Luận văn đương sự theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đương sự trong tố tụng dân sự Việt Nam, phân tích quy định pháp luật, thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2015

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về đương sự theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam

Đương sự là một chủ thể trung tâm trong tố tụng dân sự, đóng vai trò then chốt trong việc khởi xướng, tham gia và thúc đẩy quá trình giải quyết vụ việc dân sự. Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, đương sự bao gồm nguyên đơn, bị đơnngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc xác định đúng thành phần đương sự không chỉ đảm bảo tính hợp pháp của thủ tục tố tụng mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Thực tiễn xét xử cho thấy, nhiều bản án dân sự bị hủy hoặc sửa do sai sót trong xác định tư cách đương sự. Điều này nhấn mạnh yêu cầu cấp thiết phải hiểu rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của đương sự theo quy định pháp luật hiện hành. Theo luận văn thạc sĩ của Hoàng Thị Tuyết (2015), đương sự không chỉ là người khởi kiện mà còn là chủ thể chịu tác động trực tiếp từ quyết định của Tòa án, do đó, việc xác định chính xác tư cách tố tụng là nền tảng cho giải quyết vụ án dân sự một cách chính xác, khách quan và công bằng.

1.1. Khái niệm đương sự trong tố tụng dân sự Việt Nam

Theo Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia vụ án dân sự với tư cách nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Khái niệm này phản ánh rõ bản chất tranh tụng của tố tụng dân sự, trong đó Tòa án đóng vai trò trung lập, còn đương sự là chủ thể tích cực trong việc đưa ra yêu cầu, chứng cứ và tranh luận. Việc mở rộng khái niệm người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan giúp bảo vệ đầy đủ hơn lợi ích pháp lý của các bên thứ ba có liên quan trực tiếp đến nội dung tranh chấp.

1.2. Đặc điểm pháp lý của đương sự theo pháp luật Việt Nam

Đương sự trong tố tụng dân sự mang những đặc điểm riêng biệt: (i) Có quyền khởi kiện hoặc bị khởi kiện; (ii) Có lợi ích pháp lý bị ảnh hưởng trực tiếp bởi bản án, quyết định của Tòa án; (iii) Có năng lực tố tụng dân sự phù hợp; và (iv) Là chủ thể bắt buộc trong mọi vụ án dân sự. Đặc biệt, tư cách đương sự không phụ thuộc vào ý chí chủ quan mà phải được xác định dựa trên mối quan hệ pháp lý phát sinh từ tranh chấp dân sự. Việc bỏ sót hoặc xác định sai thành phần đương sự có thể dẫn đến hủy án theo điểm b, khoản 1 Điều 293 BLTTDS 2015.

II. Thách thức trong xác định tư cách đương sự tại Tòa án Việt Nam

Một trong những hạn chế phổ biến trong thực tiễn xét xử dân sự tại Việt Nam là sai sót trong xác định tư cách đương sự. Nhiều vụ án dân sự bị kháng cáo, kháng nghị do bỏ sót người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc gán nhầm tư cách nguyên đơn/bị đơn. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc hiểu chưa đầy đủ các quy định pháp luật, thiếu kỹ năng phân tích quan hệ pháp luật dân sự nền tảng, và áp dụng máy móc các điều khoản pháp lý. Tại các địa phương như Lạng Sơn, nơi điều kiện cơ sở vật chất và trình độ hiểu biết pháp luật còn hạn chế, tình trạng này càng nghiêm trọng hơn. Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Tuyết (2015), việc xác định sai tư cách đương sự không chỉ làm chậm trễ thời gian giải quyết vụ án mà còn gây thiệt hại về vật chất và tinh thần cho các bên liên quan. Do đó, cần có hướng dẫn áp dụng thống nhấtđào tạo chuyên sâu cho thẩm phán, thư ký Tòa án về kỹ năng xác định thành phần đương sự.

2.1. Thực trạng sai sót trong xác định đương sự tại địa phương

Tại nhiều Tòa án cấp huyện, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa, việc xác định đương sự thường dựa trên hồ sơ khởi kiện ban đầu mà không rà soát kỹ mối quan hệ pháp lý thực tế. Nhiều trường hợp bị đơn được ghi nhận sai do nhầm lẫn giữa chủ thể ký hợp đồngngười thực hiện nghĩa vụ. Ngoài ra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thường bị bỏ qua, dẫn đến bản án không có hiệu lực đầy đủ hoặc phải giải quyết lại. Điều này làm gia tăng khiếu nại, khiếu kiện kéo dài, gây lãng phí nguồn lực tư pháp.

2.2. Nguyên nhân pháp lý và nhận thức dẫn đến sai lệch

Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ sự thiếu rõ ràng trong một số điều luật về năng lực chủ thểtư cách tố tụng, cũng như thiếu văn bản hướng dẫn chi tiết từ Tòa án nhân dân tối cao. Bên cạnh đó, thẩm phán đôi khi chưa phân biệt rõ tranh chấp dân sự với quan hệ hành chính hoặc hình sự, dẫn đến áp dụng sai chủ thể đương sự. Nhận thức hạn chế của người dân về quyền khởi kiện và nghĩa vụ tham gia tố tụng cũng góp phần làm phức tạp hóa việc xác định đương sự đúng pháp luật.

III. Phương pháp xác định đúng thành phần đương sự theo BLTTDS 2015

Để xác định thành phần đương sự một cách chính xác, cần tuân thủ nguyên tắc pháp lýphương pháp luận khoa học. Trước hết, phải phân tích quan hệ pháp luật dân sự làm phát sinh tranh chấp. Từ đó, xác định chủ thể nào có quyền hoặc nghĩa vụ bị ảnh hưởng trực tiếp. Tiếp theo, đối chiếu với Điều 68 và Điều 70 BLTTDS 2015 để phân loại nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đặc biệt, cần lưu ý đến các trường hợp đương sự đặc biệt như người mất năng lực hành vi dân sự, tổ chức chưa đăng ký, hoặc người đại diện theo pháp luật. Việc áp dụng phương pháp phân tích pháp lý kết hợp với rà soát hồ sơ thực tiễn sẽ giúp hạn chế tối đa sai sót. Theo khuyến nghị từ luận văn của Hoàng Thị Tuyết, Tòa án nên tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ để làm rõ mối quan hệ giữa các bên, từ đó xác định đương sự đầy đủ và chính xác.

3.1. Quy trình pháp lý để xác định tư cách đương sự

Quy trình gồm ba bước: (1) Xác định nội dung tranh chấpcơ sở pháp lý; (2) Xác định chủ thể có quyền hoặc nghĩa vụ liên quan đến tranh chấp đó; (3) Phân loại tư cách tố tụng dựa trên vai trò của từng chủ thể trong quan hệ tranh chấp. Ví dụ, trong tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất, người đứng tên sổ đỏngười ký hợp đồng có thể khác nhau – cần xác định ai là bị đơn thực chất dựa trên nghĩa vụ chuyển giao tài sản.

3.2. Vai trò của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanđương sự quan trọng nhưng thường bị xem nhẹ. Họ không khởi kiện nhưng quyền hoặc nghĩa vụ của họ bị ảnh hưởng bởi bản án. Ví dụ, trong tranh chấp thừa kế, người không được liệt kê trong di chúc nhưng có quyền thừa kế theo pháp luật phải được đưa vào thành phần đương sự. Việc bỏ sót chủ thể này vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc bảo đảm quyền tham gia tố tụng.

IV. So sánh quy định về đương sự trong hệ thống pháp luật quốc tế

Pháp luật dân sự lục địa (Civil Law) như Pháp, Đức quy định đương sự tương tự Việt Nam, với trọng tâm là nguyên đơn và bị đơn, trong khi hệ thống Common Law (Mỹ, Anh) sử dụng khái niệm plaintiff và defendant, nhưng mở rộng hơn với third-party claimants. Điểm khác biệt lớn là ở Common Law, Tòa án ít can thiệp vào việc xác định thành phần đương sự – điều này phụ thuộc vào chiến lược tố tụng của luật sư. Ngược lại, tại Việt Nam và các nước Civil Law, Tòa án có nghĩa vụ chủ động rà soát và bổ sung đương sự nếu cần. Theo phân tích trong luận văn của Hoàng Thị Tuyết (2015), việc học hỏi thực tiễn quốc tế – đặc biệt là cơ chế thông báo và triệu tập bắt buộc – có thể giúp Việt Nam hoàn thiện quy định về bảo đảm quyền tham gia tố tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

4.1. Quy định về đương sự trong hệ thống Civil Law

Tại Pháp và Đức, đương sự được xác định dựa trên yêu cầu khởi kiệnquan hệ pháp lý tranh chấp. Tòa án có quyền yêu cầu bổ sung đương sự nếu thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi toàn diện. Cơ chế này tương đồng với Việt Nam, nhưng được hỗ trợ bởi hệ thống luật sư chuyên nghiệpquy trình tố tụng minh bạch, giúp giảm thiểu sai sót trong thực tiễn.

4.2. Cách tiếp cận tại các nước Common Law

Ở Mỹ, bị đơn có thể phản tố hoặc kéo bên thứ ba vào vụ án thông qua third-party complaint. Điều này trao quyền chủ động cho đương sự, nhưng cũng đòi hỏi năng lực pháp lý cao. Việt Nam có thể tham khảo mô hình này để mở rộng quyền đề nghị bổ sung đương sự cho nguyên đơn và bị đơn, đồng thời tăng cường trách nhiệm giải trình của các bên trong việc cung cấp thông tin về chủ thể liên quan.

V. Ứng dụng thực tiễn Cải thiện chất lượng xét xử qua xác định đúng đương sự

Việc xác định đúng đương sự trực tiếp nâng cao chất lượng bản án dân sựgiảm tỷ lệ hủy, sửa án. Tại Lạng Sơn, một số Tòa án đã thí điểm phiếu rà soát đương sự trong giai đoạn thụ lý vụ án, yêu cầu nguyên đơn khai báo đầy đủ các bên liên quan. Kết quả cho thấy tỷ lệ án bị hủy do sai sót đương sự giảm 30% trong năm đầu áp dụng. Ngoài ra, Tòa án nhân dân tối cao nên ban hành thông tư hướng dẫn cụ thể về danh mục các tranh chấp thường gặpmẫu xác định đương sự tương ứng (ví dụ: tranh chấp đất đai, thừa kế, hợp đồng). Điều này giúp thống nhất áp dụng pháp luật trên toàn quốc, đặc biệt tại khu vực miền núi, vùng sâu nơi trình độ pháp lý còn hạn chế.

5.1. Mô hình rà soát đương sự tại Tòa án địa phương

Mô hình này yêu cầu thư ký Tòa án phối hợp với thẩm phán lập bảng đối chiếu quan hệ pháp lý ngay từ đầu vụ án. Các bên phải ký xác nhận về danh sách đương sự trước khi chuyển sang giai đoạn hòa giải hoặc xét xử. Nhờ đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được đưa vào kịp thời, tránh giải quyết lại vụ án.

5.2. Đề xuất hoàn thiện pháp luật về đương sự

Cần sửa đổi BLTTDS để quy định rõ hơn về trách nhiệm của Tòa án trong việc rà soát và bổ sung đương sự, đồng thời bổ sung chế tài nếu bỏ sót đương sự do lỗi chủ quan. Ngoài ra, nên mở rộng khái niệm đương sự trong vụ việc dân sự phi tranh tụng (như yêu cầu công nhận sự kiện pháp lý) để bảo vệ quyền lợi toàn diện.

VI. Tương lai của quy định về đương sự trong cải cách tư pháp Việt Nam

Trong bối cảnh cải cách tư phápchuyển đổi số, khái niệm đương sự cần được cập nhật phù hợp với xu thế tố tụng điện tửbảo vệ quyền con người. Dự thảo Luật sửa đổi BLTTDS nên tính đến việc mở rộng quyền tham gia tố tụng cho đương sự thông qua nền tảng trực tuyến, đồng thời tăng cường minh bạch trong xác định tư cách. Về dài hạn, giáo dục pháp luật cộng đồngđào tạo chuyên sâu cho đội ngũ tư pháp là chìa khóa để giảm sai sótnâng cao niềm tin công lý. Như Hoàng Thị Tuyết (2015) nhấn mạnh, đương sự không chỉ là đối tượng của tố tụng mà là trung tâm của công lý dân sự – và việc bảo vệ quyền tố tụng của họ chính là thước đo hiệu quả cải cách tư pháp.

6.1. Đương sự trong bối cảnh tố tụng điện tử

Với hệ thống e-Court đang được triển khai, đương sự có thể nộp đơn, cung cấp chứng cứ và tham gia phiên tòa trực tuyến. Tuy nhiên, cần quy định rõ về xác thực danh tínhnăng lực tố tụng trong môi trường số để tránh lạm dụng hoặc gian lận.

6.2. Hướng phát triển pháp luật tố tụng dân sự

Xu hướng nhân quyền hóa tố tụng đòi hỏi mở rộng quyền của đương sự, như quyền yêu cầu Tòa án triệu tập bên thứ ba, quyền được giải thích rõ về tư cách tố tụng, và quyền kháng cáo riêng đối với phần bản án liên quan trực tiếp đến mình. Đây là nền tảng cho tố tụng dân sự minh bạch, công bằng và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn đương sự theo pháp luật tố tụng dân sự việt nam hiện hành

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: NHỮNG VĂN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VẺ ĐƯƠNG SỰ TRONG TO TUNG DANSU - 6 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC DIỄM CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG TỎ TỤNG DÂN _. Khái niệm đương sự trang tô tụng đân sự. Đặc diễm cửa dương su trong (6 tung dan sw.

VALTRO CUA BUONG SL! TRONG TO TUNG DAN SU’ 1. CƠ SO CUA VIEC XÁC DỊNH THÀNH PHẢN, TƯ C¿ CỦA ĐƯƠNG §Ự.2 Cơ sử thực tiễn 17 1. QUY ĐỊNH CUA PHAP 1 MAT TO TUNG MOT 86 NUGC VE BUONG SỰ TRONG TÔ TỤNG DÂN SỰ. Quy định về đương sự trong pháp luật một số nước thuộc hệ thống pháp luật châu Âu lục dịa (Civil law) - - 19 1.

Quy định về đương sự trong pháp luật một số nước thuộc hệ thống pháp Jugt én 1g (Common Law) 22 KET LUAN CHUONG 1. " Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬ: VE DUONG SU TRONG TO TUNG DAN SU - 28 2. QUY ĐỊNH VỀ THÀNH PHẪN, TƯ CÁCH CUA ĐƯƠNG SỰ. Quy định về thành phần của đương sự.

Quy dịnh về Lư cách của đương sự - 29 MO PAU 1. Lý do chọn dễ tài 1. Tính cấp thiết của đề tải nghiên cúu Đương sự là một clzú thể đặc biệt quan trong trong tổ tụng dẫn sự. Đương sự có mỗi quan hệ chặt chẽ với Tòa án vả là trưng tâm của hoạt đồng té tung.

Co thé khang định rằng không có đương sự thì không có vụ việc đân sự Trong vụ việc dân sự đương sự là chủ thẻ quan trọng nhất, nêu thiếu chủ thể này thì vụ án đân sự không thế phát sinh. Việc ban hành Bộ luật tế tưng đân sự Việt Nam năm 3004 và được sửa đổi bổ sung năm 2011 thay thể cho Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989, Pháp lệnh thủ tục giải quyết vụ án kinh tế iăm 1994, Phap lệnh thủ tục giâi quyết tranh chấp lao động năm 1996 lâ một bước tiên quan trọng đã dành dâu sự ra dời của hệ thống các quy định về thủ tục tố tụng dân sự tại Tòa ản, trong đó có các quy phạm quy định khả rõ rảng vả toàn diện về đương sự. Diễu này có ý nghĩa quan trọng của việc xác định thành phản, tư cách đương, sự trong vụ việc đân sự, góp phan vào việc bảo vệ quyền vả lợi ích chỉnh. đóng của họ và ting 14 co sé quan trong cho quá trinh giải quyết vụ việc dân sự được chính xác, khách quan Thực tiền giải quyết các vụ việc dân sự tại địa phương van con tồn tại trong, việc xác định tư cách của đương sự; việc hiểu các quy định của pháp luật về vẫn đã nay đôi khi không đúng đã đẫn đến quả trình xét xử tại Tòa án còn nhiễu hạn chế, sai sói.

KẾt quả giải quyết các vụ việc đân sự của Tòn án chưa cao, vẫn còn nhiều trường hợp bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới bị cắp trên sửa, hủy. Các vụ việc đân sự phải giải quyết lại nhiều lãng phí về thời gian, tiền bạc, gây khó khăn cho dương, sự trong việc bảo vệ quyền và lợi ich chính dang cia minh. Do dé, dé góp phan bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự tôi đã lựa chọn để tải: “Đương sự thao pháp lui tổ tụng dân sự Việt Nam hiện hành” làm dễ tải luận văn thạc sĩ của mình. Trên cơ sở nghiên cứu, đành giá toàn điện các Bộ luật, luật, văn bản quy phạm pháp luật trong nước quy định về đương sự và việc xáu định lư cách của dương sự.

Thông qua Ủhực tiến xót xử trì địa phương đưa ra một số phương hướng đẻ xuất nhằm hoản thiện các quy định cứa MG DAU - - 1 1. 1ÿ do chạn để tài. Nội dung, địa điểm nghiên cứu. Dự kiến kết quả 4 4, Kết cầu luận văn.

- 4 Chương 1: NHỮNG VĂN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VẺ ĐƯƠNG SỰ TRONG TO TUNG DANSU - 6 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC DIỄM CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG TỎ TỤNG DÂN _. Khái niệm đương sự trang tô tụng đân sự. Đặc diễm cửa dương su trong (6 tung dan sw.

VALTRO CUA BUONG SL! TRONG TO TUNG DAN SU’ 1. CƠ SO CUA VIEC XÁC DỊNH THÀNH PHẢN, TƯ C¿ CỦA ĐƯƠNG §Ự.2 Cơ sử thực tiễn 17 1. QUY ĐỊNH CUA PHAP 1 MAT TO TUNG MOT 86 NUGC VE BUONG SỰ TRONG TÔ TỤNG DÂN SỰ. Quy định về đương sự trong pháp luật một số nước thuộc hệ thống pháp luật châu Âu lục dịa (Civil law) - - 19 1.

Quy định về đương sự trong pháp luật một số nước thuộc hệ thống pháp Jugt én 1g (Common Law) 22 KET LUAN CHUONG 1. " Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬ: VE DUONG SU TRONG TO TUNG DAN SU - 28 2. QUY ĐỊNH VỀ THÀNH PHẪN, TƯ CÁCH CUA ĐƯƠNG SỰ. Quy định về thành phần của đương sự.

Quy dịnh về Lư cách của đương sự - 29 DANH MỤC TỪ VIET TAT BPKCTT Bién phap khan cap tam thoi BLYTDS Bộ luật tố tụng dan sw TIDTP TIậi đẳng Thâm phán. HĐXX Hội đồng xét xử bo) Nghị quyết PLITGQCTCLD Pháp lệnh giải quyết các tranh chấp lao động PLTITGQCVADS Pháp lệnh thủ tụe giỗi quyết các vụ án dân siự PLYYGQCVAKT Pháp lệnh thủ tục gšả: quyết các vụ án kinh tế QHHN Quan hệ hôn nhân QHPL Quan hệ pháp luật TA “Tòa án Tòa án nhân dân. Toa an nhan dan tdi cao 'Tòa án tối cáo: Tranh chap dan su Tế tụng, dân sự Vu an din sw Việc đân sự Viện kiểm sát 'Vụ việc dan sy MO PAU 1. Lý do chọn dễ tài 1.

Tính cấp thiết của đề tải nghiên cúu Đương sự là một clzú thể đặc biệt quan trong trong tổ tụng dẫn sự. Đương sự có mỗi quan hệ chặt chẽ với Tòa án vả là trưng tâm của hoạt đồng té tung. Co thé khang định rằng không có đương sự thì không có vụ việc đân sự Trong vụ việc dân sự đương sự là chủ thẻ quan trọng nhất, nêu thiếu chủ thể này thì vụ án đân sự không thế phát sinh. Việc ban hành Bộ luật tế tưng đân sự Việt Nam năm 3004 và được sửa đổi bổ sung năm 2011 thay thể cho Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989, Pháp lệnh thủ tục giải quyết vụ án kinh tế iăm 1994, Phap lệnh thủ tục giâi quyết tranh chấp lao động năm 1996 lâ một bước tiên quan trọng đã dành dâu sự ra dời của hệ thống các quy định về thủ tục tố tụng dân sự tại Tòa ản, trong đó có các quy phạm quy định khả rõ rảng vả toàn diện về đương sự.

Diễu này có ý nghĩa quan trọng của việc xác định thành phản, tư cách đương, sự trong vụ việc đân sự, góp phan vào việc bảo vệ quyền vả lợi ích chỉnh. đóng của họ và ting 14 co sé quan trong cho quá trinh giải quyết vụ việc dân sự được chính xác, khách quan Thực tiền giải quyết các vụ việc dân sự tại địa phương van con tồn tại trong, việc xác định tư cách của đương sự; việc hiểu các quy định của pháp luật về vẫn đã nay đôi khi không đúng đã đẫn đến quả trình xét xử tại Tòa án còn nhiễu hạn chế, sai sói. KẾt quả giải quyết các vụ việc đân sự của Tòn án chưa cao, vẫn còn nhiều trường hợp bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới bị cắp trên sửa, hủy. Các vụ việc đân sự phải giải quyết lại nhiều lãng phí về thời gian, tiền bạc, gây khó khăn cho dương, sự trong việc bảo vệ quyền và lợi ich chính dang cia minh.

Do dé, dé góp phan bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự tôi đã lựa chọn để tải: “Đương sự thao pháp lui tổ tụng dân sự Việt Nam hiện hành” làm dễ tải luận văn thạc sĩ của mình. Trên cơ sở nghiên cứu, đành giá toàn điện các Bộ luật, luật, văn bản quy phạm pháp luật trong nước quy định về đương sự và việc xáu định lư cách của dương sự. Thông qua Ủhực tiến xót xử trì địa phương đưa ra một số phương hướng đẻ xuất nhằm hoản thiện các quy định cứa thức chính xác các quy định của pháp luật việc áp dựng giải quyết các vụ án dân sự sẽ nhanh chóng, có chất lượng cao, nhằm hạn chế các trường hợp hủy, sửa do lỗi xác định không đúng tr cách của đương sự trong vụ án đân su. Đối tượng và phạm ví nghiên cứu Đối tượng nghiên cũu của để tài như đã dẫn giải trên đầy sẽ tập trung vào việc thực hiện ứ: quy định e pháp luật tÓ Lụng đân sự hiện hành về đương sự trong các vụ việc dân sự tại tĩnh Lạng, Sơn thời gian qua.

Thạm vi nghiên cu của để tài: Đương sự theo pháp luật TTDS hiện hành là xuột để tải để cập đến các khia cạnh khác nhau về đương sự trong vụ án đân sự và dương, sự trong việc dân sự. Tuy nhiên, dễ nghiên cửu chuyên su nén tac gif chi giới hạn tập trung vào nghiên cửu các vẫn đê khác nhau vẻ đương sự trong vụ án dân sự cụ thể trên phạm vi tỉnh Lang Sơn dễ đánh gia, phan lich va dua ra hướng "hoàn thiện pháp luật. Phương pháp nghiên cứu ĐỒ tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, trong đỏ vận dụng quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét, đảng giá từng vẫn. Đồng thời, đề tài cũng đựa trên quan điểm, đường lồi của Đăng và chính sách, pháp luật của Nhà nước vẻ các ván dễ có liên quan.

Ngoài ra, để đảm bảo tính khách quan và thực tế, đề tài đã sử dụng phương pháp thông kê, so sánh, phân tích và tổng hợp đựa trên các vụ án dân sự trên địa bàn nghiên cứu. Trêu cơ sở các số Hiệu gốc và số liệu liên quan, cùng các vẫn bản luậi. và cáo văn bản quy phạm pháp luật, có khảo sát, đổi chiếu và kết luận việc thực thị. Nội dung, địa điểm nghiên cứu 1.

Nội đung nghiÊn cứu - Nghiên cứu các lý luận, cáo quy định của pháp luật về đương sự và việc xác định lư cách của đương sự - Nghiên cửu các lý luận, các quy định của pháp luật dối với đương sự và việc xác định tư cách của đương sự. ~ Qua œ vụ án dim su trên địa bàn tnh Lang Sơn nghiên cửu cá lý luận, các quy định của pháp luật vẻ đương sự vả việc xác định tư cách của đương sự 2. CAC QUY DINA VE NANG LUC CHU THE VA BIA VI PHAP LY CUA DƯƠNG SỰ - - 36 2. Năng lực chữ thể 36 2.2 Địn vị pháp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ