MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Protein là thành phần quan trọng trong tế bào nói riêng và cơ thể sống nói chung, và tương tác protein – protein là một cách để các protein thể hiện được các chức năng sinh học của mình. Vì vậy hiểu biết về các tương tác protein – protein sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về các chức năng protein, và tìm ra được vai trò của các protein mới. Vào thời điểm bắt đầu nghiên cứu về tương tác protein – protein, các nhà khoa học thường sử dụng phương pháp hóa sinh để phân tích và dự đoán. Tuy nhiên các phương pháp thực nghiệm này đắt tiền, tốn nhiều thời gian, công sức, và nhiều khi rất khó để thực hiện.
Vì vậy nên yêu cầu cấp thiết được đặt ra là dự đoán bằng cách áp dụng khai phá dữ liệu và phát triển các mô hình tính toán tự động để đạt hiệu quả cao, nhanh hơn như là sự bổ sung cho các phương pháp thực nghiệm. Theo thời gian, số lượng ngày càng tăng của tập các cặp protein – protein tương tác với nhau (và tập không tương tác) đã được thực nghiệm xác định. Sự tích lũy dữ liệu về tương tác protein – protein bằng thực nghiệm đem lại lợi thế về mặt đầy đủ thông tin để có thể tính toán dự đoán được thêm các tương tác protein – protein mới. Và đó cũng là lý do tôi quyết định chọn đề tài “Dự đoán tương tác protein – protein sử dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu”.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Trong khuôn khổ luận văn này, tôi trình bày một phương pháp tính toán cho dự đoán tương tác protein – protein khác với các phương pháp phân lớp truyền thống, đó là xây dựng mô hình phân lớp theo hướng áp dụng thuật toán phân lớp tổng hợp, hay là sự kết hợp mô hình các bộ phân lớp đơn lẻ yếu hơn thành một mô hình mạnh, nhằm đạt được hiệu quả phân lớp tối ưu.
Với bài toán như trên, đặt ra mục tiêu cho đề tài là tìm hiểu và xây dựng thành công một mô hình dự đoán tương tác protein-protein dựa trên thuật toán phân lớp tổng hợp, là phương pháp đã được chứng minh là tốt hơn thuật toán phân lớp đơn lẻ truyền thống, từ đó làm tiền đề áp dụng vào thực tế triển khai nghiên cứu dự đoán tương tác protein – protein một cách hiệu quả nhất. Để đạt được mục tiêu đó, các công việc tôi đã thực hiện trong luận văn này là: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết các khái niệm về protein, cấu trúc protein trong sinh học, nhằm phục vụ cho việc khai thác các thuộc tính của chúng sử dụng trong tính toán; Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các kỹ thuật khai phá dữ liệu (nói 8 chung) và kỹ thuật phân lớp dữ liệu (nói riêng), làm cơ sở cho xây dựng chương trình thực nghiệm và chứng minh tính đúng đắn của kết quả thực nghiệm. Với chương trình thực nghiệm, bước đầu tôi đã đạt được mục tiêu của đề tài là chứng minh được tính hiệu quả khi áp dụng giải thuật phân lớp tổng hợp vào bài toán dự đoán tương tác protein – protein so với các giải thuật khác. Qua đó có thể đạt được những mục tiêu xa hơn trong tương lai, ví dụ như từ giải thuật trong đề tài này có thể làm nền móng cho các giải thuật khác triển khai hiệu quả hơn, giúp tăng hiệu năng cũng như độ chính xác của bài toán “Dự đoán tương tác protein – protein sử dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu”.
9 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết, bao gồm các thông tin giới thiệu về các khái niệm trong sinh học liên quan đến protein, cấu trúc protein; Các khái niệm khai phá dữ liệu nền tảng liên quan đến kỹ thuật phân lớp dữ liệu, nhằm củng cố kiến thức và tạo tiền đề áp dụng giải quyết bài toán “Dự đoán tương tác protein – protein sử dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu”.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN PROTEIN Protein là đại phân tử, phức tạp và có vai trò quan trọng trong tế bào (nói riêng) và cơ thể sống (nói chung). Chúng được tạo thành từ hàng trăm hoặc hàng ngàn các đơn vị nhỏ hơn được gọi là các amino acid. Protein được tạo ra bởi sự liên kết của hai hoặc nhiều polypeptide, là chuỗi được ghép từ các amino acid liên kết với nhau, được xếp thành một cấu trúc đặc biệt cho mỗi một protein cụ thể [1]. Hình 2-1: Minh họa cấu trúc 3D một protein [2] 2.1 Cấu trúc Protein Protein được hình thành do các amino acid liên kết lại với nhau bởi các liên kết peptide tạo ra chuỗi polypeptide.
Amino acid được cấu tạo bởi 3 thành phần : nhóm amin (−𝑁𝐻2 ), nhóm caboxyl (−𝐶𝑂𝑂𝐻) và cuối cùng là nguyên tử cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử hydro và nhóm biển đổi R quyết định tính chất của amino acid. 10 Hình 2-2: Cấu tạo của một amino acid Có tất cả 20 loại amio acid trong thành phần của tất cả các loại protein khác nhau. Nhưng dựa vào cấu tạo gốc R chúng ta có thể phân lớp tổng quan thành 5 nhóm có các tính chất hóa lý đặc trưng riêng, cụ thể: o Các amio acid có gốc R không phân cực, kị nước (Glycine, Alanine, Valine, Leucine, Isoleucine, Proline). o Các amio acid có gốc R là nhân thơm (Phenylalanine, Tyrosine, Tryptophan).
o Các amio acid có gốc R bazơ, tích điện dương (Lysine, Arginine, Histidine). o Các amio acid có gốc R phân cực, không tích điện (Serine, Threonine, Cysteine, Methionine, Asparagine, Glutamine). o Các amio acid có gốc R acid, tích điện âm (Aspartate, Glutamate). Phân tử protein thường được chia làm hai dạng: Protein hình cầu và protein dạng sợi.
Các protein hình cầu có đặc điểm chung là nhỏ gọn, dễ hòa tan và dạng hình cầu. Protein dạng sợi thường kéo dài và không hòa tan. Các đặc tính này phụ thuộc vào cấu trúc mà protein đó quy định. Các loại cấu trúc này gồm có: Cấu trúc sơ cấp, cấu trúc bậc hai, cấu trúc bậc ba, cấu trúc bậc bốn [3].
Cụ thể: o Cấu trúc sơ cấp: Là cấu trúc mô tả thứ tự mà trong đó các amino acid được liên kết với nhau để tạo thành một protein. Thứ tự của các amino acid trong một chuỗi polypeptide là duy nhất và riêng biệt cho mỗi protein riêng biệt. Thay đổi một acid amin đơn lẻ có thể gây ra đột biến gene, thường dẫn đến một protein không thực hiện được chức năng vốn có. o Cấu trúc bậc hai: Là cấu trúc đề cập đến việc xoắn hoặc gấp một chuỗi polypeptide cho protein hình dạng 3D của nó.
Có hai loại cấu trúc bậc 2 quan sát được trong các protein. Một loại là cấu trúc xoắn alpha (𝛼), cấu trúc này giống như một lò xo xoắn và được bảo vệ bởi liên kết hydro trong chuỗi polypeptide. 11 Loại thứ hai là cấu trúc nếp gấp Beta (β), cấu trúc này trông như các nếp gấp lại và được giữ bởi các liên kết hydro giữa các đơn vị polypeptide của chuỗi gấp xếp liền kề nhau. o Cấu trúc bậc ba : Là cấu trúc đề cập đến cấu trúc 3-D toàn diện của chuỗi polypeptide của một protein.
Có một số loại liên kết và lực giữ một protein trong cấu trúc bậc ba của nó. Những tương tác liên quan đến các lực hấp dẫn xảy ra giữa các phân tử bị phân cực. Những lực này đóng góp vào sự liên kết xảy ra giữa các phân tử. o Cấu trúc bậc bốn : Đề cập đến cấu trúc của một phân tử protein được hình thành bởi các tương tác giữa nhiều chuỗi polypeptide.
Mỗi chuỗi polypeptide được coi như một đơn vị con. Protein có cấu trúc bậc bốn có thể bao gồm nhiều hơn một loại đơn vị con protein giống nhau. Ví dụ như hemoglobin được tìm thấy trong máu, bao gồm bốn tiểu đơn vị: hai tiểu đơn vị alpha (α) và hai tiểu đơn vị Beta (β).2 Chức năng của Protein Protein đảm nhiệm các chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, quy định các tính trạng và các tính chất của cơ thể sống. Cụ thể: Bảng 2-1: Bảng chức năng các loại protein cơ bản [4] Loại protein Chức năng Protein vận động Chịu trách nhiệm cho sự co cơ và chuyển động.
Protein cấu trúc Có tính chất xơ và bền nên có ý nghĩa cung cấp sự hỗ trợ cho các bộ phận khác nhau của cơ thể Protein Enzyme Giúp tạo ra các phản ứng sinh hóa. Thường được gọi là chất xúc tác vì chúng đẩy nhanh các phản ứng hóa học. Protein Hormone Giúp điều hòa các hoạt động sinh lý trong cơ thể. Protein vận chuyển Chịu trách nhiệm vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong cơ thể.
Protein kháng thể Có vai trò bảo vệ cơ thể khỏi các kháng nguyên xâm nhập. Protein dự trữ Có vai trò dự trữ chất dinh dưỡng cho cơ thể 12 2.3 Định nghĩa quan hệ tương tác protein – protein (PPI) Tương tác protein – protein là quá trình tác động qua lại giữa các protein với nhau trong tế bào ảnh hưởng đến các hoạt động sống của tế bào và ảnh hưởng đến quá trình sống của động vật. Về mặt vật lý, tương tác protein – protein là hiện tượng hai hay nhiều protein bám vào nhau trong một điều kiện sinh hóa cụ thể dưới tác động của lực hút tĩnh điện và ảnh hưởng của tính kỵ nước của protein để tạo thành phức hợp cùng tham gia vào một quá trình sinh học nào đó. Hình 2-3: Minh họa tương tác protein – protein [5] Các loại tương tác protein – protein bao gồm : o Tương tác ổn định o Tương tác tạm thời o Tương tác mạnh o Tương tác yếu 2.4 Tầm quan trọng của tương tác protein – protein Sự tương tác của protein – protein là nền tảng cơ bản của các chức năng của tế bào và khi quá trình tương tác này bị tổn hại sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể sống [6].
Các ảnh hưởng sinh học của quá trình tương tác protein – protein tác động tới cơ thể sống là: o Thay đổi các tính chất động học của enzyme : có thể trong liên kết cấu trúc hoặc các ảnh hưởng allosteric. o Tạo các điểm liên kết mới. 13 o Bất hoạt hoặc phá hủy một protein. o Thay đặc tính của một protein.
o Điều tiết các quá trình. o Tạo các kênh cơ chất bằng việc di chuyển cơ chất giữa các vùng hoặc các tiếu đơn vị.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU 2.1 Định nghĩa về khai phá dữ liệu Khai phá dữ liệu là một lĩnh vực đa ngành.