không ổn định 0 0 0 3 1 4

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu khảo sát thực tế

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ hải quan hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp:

  1. Xây dựng thói quen in chứng từ (áp dụng cho Bước 1): Nhân viên cần in toàn bộ bộ chứng từ giấy, dùng bút dạ quang đánh dấu các trường thông tin cốt lõi (tên hàng, điều kiện giao hàng, số hợp đồng, đơn giá, trị giá) nhằm đối chiếu chéo tính thống nhất giữa Invoice, Packing List và AWB trước khi nhập liệu trên phần mềm.
  2. Nâng cao năng lực nghiệp vụ khai báo cho nhân viên (áp dụng cho Bước 3): Lập kế hoạch đào tạo chuyên sâu trong các giai đoạn thấp điểm; tổ chức các buổi chia sẻ kinh nghiệm nội bộ do các nhân viên lâu năm hướng dẫn nhân viên mới; xây dựng tài liệu quy trình chuẩn để hạn chế lỗi nhập liệu.
  3. Tổ chức các cuộc sát hạch nghiệp vụ định kỳ (áp dụng cho Bước 3): Định kỳ 1–2 lần mỗi năm tổ chức kiểm tra nghiệp vụ về tốc độ khai báo, tỷ lệ sai sót, tiếng Anh chuyên ngành và kiến thức văn bản pháp luật, kết hợp cơ chế khen thưởng đối với nhân sự đạt kết quả xuất sắc.
  4. Cẩn trọng khi phân loại và áp mã HS code (áp dụng cho Bước 3): Đọc kỹ mô tả đặc tính kỹ thuật hàng hóa; tra cứu biểu thuế kết hợp cấu trúc 8 chữ số; trong trường hợp gặp mặt hàng mới, phức tạp cần làm văn bản đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn hoặc giám định trước để tránh bị xử phạt và điều chỉnh thuế.
  5. Đầu tư nâng cấp hệ thống đường truyền Internet (áp dụng cho Bước 4): Nâng cấp gói băng thông, trang bị thiết bị mạng dự phòng để đảm bảo việc truyền dữ liệu qua phần mềm ECUS5-VNACCS diễn ra liên tục, không bị gián đoạn hay nghẽn đường truyền.
  6. Đóng thuế nhanh chóng và đúng hạn (áp dụng cho Bước 5): Phối hợp chặt chẽ giữa phòng Kế toán và Giao nhận - XNK để theo dõi hạn mức nộp thuế; cân đối dòng tiền quay vòng; thỏa thuận khách hàng ứng trước tiền thuế đối với dịch vụ khai thuê; duy trì quan hệ tín dụng tốt với ngân hàng phục vụ nộp thuế điện tử nhằm xây dựng hồ sơ tuân thủ tốt, hạn chế bị cơ quan hải quan phân luồng Vàng và luồng Đỏ.
  7. Nghiên cứu kỹ các văn bản pháp luật (áp dụng cho Bước 5): Thường xuyên cập nhật các thông tư, nghị định mới của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các chính sách quản lý chuyên ngành đối với từng mặt hàng nhập khẩu.

Kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Cơ quan Hải quan: Đẩy mạnh phổ biến chính sách, biểu thuế và thủ tục mới thông qua các kênh truyền thông số, mạng xã hội chính thức (như fanpage Facebook) và tổ chức các hội thảo trực tuyến; chuẩn hóa và công khai các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin quốc gia phục vụ chuyển đổi số, đảm bảo hệ thống hải quan điện tử và một cửa quốc gia hoạt động ổn định, thông suốt.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ toàn bộ tiến trình khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5-VNACCS tại doanh nghiệp giao nhận cụ thể, chỉ ra thời gian khai báo thực tế một lô hàng thiết bị điện tử (43 phút) và chi phí phát sinh khi sửa tờ khai do sai sót mã kho ($200.000$ VNĐ).
  • Khảo sát thực tế toàn diện $100%$ nhân sự nghiệp vụ chứng từ ($n=4$), lượng hóa được sự đồng thuận cao (Mode từ 4 đến 5) về các nguyên nhân cốt lõi gây chậm trễ thông quan (thiếu kinh nghiệm, kiểm tra chứng từ chưa kỹ, áp sai mã HS code, đường truyền mạng thiếu ổn định).
  • Thiết lập hệ thống 7 giải pháp vi mô gắn liền với từng mắt xích trong 5 bước của quy trình tác nghiệp và 2 nhóm kiến nghị hoàn thiện thể chế, hạ tầng công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ với cỡ mẫu khảo sát giới hạn ($n = 4$ nhân viên chứng từ), do đó kết quả phản ánh mang tính đặc thù nội bộ của Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19, chưa mở rộng đối sánh trên nhiều doanh nghiệp logistics khác.
  • Hạn chế về điều kiện nghiên cứu: Tác giả thực hiện khóa luận trong thời gian TP. Hồ Chí Minh áp dụng giãn cách xã hội kéo dài, việc thu thập dữ liệu và phỏng vấn phải tiến hành gián tiếp qua môi trường trực tuyến, chưa thể khảo sát trực tiếp tại hiện trường các chi cục hải quan cửa khẩu và kho bãi hàng hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát nghiệp vụ thông quan hàng hóa nhập khẩu ở các loại hình khác (nhập gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất) và phân tích sâu hơn chi phí logistics phát sinh tại các cảng biển lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu thực tế về các bước thiết lập, khai báo dữ liệu tờ khai hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5-VNACCS với các màn hình nghiệp vụ IDA, IDC và cách nhập các tiêu chí dữ liệu thực tế (A11, MO, B01, VB901, HAWB, MAWB).
  • Nhân viên mới tại các công ty forwarder và đại lý hải quan: Nắm bắt các lỗi thường gặp trong quá trình chuẩn bị chứng từ, phân loại mã HS và quy trình xử lý lô hàng nhập khẩu đường hàng không.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong báo cáo sử dụng phần mềm nào để thực hiện nghiệp vụ hải quan điện tử?
Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS do Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn cung cấp để thực hiện khai báo hải quan điện tử kết nối với Hệ thống VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan.

2. Lô hàng minh họa trong báo cáo có các thông số kỹ thuật và thuế suất như thế nào?
Lô hàng gồm 10 chiếc đèn vi sóng magnetron (bộ phận hệ thống radar, hãng sản xuất E2V, mới 100%, xuất xứ UK) do Công ty TNHH Tư Vấn Và Đầu Tư Brightleaf nhập khẩu từ UROMAX (Singapore) PTE LTD theo điều kiện EXW UK với tổng trị giá $47.464,00$ USD. Mặt hàng được áp mã HS 8540.71.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi $0%$ (mã biểu thuế B01) và thuế suất thuế giá trị gia tăng $10%$ (mã biểu thuế VB901).

3. Tại sao thời gian khai báo lô hàng thực tế bị kéo dài và phát sinh chi phí?
Thời gian hoàn tất khai báo lô hàng minh họa mất 43 phút (chậm hơn mức trung bình 38 phút của công ty và 30 phút của thị trường) do nhân viên khai sai mã địa điểm lưu kho thông quan dự kiến (kho SCSC), dẫn đến phát sinh chi phí điều chỉnh sửa tờ khai là $200.000$ VNĐ, kết hợp sự cố đường truyền mạng công ty thiếu ổn định.

4. Khảo sát nội bộ nhân viên chỉ ra những nguyên nhân chính nào dẫn đến hạn chế trong nghiệp vụ?
Kết quả khảo sát 4 nhân viên chuyên trách ($n=4$, chỉ số Mode = 4 và 5) xác định các nguyên nhân chủ yếu gồm: nhân viên kiểm tra chứng từ chưa cẩn thận; nhân viên còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế; chưa nắm vững các quy định chi tiết của cơ quan hải quan; và hệ thống đường truyền Internet đôi khi bị nghẽn mạch.

Kết luận

Báo cáo thực hành nghề nghiệp đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức thực hiện nghiệp vụ hải quan hàng nhập khẩu bằng phần mềm điện tử ECUS5-VNACCS tại Công ty TNHH Pactra-Sebang Vina. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2021, giải phẫu quy trình xử lý lô hàng thực tế và khảo sát định lượng nhân sự nghiệp vụ, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về tốc độ khai báo, phân loại mã HS và hạ tầng mạng. Hệ thống 7 giải pháp đề xuất có tính ứng dụng cao, hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình làm việc, giảm thiểu chi phí phát sinh và nâng cao hiệu quả thông quan hàng hóa nhập khẩu.