Chương 1 - TỔNG QUAN KHAI PHÁ TRI THỨC TỪ DỮ LIỆU VÀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU 1.1 Giới thiệu khai phá tri thức từ dữ liệu và khai phá dữ liệu Hiện nay có nhiều ñịnh nghĩa về khai phá dữ liệu: theo Witten [2] khai phá dữ liệu là quá trình khai phá các mẫu trong dữ liệu. Quá trình phải là tự ñộng hoặc bán tự ñộng. Các mẫu khám phá phải có ý nghĩa. Còn theo Dunham[3] thì khai phá dữ liệu là quá trình tìm kiếm thông tin ẩn chứa trong dữ liệu.
Hay ñịnh nghĩa của Roiger thì khai phá dữ liệu là quá trình tận dụng một hay một số kỹ thuật học máy ñể tự ñộng phân tích và trích chọn tri thức từ dữ liệu bên trong CSDL. Tựu chung lại thì khai phá dữ liệu (DM) là phân tích tập dữ liệu quan sát lớn ñể tìm ra các mối liên hệ hiển nhiên và tổng quát hóa dữ liệu theo các cách ñể hiểu ñược và có ý nghĩa cho chính dữ liệu. DM là một quá trình khai phá các tri thức mới và các tri thức có ích ở dạng tiềm năng trong nguồn dữ liệu ñã có. DM chỉ là một bước của quá trình khai phá tri thức từ dữ liệu (KDD - Knowledge Discovery in Data Process).
Quá trình KDD Quá trình khai phá tri thức từ dữ liệu bao gồm một số bước từ các bộ dữ liệu ñến tri thức mới. Quá trình này bao gồm các bước lặp như sau [4]: Hình 1.1 – Quá trình KDD. • Làm sạch dữ liệu (Data cleaning): giai ñoạn này thực hiện việc loại bỏ các dữ liệu nhiễu, dữ liệu không phù hợp khỏi bộ dữ liệu ñược sử dụng ñể khai phá tri thức. z 13 • Tích hợp dữ liệu (Data integration): trong giai ñoạn này nhiều nguồn dữ liệu, thường là hỗn hợp sẽ ñược tổng hợp vào một nguồn phổ biến.
• Lựa chọn dữ liệu (Data selection): trong bước này, dữ liệu không liên quan ñược phân tích ñể quyết ñịnh giữ lại hay loại bỏ khỏi tập dữ liệu. Giai ñoạn này thực hiện việc lựa chọn các trường của mỗi mẫu dữ liệu ñể thực hiện khai phá tri thức thu ñược kết quả cao. • Biến ñổi dữ liệu (Data transformation): có thể coi như hợp nhất dữ liệu, ñây là giai ñoạn mà dữ liệu ñược lựa chọn ñược biến ñổi vào các mẫu thích hợp cho quá trình khai phá. • Khai phá dữ liệu (Data mining): ñây là giai ñoạn quyết ñịnh của quá trình khai phá tri thức từ dữ liệu.
Các kỹ thuật ñược sử dụng trong giai ñoạn này nhằm lấy ra các mẫu hữu ích tiềm ẩn. • ðánh giá các mẫu (Pattern evaluation): trong bước này, các mẫu biểu diễn tri thức hấp dẫn ñược nhận biết dựa trên các ñộ ño ñược ñưa ra. • Biểu diễn tri thức (Knowledge representation): là giai ñoạn cuối của quá trình khai phá tri thức từ dữ liệu, nhằm biểu diễn trực quan tri thức cho người dùng. Bước quan trọng này sử dụng các kỹ thuật trực quan ñể giúp người sử dụng hiểu và biểu diễn các kết quả khai phá dữ liệu.
Thông thường một số bước ñược gộp lại với nhau. Ví dụ làm sạch dữ liệu (data cleaning) và tích hợp dữ liệu có thể ñược gộp với nhau thành giai ñoạn tiền xử lý dữ liệu (preprocessing) ñể sinh ra một kho dữ liệu (data warehouse). Lựa chọn dữ liệu (data selection) và biến ñổi dữ liệu (data transformation) có thể ñược gộp lại thành giai ñoạn hợp nhất dữ liệu, các dữ liệu ñược lựa chọn sẽ ñược biến ñổi ñể tạo thành tập dữ liệu có ñịnh dạng thống nhất. KDD là một quá trình lặp.
Mỗi khi tri thức khai phá ñược biểu diễn cho người dùng, các ñộ ño ñánh giá có thể ñược nâng cao, khai phá có thể ñược cải tiến trong tương lai, dữ liệu mới có thể ñược chọn hoặc biến ñổi trong tương lai, hoặc các nguồn dữ liệu mới có thể ñược tích hợp nhằm thu ñược các kết quả khác, thích hợp hơn. Quá trình Data mining Quá trình khai phá dữ liệu chỉ là một giai ñoạn của khai phá tri thức trong CSDL. Quá trình này phải ñáng tin cậy và có thể dùng lại ñối với người dùng ít hiểu biết về Data mining. Do ñó quy trình chuẩn công nghiệp Cross cho khai phá dữ liệu (CRISP-DM: CRoss Industry Standard Process for Data mining) ñã ñược một số tổ chức, công ty (SPSS/ISL, NCR, Daimler-Benz, OHRA) hợp tác phát triển và công bố z 14 năm 1996.
CRISP là một tiến trình chuẩn miễn phí, ñược sử dụng ñể xử lý vấn ñề khai phá dữ liệu trong thương mại và nghiên cứu [5]. CRISP-DM là một vòng ñời bao gồm 6 giai ñoạn, ñược biểu diễn như hình sau: Hình 1.2 – Quá trình CRISP-DM. • Tìm hiểu nghiệp vụ (Business understanding): ñây là giai ñoạn ñầu tiên của quá trình chuẩn CRISP-DM, cũng có thể ñược hiểu là giai ñoạn tìm hiểu nghiên cứu. Phát biểu các mục tiêu của dự án và các yêu cầu rõ ràng trong phạm vi yêu cầu nghiệp vụ hoặc nghiên cứu.
Biến ñổi các mục tiêu và các giới hạn vào các mẫu phát biểu ñịnh nghĩa vấn ñề của data mining. Chuẩn bị ñưa ra các chiến lược ñể ñạt ñược những mục tiêu. • Tìm hiểu dữ liệu (Data understanding): giai ñoạn này gồm các công việc chính là: Tập hợp dữ liệu. Sử dụng các phân tích dữ liệu mang tính thăm dò ñể hiểu dữ liệu và khai phá sự hiểu biết ban ñầu ðánh giá chất lượng dữ liệu z 15 Nếu ñược ñề nghị thì lựa chọn các tập con hấp dẫn mà có thể gồm các mẫu có thể hữu ích.
• Chuẩn bị dữ liệu (Data preparation): chuẩn bị dữ liệu từ những dòng ban ñầu ñến tập dữ liệu cuối cùng ñược sử dụng trong các giai ñoạn sau. Giai ñoạn này lựa chọn các tình huống và các biến mà ta muốn phân tích mà liên quan ñến phân tích của chúng ta. Thực hiện các biến ñổi trên các biến chắc chắn, nếu cần thiết. Làm sạch các dòng dữ liệu ñã sẵn sàng cho các công cụ mô hình hóa • Mô hình hóa (Modeling): giai ñoạn này bao gồm các công việc chính là: Lựa chọn và sử dụng các kỹ thuật mô hình hóa phù hợp.
Chỉnh sửa các thiết lập mô hình ñể tối ưu các kết quả. Nếu cần thiết, lặp lại giai ñoạn chuẩn bị dữ liệu (preparation) ñể lấy các mẫu của dữ liệu vào các yêu cầu cụ thể của một kỹ thuật khai phá dữ liệu. • ðánh giá (Evaluation): ðánh giá chất lượng và hiệu lực của một hoặc nhiều mô hình ñược thực hiện trong giai ñoạn mô hình hóa trước khi triển khai chúng cho sử dụng trong thực tế. Xác ñịnh mô hình thực tế ñã thu ñược tập mục tiêu ở giai ñoạn ñầu tiên hay chưa.
ðưa vào một số khía cạnh quan trọng của vấn ñề nghiệp vụ hoặc nghiên cứu mà chưa thu ñược thích ñáng. ði ñến các quyết ñịnh sử dụng các kết quả khai phá dữ liệu. • Triển khai (Deployment): Sử dụng các mô hình ñã tạo: Tạo các mô hình không có nghĩa là hoàn thành dự án. Thí ñiểm một triển khai ñơn giản: sinh ra báo cáo.
Thí ñiểm triển khai phức tạp hơn: thực hiện quá trì khai phá dữ liệu song song trong bộ phận khác. Với một tập các dữ liệu huấn luyện cho trước và sự huấn luyện của con người, các giải thuật phân loại sẽ học ra bộ phân loại (classifier) dùng ñể phân các dữ liệu mới vào một trong z 16 những lớp (còn gọi là loại) ñã ñược xác ñịnh trước. Nhận dạng cũng là một bài toán thuộc kiểu Phân loại. Các giải thuật Tìm luật liên kết (Association Rule) tìm kiếm các mối liên kết giữa các phần tử dữ liệu, ví dụ như nhóm các món hàng thường ñược mua kèm với nhau trong siêu thị.
Các kỹ thuật Phân cụm (Clustering) sẽ nhóm các ñối tượng dữ liệu có tính chất giống nhau vào cùng một nhóm. Mỗi cụm là một tập hợp các ñối tượng dữ liệu giống nhau và khác với các ñối tượng cụm khác. Phân cụm khác với phân lớp ở chỗ không có biến ñích cho phân cụm. Phân cụm không cố gắng phân lớp, ước lượng, dự ñoán giá trị của một biến ñích.
Thay vào ñó, các thuật toán phân cụm sẽ tìm các mảng dữ liệu có quan hệ với nhau tạo thành các nhóm hoặc các cụm. Mô tả dữ liệu (Description): ñôi khi các nhà nghiên cứu và phân tích thường tìm các cách ñể mô tả các mẫu và xu hướng của dữ liệu. Các mô hình khai phá dữ liệu có thể trong suốt. Vì vậy kết quả của mô hình khai phá dữ liệu phải mô tả các mẫu rõ ràng như hình cây, các luật hay ñồ họa.
Ước lượng (Estimation): tương tự như phân lớp ngoại trừ biến ñích là số thay vì chủ ñề như phân lớp. Các mô hình ñược xây dựng sử dụng các bản ghi ñầy ñủ, nó cung cấp giá trị của biến ñích như dự ñoán. Sau ñó các quan sát mới, ñánh giá giá trị của biến ñích ñược thực hiện, dựa vào các giá trị của dự ñoán. Ví dụ: ước lượng số bệnh nhân huyết áp cao trong bệnh viện dựa vào ñộ tuổi, giới tính, … Quan hệ giữa bệnh nhân huyết áp cao và các biến dự ñoán trong tập huấn luyện sẽ cung cấp cho ta mô hình ước lượng.
Chúng ta có thể sử dụng mô hình này cho các trường hợp mới. Dự ñoán (Prediction): Tương tự như phân lớp và ước lượng. Tuy nhiên dự ñoán ñưa ra kết quả là trong tương lai. Bài toán dự ñoán rủi ro tín dụng trong luận văn là một ví dụ của dự ñoán.
Bất kỳ phương pháp và kỹ thuật nào sử dụng cho phân lớp và ước lượng ñều có thể sử dụng(thích hợp) cho dự ñoán.3 ðánh giá mô hình dự ñoán ðể ñánh giá một mô hình dự ñoán người ta thường sử dụng một số ñộ ño như bảng sau [7]: z 17 ðộ ño Công thức mean-squared error ( p1 − a1 ) +. + ( p n − a n ) 2 n mean absolute error | p1 − a1 | +.+ | p n − an | 2 2 n relative squared error ( p1 − a1 ) 2 + .+ | a n − a | 2 , a = ∑ ai n i relative absolute error ( p1 − a1 ) 2 + .+ | a n − a | 2 root relative squared error | p1 − a1 | +.+ | a n − a | correlatinon coeffcient S PA ∑ ( pi − p)(ai − a ) , S PA = i SP S A n −1 S = ∑ ( p − p ) , S = ∑ (a − a ) i i 2 i i 2 n −1 n −1 P A Bảng 1.1- Các ñộ ño ñánh giá mô hình dự ñoán.