CHƯƠNG ING DỤNG XỬ LÝ CHONG SẠT TRƯỢT CHO MAI ĐÀO DAP TRAN THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 64 3. LICH SỬ HIỆN TƯỢNG PHA HOẠI MÁI ĐC. CÁC GIẢI PHÁP XU LÝ CAN THUC HIỆN.
Nguyên nhân trượt lở mái dốc 68 3. Các giải pháp xử lý cẩn thực hiện 7 3. PHƯƠNG AN 1 ~ DAO KET HOP NEO GIÁ CÓ GIỮ ON ĐỊNH. PHƯƠNG AN 2~ ĐÀO TOAN BỘ KHONG NEO GIA CO 72 3.
CHÍ TIEU CƠ LÝ KIÊN NGHỊ TINH TOÁN. BẰNG TONG HỢP KHÔI LƯỢNG VÀ GIÁ THÀNH CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ. THIẾT KE BẢO VỆ MÁI TALUY. Phương pháp tinh toản, 76 3.
CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ TÔ HỢP TÍNH TOÁN. Cúc trường hợp tinh toán 76 3. Té hop tính toán. HỆ SỐ AN TOÀN.
THONG SỐ THÉP NEO. KẾT QUÁ TINH TOAN, 79 3. Độ bén ổn định tổng thé mái đào. NHUNG KET QUA ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC CUA LUẬN VAN so 2.
NHỮNG VAN ĐÈCÒN TÔNTẠI. KIẾNNGHỊ s2 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC TÍNH TOÁN. THONG KE HÌNH VE Hinh F1, Sơ đỗ cung trượt và lực tác đụng lên the đất hei ” “Hình 1-2, So đổ lục theo PP Fellenius 2B Hinh 1-3, Sơ dé lực tink toán theo PP Bishop đơn giản.
3 “Hình 1-4, Sơ dé lực tính toán theo PP Spencer. Hàm biển thiên của hướng lực tương tác của PP GL as “Hình 1-6, Sơ đỗ lực tinh toán theo phương pháp Janbu. 16 “Hình 1-7, Sơ dé lực tính toán theo phương pháp Janbu. Tinh toán ôn định nội bộ doc đắp có neo theo phương phip “ khối nêm hai phân" a Hinh -9.
Các phương pháp khác nhau dé dùng kiém tra én định nội bộ của mái độc đắp có neo i Hình 1-1. Phẫn tử tam giác biển dạng tuyến tính loại 1 3s Hình II-2. Phan tử tam giác biển dang tuyển tính loại 2 35 “Hình 113, Phin từ tam giác biển dang khối loại 1 “ Tình II-4. Phan tử tam giác biển dang khối loại 2 36 “Hình 1-5.
Quan hệ ứng suất ~ biển dang của mô hình đản déo 2? Hinh 11-6, Mô hành phần we tiếp xúc phẳng 38 Hình II-7. Mô hình mdi doc không neo và có neo. 40 "Hình IL-8, Lưới phần tử của mái đốc có neo “4 "Hình 1-9. Các giai đoạn thi công mái ddc có neo cổ chiéw cao Hmax "Hình 1-10.
Phổ mức độ ứng suất đắt luy động trong mái đốc cao lâm (%)——_ Tình I-11. Phổ biển dang sóc exy trong mái đắc cao lầm (f6) “ Hình 1-12. Ph biến dang ngang ex trong mai đốc cao lầm (%6) “ Hình 11-13. Phổ biển dạng đứng ey trong mái đắc cao 18m (%) “ "Hình I-14.
Phương biến dang cất lớn nhất ymax trong mái đắc. “ "Hình 1-15, Lưới bién dạng mái đốc “ Tình 1-16, Vector chuyển vị toàn phân mái đốc cao lầm “ "Hình 1-17. Phân bổ lực kéo huy động dọc theo chiều dài neo thứ nhắt “ Hình I-18. Thông số mô tả các quan hệ “ "Hình 1-19.
Quan hệ hifH với TifTmax. Quan hệ Dihi với Ti/Tmax “ Hình II-21. Quan hệ giữa hệ số an toàn Fs, lực kéo Tmax với chiéu cao mái dốc_ 43 "Hình 11-22. Ảnh hưởng của độ cũng neo EA (mái dắc cao 18m) so Hình 1-23.
Ảnh huông của bước neo b (mái đắc cao lãm). Ảnh hưởng của cường đủ đất đắp (mái đắc cao lầm). Ảnh hưởng của chiều dai neo L (mái đốc cao 151). 8 Tình 11-26, Ảnh hưởng của nỗn ye (mái đốc cao lãm) 4 "Hình 11-27.
Quan hệ bill với T/Dmax (rường hợp đắtnền tt) 3ã Hinh II-28. Mặt phá hoại của mái đắc cao 18m tinh theo phương pháp PTHH___S6 "Hình 11-29. Mặt phá hoại của mái đắc cao 18m tinh theo phương pháp CBGH __ 56 Hình 11-30. Phan phối lực cắt Tmax doc theo chiều cao mái dé tính Fri 58 "Hình I-31.
Phân phối lực cắt Tmax dọc theo chiéw cao mái dé tính rô ss "Hình 1-32.Quan hệ giữa hệ số an toàn Fs với chidu cao mái đắc H của mái dắc khang neo 39 "Hình 1-33. Quan hệ gia hệ số an toàn Fs với chiều cao mái đắc H của mái dốc có neo “0 Hình 11-34. Quan hệ giữa Ir (%) với chiều cao mái đắc H (m). Quan hệ giữa hệ số an toàn Erl và Fr2 với chiều cao mái đốc H (m)_62 “Hình I-1.
Hiện trạng sut lở mái dé taluy đương, 68 THONG KE BANG BIEU Bing 1-1 Tông số đi lượng các lực ác dụng ên i trượt sim mth đẫt ——— 12 Baing I1. Thông số mồ hình vật liệu 49 Bang II-2. Kết quả tính toán ổn định theo hai phương pháp. TÍNH CAP THIẾT CUA ĐÈ TÀI Hiện nay Việt Nam đang li nước dang phát triển, các công tỉnh xây dựng hạ ting, giao thông, thủy lợi, dân dụng, thủy điện đang được triển khai xây dựng ở khắp nơi trên cả nước.
“Các công tình thé kỷ có kích thước đồ sộ kéo theo hé móng của chúng cũng có kích hước rất lớn, ừ đó m hiên dính mái hỗ móng là c thiết để đảm. bảo an toàn thi công “Công tình thủyđiện Sông Bung 2 nằm ở thượng lưu Sông Bung, tinh Quảng Nam thuộc miễn Trung Việt Nam. Vị mí của tuyển đập nằm trên địa bàn xã Laêê huyện Nam Giang tinh Quảng Nam, cách thành phố Đà Nẵng theo đường quốc lộ 4D khoảng 165km về hướng Tây Nam. Tọa độ địa lý tuyển đập dự kiến là 15241145 vĩ Bắc, 107°24°00" kinh Đông.
Nhà miy nằm trén địa phận xã Zuô¡H huyện Nam Giang tinh Quảng Nam, có tọa độ là 107°29°31" kinh Đông; 15%2°S7" vĩ Bắc, Nhà máy nằm trong bậc thang thủy điện thuộc hệ thống sông Vu Gia- Thu Bổn, có công suit lắp đặc 100 MW, sắn lượng điện trùng bình hàng năm là 425,57 triệu kWh; các hạng mục 1 tình chủ yếu gồm đập chính, dip tin, cửa nhận nước, him nhận nước, thấp điều áp, đường Ống áp lực, nhà máy thủy điện với 2 tổ máy. Khi di vào vận hành, thủy điện Séng Bung 2 sé cung cắp điện cho hệ thống điện quốc gia và khu vục min Trung. góp phần thúc diy phát triển cơ sở hạ ting, phát triển kinh tế tại các bản làng dan tộc thiểu sé min núi của tỉnh Quảng Nam Việc khỏi công xây dung nhà máy thủy điện Sông Bung 2 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giải quyết các nhu cầu cắp thiết về điện năng và phát triển kinh tế xã hội, xóa đối giảm nghèo cho tinh Quảng Nam. Nhưng trong quá trình thi công dio hỗ móng, công trình đã xuất hi.
các vất nứt và xây ra sat trượt lớn, Sat trugt vai phải đập tràn bao gồm 3 khu vực như sau: khu vực I: cửa vào đập tràn, khu vực 2: đốc nước đập tràn, khu vye 3: mũi phun hỗ xói đập tran, Chi tiết vết nứt tại các khu vực sat trượt đập trần nh bên đưới 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CUU “Tổng kết, đánh giá hiện trang khu vực xây ra sự cổ “Xác định nguyên nhân, cơ chế sat trượt và các nhân tổ ảnh hưởng ổn định mái đập. Để xuất và chọn phương án thiết kế xử lý và biện pháp thi côn hợp lý dé đảm bio ‘an toàn cho công trình. PHAM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cửu mái dốc có neo trên nén tốt với các chiều cao khác nhau, Ung xử của đất và neo theo quan hệ din ~ déo Molr-Colonnb, Lồi giải là của bài toán ứng suất tổng, không xét tối áp lực nước ngắn hạn, không xét cổ kết 4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phuong pháp thu thập thông tin : Thu thập thi liệu hiện có liên quan đến thiết kế mái ốc có neo. Phương pháp nghiên cứu trên mô hình số: Nghiên cứu sử dụng các phần mềm địa kỹ thuật có khả năng giải quyết các bai toán liên quan đến đất có neo như : Plaxis, GeoStudio 2001, ‘CHUONG I. TONG QUAN TINH HINH SAT TRƯỢT ĐÃ XÂY RA TREN THE GIỚ VÀ VIETNAM Trong những thập kỷ gần đây, các dự án công tình thuy điện phát triển rất mạnh mẽ và đã đồng góp một phần rit đáng kể vào sản xuất điện ở Việt Nam.
Tuy nhiên rong guá tình thi công xây dựng và khai thác cũng có một số công tình bị sự 6 sat trượt mắt dio đập trần làm mắt an toàn, ảnh hướng tới chất lượng công tình cũng như tong quá tình vận hành khai thác của các nhà máy thuỷ điện. Những sự cố thường xây ra trong thời gian thi công hay công trình vừa mới xây dựng xong. Nguyên nhân sự cổ chủ yếu là do sat hượt đất hồ móng, tạo mái. Việc nghiên cứu giải pháp gia cường, xử lý chống sạt trượt cho mái đảo sẽ đem lại nhiều lợi ích lớn.
VỀ kỹ thuật, sẽ lâm tăng cường độ cho khối đt (đặc biệt là đối ới khối đất phải gia cố lại sau khi bị set 16) dẫn đến đảm bao mái dốc ôn định tong các điều kiện tính toán và làm việc. Về kinh tế, š giảm khỏi lượng dio dip cho các sông trinh tết kiệm được chỉ phí xây đựng, tết kiệm được vật liệu bảo vệ bỀ mặt mái và tiêu thoát nước bề mặt nhanh hơn. Một số sự cổ sạt trượt mái đập đã xây ra trên thé giới. "Đập được xây dựng trên sông Kino.
Chiễu dài sông tính đến vịt xây dụng đập là 100km Diện ti ưu vực tính én tuyến đập là 258km2. Nhiệm vụ chủ yếu của hỗ là giảm lũ cho khu vực hạ du, phát điện và cấp nước trong thực bằng bé tông truyền thống với 4 khoang tràn xã mặt, 3 cửa ~ __ Tổng dung tích của lòng hỗ 84 triệu m3. Dung tích hữu ích T6 triệu m3, = Cao trình đỉnh đập +326,0m. Chiều dài dap 315m, ~ Cao trình mực nước dâng gia cường + 323,0m, ~ Cao hình mực nước ding bình thường là + 321.0m = Chiễu cao đập tại mat et lớn nhấtHà H= 100m, “Cũng như nhiều đập lớn khác ở Nhật Bản, khu vực xây dựng đập thường xuất hiện hiện tượng trượt mái đốc ( landslide).
Theo đơn vị quản ý, các sat lờ đó đều phải xử lý và lòng hỗ rất hẹp và dọc theo subi rit đễ gây tắc nghẹn dong chảy và gây hiện tượng vỡ đập. Xử lý trượt mái đốc trong lòng hồ tai vịt cách đập km, Kinh phí xử lý theo thời giá 2009 là tỷ yên (khoảng 70 triệu USD). Vật liệu làm "bệ phản áp” bằng bê tông RCC b. Đập đất Teton (Mỹ).
‘Dap Teton được xây dựng trên sông Teton, bang Idaho, tây bắc nước Mỹ. Dap 6 chiễu cao 93m, chiều đài ở dinh 14 940m, đáy rộng 520m, tạo hỗ chứa có dung tích 289 triệu my Đặp được khởi công năm 1975 và hoàn thành sau hơn I năm. Khi hỗ đầy nước, lũ lớn về và ngày 5/6/1976, đập bị vỡ. 7h30 sáng hôm đó, dòng thấm chảy tran trên phần dưới mái hạ lưu bên vai phải.
Xe máy được huy động đến dé khắc phục nhưng lực.