chương I %6 CHUONG 4: PHAN TÍCH, SO SANH KẾT QUÁ TÍNH TOÁN VỚI THỊ NGHIEM MÔ HÌNH THỦY LỰC 6 4.1, Các mi bình nghié et .100 44L Tiêu chuẩn nghiên cu về t lễ mổ hình 67 4. Ma hình công tein 6s 4. Mé hình thi nghiện dẫn dòng thi công qua cổng và dip bổ ông xây ds mùa Một "ấm xy dụng thứ 2 thứ 3.4, Ma hinh thí nghiện dn ding thi công qua cổng và yến đập bể tông xây dt V55 000m mit lồ nấm xây đụng thứ 2 n 4. Mé hình thi nghiệm dẫu dòng thi công qua cổng và tuyễn đập b tông xây do S5 00, 739.00 mùa It năm xây dng thứ 3.
Kết qua thí nghiệm mô hình dẫn dong qua công kết hợp với tuyển đập bé tông xây: đỡ công trình thủy điện Hạ Sẽ San 2 a 4. Kế quả thi nghiện dẫn dng thi công qua cổng và nyễn dip bể tông xay dỡ cao trình V55.00m trong mùa kiệt năm xây dựng thứ 2, thứ 3. Kết quả thi nghiện mô hình dẫn dòng tỉ công qua cổng và đập tràn xây đổ mùa i năm xây dựng thứ 2. Kết quả thi nghiện mô hình dẫn ding tí công qua cổng và tuyén dp bể tông xy .00, đập tràn VS9.00 mùa lồ năm xy đụng thứ 3 1 443.
Đánh giácác kết qua tinh toán và kết quả thí nghiệm mô hình 4o 4.1, Đănh giá kết qua cổng dẫn đồng hi công mita Bt cnn 80 4.32, Bin giả kết quá dẫn đồng th công màu Hột nấm thể2, năm thứ ba si 4.4, iin giả ết qua din đồng thi cig màa lĩ năm xây dụng thứ 3 a2 434, Đảnh giá két quả dẫn đồng thi công mùa lĩ năm xy dựng tht 2.83 Kết luân chương IV. “ KẾT LUẬN VA KIÊN NGHỊ 8s TÀI LIEU THAM KHAO 87 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. Hình ảnh, địa hình, địa cất công trình thuỷ điện Hạ Sẽ San 2 s inh 1. Kênh dẫn đồng công trình Thu điện4 Vương 6 inh 1.
Công mình dẫn dòng nhà may Th điện Sơn La 6 Hình 14. Chấn đồng công trình Thi điện 4 Vương: 8 inh 1. Hình ảnh địa hình công tình Thuỷ điện Hạ Sẽ San 2 9 Hình 1. Sơ đồ dẫn ding thi công qua cổng Chm) và đập bể tng xây đỡ.1 Sơ đồ tính toán thuỷ lực của dng chủy qua lồng sng thu hep.
So đổ ính tn thy lực qua cổng di sos D® inh 2. Biểu thị tứ tự de tông lập ke răng lược 23 Hình 24, Sơ dd dẫn ding tỉ công qua dp bể tông xa dé 25 Hình 2. Sơ đồ dâu ding thi công qua cổng và đập xây di %6 inh 3. Mặt bảng đâu cổng din dong công trình thuỷ điện Ha Sẽ San 2.
Cứ doe đầu cổng dẫu đồng công trình thuỷ điện Hạ Sẽ Su 2 40 inh 3. Dain ding th công qua dp tràn xd dỡ co tinh 35 09 và eb oso Hình 3. Đường quan hệ giita eu lượng qua cong và mực nước thượng lưw. Đường quan hệ giữa lưu lượng qua đập b tông xây dỡ tại cao trình VS5.00m vã mực nước thượng lưu.
Đường qua hệ giữa hu lượng dẫu dng qua cổng và qua đập be ving xây đỡ với mục nước thương lưu. Sơ đồ dn ding tỉ công qua đập bê tông xy đỡ và cổng 2 Tình 3. Bie đồ quan hệ ita li lượng qua tiny vd mục nước thượng ni ““ÔÖÖÖÖ. Đường quan hệ gu ưu lượng xd qua cổng và mục nước thượng lưu.
Đường qua hệ tổng hợp giữa lưu lượng và mực nước thượng li, sr Hình 3. %7 đổ dẫn ding th công qua dap be ting xdy đỡ và cổng sẽ "Hình 3. Biểu đổ quan hệ giữa lưu lượng qua trần xáy đ và mực nước thượng lưu. Qed ol Hình 3.
Đường quan hệ giữu lw lương xả qua cổng và mực nước thượng lưu. Đường qua hệ ting hợp giữa lieu lượng và mực nước thượng lưa. M6 hình ting thể xả lũ tí công mùa Ki 1 Hình 4. Mồ hình ting thể xả lũ tí công mùa lĩ năm xây đựng thứ 2.2 inh 43, Mồ lành tổng thể xá lĩ thí công mùa lĩ năm xây dụng thứ3, B inh 44.
Chế độ thủy lực nỗi tệp thượng lạ iu =x lũ ii công mùa kiệt. Đường quan bệ tial lượng dẫn đồng và mực nước thug lưu 4 inh 46. CHẾ độ (hủy lực ở lạ lu ~ din đồng sã lũ hi công mùa lồ 2011 16 inh 41, Biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng dẫn đồng và mục nước thượng lưu. Chế độ thủy ực ở họ lưu = dẫn đồng I thi công mùa lẽ 202.
Bid đồ quan hệ giữa lu lượng dẫn dồng và mực nước thương eT "Hình 4. Đường sơ sinh khd năng tháo của cổng giữa tính toán và thi nghiệm. Hình 411, Đường so sánh khả năng táo toàn myn tràn tcổng dẫn đồng ong tính tuân và tí nghiệm si Hình 4. Đường so sánh khả năng táo của ty đập bể tôn xây d+ cổng dẫn “đồng trong tinh toắn và t nghiệm 2 Hình 4.13, Đường so sánh khả năng tháo tuyén tran giữa tính toán và thí nghiệm DANH MỤC CÁC BANG BIEU Bảng 11.
Lưu lượng mare nước lớn nhất để tết các công ein tạm thải phục vụ cổng tác dẫn đồng. : soe so s0 Bảng 3. Các thông s chính của công tinh 2 Bảng 3. Tin suất vd hw lượng tnh toán lớn nhất trong mia a4 Bảng 3.3, Tan suất và lw lượng tính toán mùa kiệt 4 Bảng 3.4, Các thing số cia so dé đẫn dmg.
Thông s tính toán qua cổng dẫn đồng mùa liệt 4 Bảng 3.6, Thông sd tinh toàn qua dip bê tông vất đ tại cao rink 53/10m Bang 3. Lưu lượng thảo qua tràn xây do và công dẫn dòng mùa kiệt năm xây dung thứ. "ai thứ bọ 50 Bảng 3.8, KE qui tinh toàn thus lục qua tuyén đập Be tang xd dở tat cao trình 55. Kết qui tinh toán thuy lục dẫn dg th công qua cổng, 8s Bing 3.
Cc thông số tính tin dẫn dng th công mia l nd 2 56 Bảng 3. Kết qua tinh ton thuỷ lực qua tay đập bê tông xây di tại cao tink 55. Kết quả tính toán thu lực dẫn đồng ti công qua edn. Các (hỏng số tinh toán dẫn dòng th công mùa lĩ năm 3.
Bang quan hệ lệ của cúc minh _ Bing 42. Các cắp ưu lượng tí nghiệm m hành 70 Bang 4. Các cấp lưu lượng thi nghiệm. Các cắp ưu lượng tí nghiện ? Bing 45.
Các thông số khả năng tháo rong màu liệt 14 Bảng 4. Ranh giới chấy trang thải chay qua cổng vẻ mia kit. Các thông số thi nghiện khả năng tháo qua cổng mùa I nấm 2.8, Các thông số tí nghiện khả mg tháo qua cổng màa lĩ năm 3 +9 Bang 4.9, Kết quả sơ sánh ưu lượng giãa tin oán và tí nghiện.10 Kết quá sơ sánh lu lượng ita nh toán và d nghiệm si Băng 4. Kết qua so sinh ưu lượng giữa tính tin và thí nghiện 82 Bảng 4.
Ki qu so sinh gia li lượng tinh tin và th nghiệm ¬ MO DAU Trong thời kỳ công nghiệp hóa ~ hiện đại hóa phát uiển kinh t nhu cầu. dũng điện ngày một ting cao. Nhưng nhin chung nguồn điện của đất nước bạn Campuchia cũng thiểu trim wong, còn phải mua của một số nước xung quanh Trong khi dé Bit nước Campuchis o6 hệ thống sông subi diy đặc, với trữ năng lý thuyết khoảng 300tÿ Kwhindm trong đó trữ năng kính tổ-kỹ thuật từ 80 +100 tỷ kwhinam. Tổng công suất lấp máy lên tới 18.
Do vậy xây dựng công trình Thuỷ điện vẫ là hưởng ưu tn kha thác Việc thi công các công trình Thuỷ điện vừa phải đảm bảo về mặt tiến độ và chit lượng công trình vừa phải bảo đảm lưu thông đồng chảy cho lợi dụng tổng hợp của các ngành kính tế phía hạ lưu. Nên vige lựa chọn các giải pháp dẫn đồng thi an toàn là vấn đ as công hợp I Đến nay chúng ta đã dang xây dựng và vận hình rit nhiều công Thuy điện có công suất lớn như: Hoà Bình, Na Hang ,Bình Điển, Sơn La, Bản Vẽ, Lai Chau .Riéng khu vue Tây Nguyên, trên sông Sẽ San và sông SéréPée, li nơi thuận lợi để xây dựng các nhà máy Thuỷ điện với các công trình như: lay, Sẽ San 3, Sẽ San 4, Sẽ San 4A.Đã và sẽ đồng gốp vào lưới điện quốc gia một lượng điện năng đáng kẻ Từ những kinh nghiệm thực tế qua các công trình đã được xây dựng đó. chúng ta đã rút ra được những bài học rit quý giá về công tae xây dụng nói chung và dẫn dong thi công nói riêng và là cam nang cho những công trình tiếp theo. Ý nghĩa khoa học và sự cần thiết của đề tài luận văn Trong thiết ké và thi công các công trình Thuy điện - Thuỷ lợi, công tác dẫn dng thi công cổ ý nghĩa quyết định tối sự thành công của công trình.
Có rt nhiều phương pháp din dòng thi công khác nhau. Việc lựa chọn phương ân din dòng đúng din và hợp lý sẽ giáp qua tinh thi công được liên tục và thuận lợi, tiến độ thi công nhanh, chất lượng công trình tố thi công an toàn, chỉ iá thành xây dựng công trình giám. Ngược lại, công tác dẫn đông không tốt sẽ gây trở ngại cho công tác th công, châm tgn độ công trình, thi công không an toàn, tăng giá thành cũng như các chỉ phí khác, thậm tí gây hư. hỏng, phá huỷ công trình, thiệt hại tải sản và tinh mạng con người.
Công trình Thuỷ điện Hạ Sẽ San 2 là một công trình quan trong, có quy mô tương đối lớn, Với những thông, Cấp thiết kế công ình là cấp 1, tin suất lũ kiểm tra: 0,02%, lưu lượng lồ kiểm tra: 28470m3)s, Đập đắt có chiễu cao 36m. Công suất lắp máy: 400MW, điện lượng bình quân: 1953.10° KWh, Đập trin gồm 12 cửa kích thước (15x16)m, Vi vậy việc nghiên cứu tính toán và lựa chọn phương án dẫn dòng thi công mang một ý nghĩa thực tiễn. Dé tạo phan nào giúp các nhà chuyên môn có những. ‘nh giá xác thực và hợp lý trong việc áp dụng lý thuyết tỉnh toán dẫn dòng thi công vào xây dựng thực t các công trình tại Campuchia 2.
Mục đích của đề tà h 3. Nguyên cứu đặc điểm, chế độ thuỷ lực của phương pháp dẫn đồng thi công qua đập xây dở và qua công. Từ đó áp dụng để tinh toán cho công trình Thuy điện Hạ Sẽ San 2. Tinh toán thuỷ lực dẫn dòng kết hợp với kết qua thí nghiệm mô hình đã có của công tinh để so sánh, đánh giá sự sai khác và đưa ra những kiến nghị 3.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.