CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ATBMTT TRONG HTTT 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm về thông tin, hệ thống thông tin. Theo (2) Thông tin là một bộ dữ liệu được cơ quan, tổ chức sử dụng một phương thức nhất định sao cho chúng mang lại một giá trị gia tăng so với giá trị vốn có của dữ liệu. Thông tin chính là dữ liệu đã qua xử lý (phân tích, tổng hợp, thống kê) có ý nghĩa thực tiễn, phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng. Thông tin có thể gồm nhiều giá trị dữ liệu có liên quan nhằm mang lại ý nghĩa trọn vẹn cho một sự vật hiện tượng cụ thể trong ngữ cảnh.
Theo (2) Hệ thống thông tin là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền phát thông tin trong một cơ quan, tổ chức. Hệ thống thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát các hoạt động trong một cơ quan, tổ chức. Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếu dựa vào các công cụ thủ công như giấy, bút, thước, tủ hồ sơ,… còn hệ thống thông tin hiện đại là hệ thống tự động hóa dựa vào mạng máy tính và các thiết bị công nghệ khác. Hệ thống thông tin bao gồm 5 thành phần (còn gọi là năm nguồn lực hay năm nguồn tài nguyên) chính như trình bày trong hình: Hình 1.1: Các thành phần của hệ thống thông tin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguồn lực phần cứng: Trang thiết bị phần cứng của một hệ thống thông tin gồm các thiết bị vật lý được sử dụng trong quá trình xử lý thông tin như nhập dữ liệu vào, xử lý và truyền phát thông tin ra.
Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy, cầm nắm được. Nguồn lực phần mềm: Phần mềm là các chương trình được cài đặt trong hệ thống, thực hiện công việc quản lý hoặc các quy trình xử lý trong hệ thống thông tin. Phần mềm được sử dụng để kiểm soát và điều phối phần cứng, thực hiện xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng. Nguồn lực dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu có tổ chức và có liên quan đến nhau được lưu trữ thứ cấp (như băng từ, đĩa từ) để phục vụ yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích tại nhiều thời điểm khác nhau.
Nguồn lực mạng: Mạng máy tính gồm tập hợp máy tính và các thiết bị được kết nối với nhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến trúc nhất định dựa trên giao thức nhằm chia sẻ các tài nguyên trong mạng của cơ quan, tổ chức. Nguồn lực con người: Trong hệ thống thông tin hiện đại, yếu tố con người bao gồm tất cả những đối tượng tham gia quản lý, xây dựng, mô tả, lập trình, sử dụng, nâng cấp và bảo trì hệ thống. Con người được coi là thành phần quan trọng nhất, đóng vai trò chủ động để tích hợp các thành phần trong hệ thống để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động. Tham khảo tài liệu [2] 1.2 Khái niệm về dữ liệu, ATBM dữ liệu và ATBM trong HTTT Theo (1) Dữ liệu là một khái niệm rất trừu tượng, là thông tin đã được đưa vào máy tính.
Dữ liệu sau khi tập hợp lại và xử lý sẽ cho ta thông tin. Hay nói theo cách khác, dữ liệu là thông tin đã được mã hóa trên máy tính. Vì vậy ta có thể hiểu an toàn dữ liệu là an toàn thông tin trên máy tính. Theo (1) An toàn và bảo mật dữ liệu (Database Security) có thể hiểu là quá trình đảm bảo cho hệ thống tránh khỏi những nguy cơ thay đổi hoặc sao chép dữ thông tin.
Các nguy cơ này có thể là ngẫu nhiên (do tai nạn) hoặc có chủ định (bị phá hoại từ bên ngoài). Việc bảo vệ dữ liệu có thể được thực hiện bằng các thiết bị phần cứng (các hệ thống Backup dữ liệu,…) hay các chương trình phần mềm (trình diệt Virus, các chương trình mã hóa,…) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo (9) An toàn bảo mật trong HTTT là thông tin không bị hỏng hóc, không bị sửa đổi, thay đổi, sao chép hoặc xóa bỏ bởi người không được phép. ATTT là quá trình đảm bảo cho hệ thống dữ liệu tránh khỏi những nguy cơ hỏng hóc hoặc mất mát. Các nguy cơ tiềm ẩn về khả năng mất an toàn thông tin ngẫu nhiên như thiên tai, hỏng vật lí, mất điện… và các nguy cơ có chủ định như tin tặc, cá nhân bên ngoài, phá hỏng vật lí, can thiệp có chủ ý… Một HTTT an toàn thì các sự cố có thể xảy ra không thể làm cho hoạt động chủ yếu của nó ngừng hẳn và chúng sẽ được khắc phục kịp thời mà không gây thiệt hại đến cho chủ sở hữu.
ATTT đó là việc đảm bảo được tính bảo mật qua việc đảm bảo dữ liệu của người sử dụng luôn được bảo vệ, không bị mất mát. Dữ liệu không bị tạo ra, sửa đổi hay xóa bởi những người không sở hữu và luôn trong trạng thái sẵn sàng. Đồng thời có tính tin cậy đảm bảo thông tin mà người dùng nhận được là đúng.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu an toàn bảo mật HTTT 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước -William Stallings (2016), Cryptography and network security principles and practices, 7Th Edition. Cuốn sách nói về vấn đề mật mã và an ninh mạng hiện nay, khám phá những vấn đề cơ bản của công nghệ mật mã và an ninh mạng.
Xem xét thực hành bảo mật mạng thông qua các ứng dụng thực tế đã được triển khai và đang được sử dụng ngày nay. Cung cấp AES đơn giản (Chuẩn mã hóa nâng cao) cho phép người đọc nắm bắt các yếu tố cần thiết của AES dễ dàng hơn. Có các chế độ mã hóa hoạt động khối, bao gồm chế độ CMAC để xác thực và chế độ CCM để mã hóa được xác thực. Tài liệu tham khảo này rất hữu ích cho các kỹ sư hệ thống, lập trình viên, người quản lý hệ thống, người quản lý mạng, và chuyên gia hỗ trợ hệ thống.
-Jean-Philippe Aumasson (2017), Serious Cryptography: A Practical Introduction to Modern Encryption. Cuốn sách về mã hóa hiện đại phá vỡ các khái niệm toán học cơ bản về mật mã nhưng không làm mất đi các tính chất và cách chúng hoạt động. Người đọc sẽ tìm hiểu về mã hóa được xác thực, tính ngẫu nhiên an toàn, hàm băm, mật mã khối và các kỹ thuật khóa công khai như RSA và mật mã đường cong elip. Chi tiết cuốn sách gồm: các khái niệm chính về mật mã, chẳng hạn như bảo mật tính toán, mô hình tấn công và bảo mật chuyển tiếp, những điểm mạnh và hạn chế của giao thức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TLS sau các trang web bảo mật HTTPS, tính toán lượng tử và mã hóa sau lượng tử, về các lỗ hổng khác nhau bằng cách kiểm tra nhiều ví dụ về mã và các trường hợp sử dụng, Cách chọn thuật toán hoặc giao thức tốt nhất.
- Bruce Schneier (2015), Applied Cryptography: Protocols, Algorithms and Source Code in C. Cuốn sách cho biết chi tiết cách lập trình viên và các chuyên gia điện tử có thể sử dụng mật mã - kỹ thuật mã hóa và giải mã thông điệp để duy trì tính riêng tư của dữ liệu máy tính. Nó mô tả hàng chục thuật toán mã hóa, đưa ra lời khuyên thiết thực về cách triển khai chúng vào phần mềm mã hóa và cho thấy cách chúng có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề bảo mật. Cuốn sách này cho thấy các lập trình viên thiết kế các ứng dụng máy tính, mạng và hệ thống lưu trữ cách họ có thể xây dựng bảo mật cho phần mềm và hệ thống của họ.2 Tình hình nghiên cứu trong nước Đàm Gia Mạnh (2009), Giáo trình an toàn dữ liệu trong thương mại điện tử, NXB Thống kê .Giáo trình này đưa ra những vấn đề cơ bản liên quan đến an toàn dữ liệu trong thương mại điện tử (TMĐT) như khái niệm, mục tiêu, yêu cầu an toàn dữ liệu trong TMĐT, cũng như những nguy cơ mất an toàn dữ liệu trong TMĐT.
Từ đó, giúp các nhà kinh doanh tham gia thương mại điện tử TMĐT có cái nhìn tổng thể về an toàn dữ liệu trong hoạt động của mình. Ngoài ra, trong giáo trình này cũng đề cập một số biện pháp khắc phục hậu quả thông dụng, phổ biến ngày nay, giúp các nhà kinh doanh có thể cận dụng thuận lợi hơn trong công việc hằng ngày của mình. Bài báo:”Giải pháp phát hiện và phòng chống tấn công mạng của Firewall WatchQuard (Bài báo trên trang web antoanthongtin.vn)” Mới đây, hãng bảo mật Firewall WatchQuard đã phát triển thành công tính năng Threat Detection and Response (TDR) giúp phát hiện và phản hồi các mối đe dọa, đảm bảo an toàn cho các node mạng và thiết bị đầu cuối. Giải pháp này cho phép giám sát các node mạng và thiết bị đầu cuối và bằng cơ chế phân tích thông minh có thể phát hiện, chọn lọc ưu tiên và xử lý kịp thời khi các mỗi nguy hiểm xảy ra.
TDR có nhiều tính năng như: xử lý các mối nguy hiểm theo độ ưu tiên và mức độ an toàn, tăng mức độ an toàn chống lại các phần mềm độc hại hay hỗ trợ cho doanh nghiệp với quy mô khác nhau mà không tốn thêm chi phí. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án: “Mạng WLAN và một số vấn đề bảo mật cho mạng không dây wifi” của Nguyễn Thị Hiền, sinh viên trường ĐH Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong công trình nghiên cứu về phương pháp bảo mật trên WLAN của sinh viên Nguyễn Thị Hiền đã tập trung phân tích khá rõ ràng và có chiều sâu về vấn đề bảo mật trong mạng không dây. Công trình nghiên cứu đã tập trung chỉ ra được những yếu điểm về bảo mật trong mạng không dây và đã đưa ra được nhiều giải pháp khắc phục khá hay và tốt.
Mặc dù vậy thì công trình nghiên cứu này còn có một số hạn chế đó là mới chỉ đưa ra được những giải pháp trước mắt chứ chưa đưa ra được giải pháp lâu dài trong bối cảnh công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay. Nhìn chung, các đề tài luận văn, chuyên đề tốt nghiệp và các tài liệu về an toàn bảo mật thông tin trong doanh nghiệp khá nhiều nhưng vẫn chưa đi vào chi tiết.