CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 1. định nghĩa có liên quan 1.1 Khái niệm cho vay “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng Theo (Khuất Duy Tuấn, 2005), NHNN, “Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ.” Theo Phan Thị Thu Hà (2007) định nghĩa: “Cho vay tiêu dùng là quan hệ cho vay mà Ngân hàng thương mại chuyển giao về vốn trong một thời gian nhất định từ Ngân hàng thương mại tới các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.3 Đặc điểm và vai trò hoạt động cho vay tiêu dùng 1.1 Đặc điểm Theo (Nguyễn Thị Mai Trinh, 2019) hoạt động cho vay tiêu dùng có những đặc điểm sau: Có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế: Nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng sẽ bị ảnh hưởng bởi những biến động của nền kinh tế. Khi nền kinh tế thị trường tăng trường, người dân sẽ có những lạc quan lạc quan về tương lai, nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất tinh thần sẽ dần tăng lên và họ sẽ tiến hành vay ngân hàng để có thể thỏa mãn như cầu.
Vì vậy mà các khoản CVTD sẽ gia tăng và ngược lại. Quy mô cho vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn: mục đích của KH vay tiêu dùng chủ yếu để thỏa mãn các như cầu thiết yếu như sắm sửa nhà ở, phương tiện đi lại, đồ dùng gia định, du lịch, …Vì vậy mà nhu cầu vốn thường không cao, ngoài ra do CVTD thường có 7 mức độ rủi ro cao nên NH cũng thường thận trọng hơn trong việc quyết định số tiền cho vay căn cứ vào khả năng trả nợ và TSĐB. Nguồn thu nhập không ổn định, còn phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau: nguồn trả nợ vay chủ yếu là từ thu nhập được xác định tại thời điểm đi vay của KH. Do vậy nếu KH gặp các vấn đề về sức khỏe, thôi việc hay sự cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi khoản vay.
Đây là rủi ro không lường trước được, khác với sản phẩm vay có TSBĐ ta có thể hạn chế được rủi ro thông qua nâng cao chất lượng thẩm định tài sản. Ít co giãn với lãi suất: Thông thường vì giải quyết nhu cầu cá nhân và số tiền cho vay không quá lớn so với thu nhập nên KH thường ít quan tâm đến lãi suất mà chủ yếu quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng, thời gian giải ngân nhanh hay chậm. Họ xem đây là công cụ để đạt được nhu cầu nhất thời chứ không phải là một lựa chọn dùng trong tình trạng khẩn cấp hoặc để tạo ra lợi nhuận. Vì vậy, các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cố định trong suốt kỳ hạn vay.
Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp thường không cao: Thông tin tài chính của khách hàng và hộ gia đình thường khó đầy đủ và rõ ràng như thông tin doanh nghiệp, dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng. Các cá nhân có thể tìm cách trốn tránh, chây ì không trả nợ, vì vậy việc đánh giá tư cách của khách hàng rất quan trọng trong việc trả nợ. Rủi ro cao: do nguồn trả nợ không ổn định nên loại hình cho vay có rủi ro rất cao. Lãi suất cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn các loại hình cho vay khác, đồng thời chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay tiêu dùng thường cao hơn các loại hình cho vay khác do giá trị một món vay tiêu dùng nhỏ nhưng cán bộ tín dụng cũng phải thực hiện từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, quyết định cho vay giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợ khách hàng sau khi cho vay.2 Vai trò Theo tác giả (Nguyễn Thị Mai Trinh, 2019) CVTD có những vai trò khá quan trọng: Đối với ngân hàng: Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi hay các sản phẩm đi kèm khác cho ngân hàng.
Mở rộng cho vay tiêu dùng tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh từ đó làm tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng. Cho vay tiêu dùng cũng 8 giúp đội ngũ nhân viên ngân hàng hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp với khách hàng từ đó có thể làm tăng uy tín và hình ảnh của ngân hàng. Đối với người tiêu dùng: đặc biệt là những người có thu nhập trung bình thấp, thông qua nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng sẽ giúp cho họ có khả năng mua sắm những hàng hoá cần thiết có giá trị cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện đời sống. Đối với nền kinh tế: Mở rộng các hoạt động CVTD có thể sẽ góp phần giúp nhà Nước đạt được các mục tiêu kinh tế- xã hội nhất định, thúc đẩy chính sách kích cầu.
Mức sống của dân cư được tăng trưởng, quá trình sản xuất kinh doanh được thúc đẩy, GDP tăng, … Đối với sản xuất kinh doanh: sự phát triển của hoạt động CVTD cùng chiều với sự tăng trưởng của cầu, sức mua của người dân dần tăng lên. Tạo nên sự sôi động cho thị trường hàng hóa tiêu dùng, mỗi quốc gia sẽ được cải thiệt năng liện sản xuất rõ rệt, đồng thời sẽ tạo sức hút cho đầu tư nước ngoài. Qua đấy mà nhà nước đạt được mục tiêu kình tế- xã hội đã đề ro, giải quyết vấn nạn thất nghiệp cho nhân dân, gia tăng thu nhập cho người lao động, tỷ lệ thất nghiệp và tệ nạn xã hội cũng sẽ giảm theo.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 1.1 Căn cứ vào mục đích vay Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.2 Căn cứ vào hình thức Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. (Nguyễn Thị Phương Thảo, 2020) Cho vay tiêu dùng trực tiếp là ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ.3 Căn cứ vào tính chất đảm bảo Cho vay cầm cố: là hình thức cho vay mà người vay phải cung cấp những tài sản có giá trị như đồ đạc, xe hơi, hoặc bất động sản làm tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay.
Tài sản này sẽ được người cho vay sử dụng làm bảo đảm trong trường hợp người vay không thể hoặc không muốn trả nợ. (Nguyễn Thị Phương Thảo, 2020) Cho vay tín chấp: hình thức cho vay mà không yêu cầu người vay cung cấp tài sản thế chấp. Điều quyết định việc vay là dựa trên khả năng trả nợ của người vay dựa trên lịch sử tín dụng và thu nhập. Lãi suất thường cao hơn so với các khoản vay có tài sản thế chấp vì ngân hàng phải chịu rủi ro cao hơn.
(Nguyễn Thị Phương Thảo, 2020) Cho vay thế chấp: hình thức cho vay yêu cầu người vay cung cấp tài sản có giá trị như đất đai, nhà cửa hoặc xe hơi làm tài sản thế chấp để bảo đảm khoản vay.5 Đối tượng và điều kiện vay - Đối tượng cho vay: + Đối tượng cho vay của Chi nhánh là người Việt Nam đang cư trú trong nước, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng, công dân Việt Nam làm việc tại các cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài và cá nhân đi theo họ. + Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên trừ các trường hợp người nước ngoài học tập, du lịch, chữa bệnh hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, văn phòng đại diện các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. - Điều kiện cho vay: + Khách hàng có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. + Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn trên địa bàn thuộc quyền quản lý của Chi nhánh VCB Tân Định.
+ Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng, phương án trả nợ khả thi.1 Điều kiện cho vay tùy thuộc vào đối tượng vay Cho vay cầm cố giấy tờ có Khách hàng hoặc bên thứ ba là cá nhân sở hữu Giấy tờ có giá giá. Cho vay tín chấp đối với Khách hàng cá nhân trong độ tuổi lao động. Người lao động Khách hàng hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước hoặc có thu nhập từ lương sau thuế ổn định từ 06 triệu đồng/tháng trở lên. Cho vay tiêu dùng có tài Khách hàng có thu nhập ổn định, đủ khả năng trả nợ.
sản đảm bảo Khách hàng có tài sản thế chấp là bất động sản hoặc ô tô.6 Mức cho vay và thời hạn vay Bảng 1.2 Mức cho vay và thời hạn vay theo từng đối tượng Mức cho vay Thời hạn vay Cho vay cầm cố giấy tờ có 100% giá trị Giấy tờ có giá Linh hoạt phù hợp giá với nhu cầu Khách Giấy tờ có giá được cầm cố: Trái hàng phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn do Vietcombank và các tổ chức tín dụng khác phát hành Cho vay tín chấp đối với Tối đa 1 tỷ đồng Tối đa đến 60 tháng Người lao động Cho vay tiêu dùng có tài Đến 1 tỷ đồng Tối đa đến 120 tháng sản đảm bảo Nguồn (Vietcombank, 2015) 11 1.7 Lãi suất cho vay Ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định mức lãi suất thực tế đối với cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng.