Luận văn: Dự báo số học sinh GDNN-GDTX Đống Đa bằng mạng nơron

Luận văn ThS CNTT: Dự báo số học sinh tuyển sinh GDNN GDTX Đống Đa bằng mạng nơron. Mã 604802. Nghiên cứu ứng dụng AI trong giáo dục.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN DỰ BÁO

1.1. Lịch sử của quá trình dự báo

1.2. Khái niệm về dự báo

1.3. Mục đích của dự báo

1.4. Những thách thức trong phân tích dự báo

1.5. Các phƣơng pháp dự báo

1.6. Quy trình thực hiện dự báo

1.7. Phƣơng pháp dự báo sử dụng mạng nơron theo đề xuất của luận văn

1.8. Đánh giá mô hình dự báo

1.9. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO

2.1. Mạng nơron nhân tạo là gì?

2.2. Sự tƣơng đƣơng nơron nhân tạo với nơron sinh học

2.3. Lịch sử phát triển của mạng nơron nhân tạo

2.4. Nơron sinh vật

2.5. Nơron nhân tạo

2.6. Cấu tạo nơron nhân tạo

2.7. Phân loại mạng nơron nhân tạo

2.8. Học tham số (Parameter Learning)

2.9. Học cấu trúc

2.10. Mạng truyền thẳng nhiều lớp và thuật toán lan truyền ngƣợc

2.11. Kiến trúc mạng

2.12. Xác định cấu trúc mạng tối ƣu

2.13. Cấu trúc của luật học lan truyền ngƣợc

2.14. Luật học lan truyền ngƣợc

2.15. Một số vấn đề của mạng nơron nhiều lớp

2.16. Ƣu nhƣợc điểm của mạng truyền thẳng

2.17. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON TRONG DỰ BÁO SỐ HỌC SINH

3.1. TUYỂN VÀO TRUNG TÂM GDNN-GDTX ĐỐNG ĐA

3.2. Giới thiệu về Trung tâm GDNN-GDTX Đống Đa

3.3. Dữ liệu tuyển sinh của Trung tâm

3.4. Các phƣơng án chọn cấu trúc dữ liệu

3.5. Phát biểu bài toán

3.6. Thiết kế mạng nơron

3.7. Số lớp nơron

3.8. Cấu trúc mạng

3.9. Hàm tƣơng tác đầu ra

3.10. Giá trị trọng khởi đầu

3.11. Công cụ mô phỏng bài toán dự báo tuyển sinh

3.12. Chạy và thử nghiệm

3.13. So sánh các phƣơng pháp dự báo

3.14. Kết luận chƣơng 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

GIỚI THIỆU CÔNG CỤ VÀ KẾT QUẢ DỰ BÁO

PHỤ LỤC B

MỘT SỐ MÃ NGUỒN CỦA CÔNG CỤ

BÀI BÁO KHOA HỌC

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về dự báo tuyển sinh GDNN GDTX

Dự báo là một công cụ quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ kinh tế đến khoa học tự nhiên. Trong giáo dục nghề nghiệp (GDNN)giáo dục thường xuyên (GDTX), dự báo chính xác số lượng tuyển sinh có thể giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định sáng suốt về nguồn lực, nhân sự và chương trình đào tạo. Dự báo tuyển sinh GDNN-GDTX không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động mà còn đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và yêu cầu của thị trường lao động. Việc sử dụng các mô hình dự báo tiên tiến, đặc biệt là mạng nơ ron (mạng nơ ron nhân tạo), đang ngày càng trở nên phổ biến để cải thiện độ chính xác và tin cậy của các dự báo. Mục tiêu cuối cùng là cung cấp thông tin kịp thời và chính xác, hỗ trợ các nhà quản lý và hoạch định chính sách trong việc xây dựng một hệ thống GDNN-GDTX hiệu quả và bền vững, đáp ứng dự báo nhu cầu nhân lực của xã hội. Ứng dụng này mở ra cơ hội lớn cho việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệpgiáo dục thường xuyên, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Theo luận văn của Dương Thu Trang, "Công tác dự báo nhằm mục đích dự báo trước sự thay đổi của đối tượng được dự báo dựa trên cơ sở nghiên cứu các quy luật của đối tượng dự báo."

1.1. Tầm quan trọng của dự báo chính xác trong GDNN và GDTX

Dự báo chính xác là yếu tố then chốt để đảm bảo nguồn lực và chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế. Nếu dự báo sai lệch, các cơ sở GDNNGDTX có thể gặp khó khăn trong việc phân bổ nguồn lực, dẫn đến lãng phí hoặc thiếu hụt. Ví dụ, dự báo quá cao có thể dẫn đến việc đầu tư quá mức vào cơ sở vật chất và nhân sự, trong khi dự báo quá thấp có thể khiến các cơ sở không đáp ứng đủ nhu cầu học tập của người dân. Ngoài ra, dự báo chính xác cũng giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệpgiáo dục thường xuyên chủ động hơn trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo để đáp ứng dự báo nguồn cung nhân lực, thay đổi của thị trường lao động. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế - xã hội đang thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải liên tục cập nhật và cải tiến để đáp ứng yêu cầu mới. Việc áp dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu tiên tiến giúp các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp có cái nhìn sâu sắc hơn về xu hướng tuyển sinh và nhu cầu của người học.

1.2. Tổng quan về các phương pháp dự báo tuyển sinh truyền thống

Trước khi mạng nơ ron nhân tạo trở nên phổ biến, các phương pháp dự báo truyền thống thường được sử dụng bao gồm các mô hình thống kê đơn giản, phân tích xu hướng, và ý kiến chuyên gia. Các mô hình thống kê đơn giản, như trung bình trượt và san bằng mũ, có thể cung cấp các dự báo nhanh chóng và dễ thực hiện, nhưng thường không đủ chính xác khi có nhiều yếu tố tác động phức tạp. Phân tích xu hướng dựa trên việc ngoại suy các xu hướng quá khứ để dự đoán tương lai, nhưng không thể tính đến các yếu tố thay đổi đột ngột hoặc các yếu tố mới xuất hiện. Ý kiến chuyên gia có thể cung cấp thông tin giá trị dựa trên kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc, nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi chủ quan và thiếu tính khách quan. Các phương pháp này thường không đủ khả năng để xử lý dữ liệu phi tuyến tính hoặc các mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển sinh, dẫn đến độ chính xác dự báo bị hạn chế.

II. Thách thức và vấn đề trong dự báo tuyển sinh GDNN GDTX

Mặc dù dự báo có vai trò quan trọng, nhưng việc dự báo số lượng tuyển sinh cho GDNNGDTX đặt ra nhiều thách thức. Các yếu tố ảnh hưởng tuyển sinh rất đa dạng và phức tạp, bao gồm tỷ lệ tốt nghiệp THCStỷ lệ tốt nghiệp THPT, tình hình kinh tế - xã hội, chính sách tuyển sinh, và nhu cầu thị trường lao động. Dữ liệu tuyển sinh GDNN-GDTX có thể bị thiếu, không đầy đủ hoặc không nhất quán, gây khó khăn cho việc xây dựng các mô hình dự báo đáng tin cậy. Sự thay đổi nhanh chóng trong các yếu tố kinh tế - xã hội và chính sách có thể làm giảm độ chính xác của các dự báo dựa trên dữ liệu lịch sử. Các phương pháp dự báo truyền thống có thể không đủ khả năng để xử lý các mối quan hệ phi tuyến tính và phức tạp giữa các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tuyển sinh. Điều này đòi hỏi sự cần thiết phải áp dụng các phương pháp dự báo tiên tiến hơn, như mạng nơ ron, để cải thiện độ chính xác và tin cậy của các dự báo.

2.1. Các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyết định học GDNN GDTX

Quyết định học GDNN hoặc GDTX của người học chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố kinh tế - xã hội. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về lao động có kỹ năng nghề nghiệp tăng lên, thúc đẩy nhiều người lựa chọn giáo dục nghề nghiệp để có cơ hội việc làm tốt hơn. Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, một số người có thể trì hoãn việc học hoặc lựa chọn các chương trình ngắn hạn để nhanh chóng có việc làm. Tỷ lệ tốt nghiệp THCStỷ lệ tốt nghiệp THPT cũng ảnh hưởng đến số lượng người có đủ điều kiện để tham gia GDNNGDTX. Ngoài ra, nhận thức của xã hội về vai trò của giáo dục nghề nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng. Nếu xã hội đánh giá cao giáo dục nghề nghiệp và coi đó là một con đường sự nghiệp đáng giá, thì sẽ có nhiều người lựa chọn con đường này hơn.

2.2. Tác động của chính sách tuyển sinh và giáo dục đến số lượng học sinh

Chính sách tuyển sinh và giáo dục của nhà nước có tác động trực tiếp đến số lượng tuyển sinh trong GDNNGDTX. Các chính sách hỗ trợ tài chính, như học bổng và vay vốn, có thể giúp nhiều người có điều kiện kinh tế khó khăn tiếp cận giáo dục nghề nghiệp. Các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo, như giảm thuế hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo, có thể giúp tăng cường sự gắn kết giữa giáo dục nghề nghiệp và thị trường lao động. Ngoài ra, các quy định về tiêu chuẩn đầu vào và chương trình đào tạo cũng ảnh hưởng đến số lượng học sinh. Nếu các tiêu chuẩn quá cao hoặc chương trình đào tạo không phù hợp với nhu cầu thực tế, thì số lượng người tham gia có thể giảm.

III. Mạng nơ ron Giải pháp dự báo tuyển sinh GDNN GDTX ưu việt

Mạng nơ ron, đặc biệt là mạng nơ ron nhân tạo (ANN), nổi lên như một giải pháp mạnh mẽ cho bài toán dự báo số lượng tuyển sinh trong GDNNGDTX. Với khả năng học từ dữ liệu và mô hình hóa các mối quan hệ phức tạp, mạng nơ ron có thể vượt qua những hạn chế của các phương pháp dự báo truyền thống. Mô hình dự báo dựa trên mạng nơ ron có thể tự động điều chỉnh và cải thiện độ chính xác khi có thêm dữ liệu mới, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định sáng suốt hơn. Việc sử dụng các công cụ và thư viện học máy, như TensorFlowKeras, giúp đơn giản hóa quá trình xây dựng và triển khai các mô hình dự báo dựa trên trí tuệ nhân tạo.

3.1. Ưu điểm của mạng nơ ron so với các phương pháp truyền thống

Mạng nơ ron có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp dự báo truyền thống. Khả năng xử lý dữ liệu phi tuyến tính cho phép mạng nơ ron mô hình hóa các mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển sinh. Khả năng học từ dữ liệu cho phép mạng nơ ron tự động điều chỉnh và cải thiện độ chính xác khi có thêm dữ liệu mới. Khả năng khái quát hóa cho phép mạng nơ ron đưa ra các dự báo chính xác ngay cả khi dữ liệu đầu vào có nhiễu hoặc không đầy đủ. Ngoài ra, mạng nơ ron có thể xử lý nhiều biến đầu vào cùng một lúc, giúp các nhà quản lý xem xét nhiều yếu tố khác nhau khi đưa ra quyết định. Các thuật toán học máy được sử dụng phổ biến trong dự báo tuyển sinh, chẳng hạn như RegressionClassification, giúp tăng cường khả năng phân tích và đưa ra dự đoán chính xác.

3.2. Các loại mạng nơ ron phù hợp cho dự báo tuyển sinh GDNN GDTX

Có nhiều loại mạng nơ ron khác nhau, nhưng một số loại đặc biệt phù hợp cho bài toán dự báo tuyển sinh GDNN-GDTX. Mạng nơ ron truyền thẳng (ANN) là một lựa chọn phổ biến do tính đơn giản và hiệu quả. Mạng nơ ron hồi quy (Recurrent Neural Network - RNN), đặc biệt là LSTM, rất hữu ích khi dữ liệu có tính thời gian và cần xem xét các yếu tố lịch sử. Việc lựa chọn loại mạng nơ ron phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của dữ liệu và yêu cầu cụ thể của bài toán. Các công cụ như PythonR cung cấp nhiều thư viện và framework hỗ trợ xây dựng và huấn luyện các mô hình mạng nơ ron khác nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn Dự báo tuyển sinh GDNN GDTX tại Đống Đa

Luận văn của Dương Thu Trang đã ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo để dự báo số học sinh tuyển sinh vào Trung tâm GDNN - GDTX quận Đống Đa. Nghiên cứu này đã sử dụng dữ liệu tuyển sinh trong 30 năm để xây dựng một mô hình dự báo dựa trên mạng nơ ron truyền thẳng. Kết quả cho thấy mạng nơ ron có khả năng dự báo chính xác số lượng tuyển sinh, giúp Trung tâm chủ động hơn trong việc lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực. Nghiên cứu này là một ví dụ điển hình về việc áp dụng mạng nơ ron vào giải quyết các bài toán thực tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệpgiáo dục thường xuyên.

4.1. Mô tả chi tiết về dữ liệu tuyển sinh và các yếu tố đầu vào

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm số lượng tuyển sinh vào Trung tâm GDNN - GDTX quận Đống Đa trong 30 năm (1988-2017). Các yếu tố đầu vào bao gồm số học sinh đỗ tốt nghiệp hàng năm, số học sinh thi đỗ cao đẳng, đại học và các yếu tố khác như chính sách tuyển sinh và điều kiện kinh tế - xã hội. Dữ liệu được tiền xử lý và chuẩn hóa để đảm bảo tính nhất quán và phù hợp cho mô hình mạng nơ ron. Việc lựa chọn các yếu tố đầu vào phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của dự báo. Các yếu tố này cần phản ánh đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tuyển sinh trong quá khứ.

4.2. Kết quả và đánh giá độ chính xác của mô hình dự báo

Nghiên cứu đã sử dụng mạng nơ ron truyền thẳng với thuật toán lan truyền ngược để xây dựng mô hình dự báo. Kết quả cho thấy mô hình có khả năng dự báo chính xác số lượng tuyển sinh, với sai số chấp nhận được. Độ chính xác của mô hình được đánh giá bằng các chỉ số như Mean Square Error (MSE)Mean Absolute Error (MAE). So sánh với các phương pháp dự báo truyền thống, mạng nơ ron cho kết quả tốt hơn, đặc biệt là trong việc xử lý dữ liệu phi tuyến tính và các mối quan hệ phức tạp. Kết quả này chứng minh tính hiệu quả của việc áp dụng mạng nơ ron vào dự báo tuyển sinh GDNN-GDTX.

V. Kết luận và hướng phát triển của dự báo tuyển sinh GDNN GDTX

Việc áp dụng mạng nơ ron vào dự báo tuyển sinh GDNN-GDTX mang lại nhiều lợi ích, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định sáng suốt hơn về nguồn lực, nhân sự và chương trình đào tạo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hướng phát triển để cải thiện hơn nữa độ chính xác và tin cậy của các mô hình dự báo. Việc kết hợp mạng nơ ron với các phương pháp dự báo khác, như phân tích chuỗi thời gian và ý kiến chuyên gia, có thể giúp tạo ra các mô hình dự báo toàn diện hơn. Ngoài ra, việc thu thập và sử dụng dữ liệu đa dạng hơn, bao gồm dữ liệu về thị trường lao động và thông tin về người học, có thể giúp cải thiện độ chính xác của dự báo.

5.1. Các bước tối ưu hóa mô hình dự báo tuyển sinh bằng mạng nơ ron

Để tối ưu hóa mô hình dự báo tuyển sinh bằng mạng nơ ron, cần thực hiện các bước sau: (1) Thu thập và tiền xử lý dữ liệu: Đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác và nhất quán. (2) Lựa chọn các yếu tố đầu vào phù hợp: Xác định các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến tuyển sinh và đảm bảo chúng được biểu diễn trong dữ liệu đầu vào. (3) Lựa chọn loại mạng nơ ron và cấu trúc phù hợp: Thử nghiệm các loại mạng nơ ron khác nhau và điều chỉnh cấu trúc để đạt được hiệu quả tốt nhất. (4) Huấn luyện và đánh giá mô hình: Sử dụng dữ liệu lịch sử để huấn luyện mô hình và đánh giá độ chính xác bằng các chỉ số phù hợp. (5) Tinh chỉnh mô hình: Điều chỉnh các tham số của mô hình để cải thiện độ chính xác và khả năng khái quát hóa. (6) Kiểm tra và triển khai mô hình: Kiểm tra mô hình trên dữ liệu mới và triển khai vào thực tế.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này

Có nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng trong lĩnh vực dự báo tuyển sinh GDNN-GDTX bằng mạng nơ ron. Một hướng là kết hợp mạng nơ ron với các phương pháp dự báo khác, như phân tích chuỗi thời gian và ý kiến chuyên gia. Một hướng khác là sử dụng dữ liệu lớn (big data) và các kỹ thuật khai phá dữ liệu để tìm ra các yếu tố mới ảnh hưởng đến tuyển sinh. Ngoài ra, việc phát triển các mô hình dự báo chuyên biệt cho từng ngành nghề và khu vực có thể giúp cải thiện độ chính xác. Cuối cùng, việc nghiên cứu về độ chính xác dự báo và các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác là rất quan trọng để đảm bảo tính tin cậy của các mô hình dự báo.

VI. Bí quyết cải thiện độ chính xác dự báo tuyển sinh GDNN

Để đạt được dự báo tuyển sinh GDNN-GDTX chính xác, cần tập trung vào thu thập và phân tích dữ liệu chất lượng. Kết hợp dữ liệu lịch sử với các yếu tố kinh tế-xã hội, chính sách giáo dục hiện hành. Sử dụng mạng nơ-ron phù hợp (ví dụ LSTM cho chuỗi thời gian) và tinh chỉnh tham số mô hình. Thường xuyên đánh giá và cập nhật mô hình để thích ứng với sự thay đổi. Đảm bảo độ chính xác dự báo.

6.1 Phân tích sâu các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng

Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng lớn như tỷ lệ thất nghiệp, mức thu nhập bình quân, xu hướng ngành nghề hotsự phát triển công nghiệp địa phương. Thu thập dữ liệu từ các nguồn thống kê, khảo sát và báo cáo. Sử dụng phân tích hồi quy để định lượng tác động của từng yếu tố. Cập nhật thường xuyên các yếu tố ảnh hưởng tuyển sinh.

6.2 Tối ưu hóa mạng nơ ron để đạt hiệu quả cao nhất

Chọn loại mạng nơ-ron nhân tạo phù hợp như LSTM cho dữ liệu chuỗi thời gian tuyển sinh. Tinh chỉnh cấu trúc mạng, số lớp và số nơ-ron để đạt độ chính xác cao nhất. Sử dụng các phương pháp như cross-validation để tránh overfitting. Theo dõi các Machine Learning algorithms.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, công tác dự báo đƣợc ứng dụng rộng rãi ở hầu hết các lĩnh vực nhƣ: Dự báo giá xăng dầu, dự báo chứng khoán, dự báo thời tiết… Công tác dự báo nhằm mục đích dự báo trƣớc sự thay đổi của đối tƣợng đƣợc dự báo dựa trên cơ sở nghiên cứu các quy luật của đối tƣợng dự báo. Những năm gần đây ngành giáo dục cũng bắt đầu chú trọng đến công tác dự báo nhằm đƣa ra đƣợc những chính sách đúng đắn nhất. Có rất nhiều tác giả đã đi vào nghiên cứu dự báo các lĩnh vực khác nhau của giáo dục nhƣ: Dự báo nhu cầu giáo viên, dự báo tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, dự báo tỉ lệ học sinh đỗ Đại học… Chính vì thấy đƣợc lợi ích của việc dự báo trong giáo dục nên em chọn đề tài: “Ứng dụng mạng nơron nhân tạo dự báo số học sinh tuyển vào Trung tâm GDNN- GDTX quận Đống Đa” để giúp đƣa ra đƣợc những chính sách đúng đắn nhất trong thời gian tới cho Trung tâm của mình.

Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn Luận văn tập trung khảo sát các mô hình mạng nơron, áp dụng phƣơng pháp học máy mạng nơron và ứng dụng vào bài toán dự báo số học sinh tuyển vào Trung tâm GDNN-GDTX Đống Đa. Luận văn phát triển công cụ thử nghiệm riêng và tiến hành thử nghiệm trên bộ số liệu thu thập đƣợc trong 30 năm. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận văn nghiên cứu lý thuyết mạng nơron nhân tạo, mạng nơron lan truyền thẳng và thuật toán lan truyền ngƣợc, áp dụng vào bài toán dự báo nói chung và dự báo số học sinh tuyển vào Trung tâm GDNN – GDTX Đống Đa nói riêng. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu lý thuyết để nắm rõ các mô hình mạng nơron, các phƣơng pháp dự báo, lý thuyết về mạng nơron nhân tạo, mạng nơron lan truyền thẳng và thuật toán lan truyền ngƣợc.

Trên cơ sở đó lựa chọn mô hình phù hợp và thử nghiệm để hiệu chỉnh tối ƣu mô hình đã chọn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Luận văn chỉ ra khả năng ứng dụng mạng nơron nhân tạo trong công tác dự báo nói chung và dự báo trong lĩnh vực giáo dục nói riêng là hoàn toàn khả thi và cho kết quả đáng khích lệ. Bố cục luận văn Nội dung của luận văn đƣợc tổ chức thành ba chƣơng có nội dung nhƣ sau:  Chƣơng 1: Nghiên cứu về bài toán dự báo, các phƣơng pháp dự báo và phƣơng pháp dự báo mà luận văn áp dụng cho bài toán dự báo số học sinh tuyển vào Trung tâm GDNN-GDTX quận Đống Đa.  Chƣơng 2: Nghiên cứu về mạng nơron nhân tạo, tập trung vào mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp, chƣơng này cung cấp chi tiết các vấn đề về quá trình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 huấn luyện và thuật toán học của mạng, với trọng tâm là thuật toán lan truyền ngƣợc sai số.

 Chƣơng 3: Ứng dụng mạng nơron nhân tạo vào giải quyết bài toán dự báo số học sinh tuyển vào Trung tâm GDNN – GDTX quận Đống Đa. Chƣơng này giới thiệu về số liệu thu thập đƣợc, các phƣơng pháp đánh giá kết quả dự báo và tập trung vào thử nghiệm để dự báo số học sinh tuyển sinh vào Trung tâm GDNN – GDTX quận Đống Đa. Từ đó đánh giá khả năng ứng dụng phƣơng pháp máy học vào dự báo chuỗi thời gian.  Kết luận: Tổng kết các kết quả đã đạt đƣợc của luận văn và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

Phần phụ lục giới thiệu phần mềm ứng dụng và kết quả thực nghiệm mà luận văn đã đạt đƣợc. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN DỰ BÁO 1. Lịch sử của quá trìnhdự báo Nhu cầu dự báo về một sự việc sẽ diến tiến thế nào trong tƣơng lai đã có từ nhiều thế kỷ trƣớc. Những dự báo đầu tiên là dự báo về các hiện tƣợng tự nhiên, các hiện tƣợng xã hội và hiện tƣợng về đời sống xã hội.

Ban đầu dự báo chỉ dựa vào những kinh nghiệm của ngƣời dự báo, dần dần dự báo đã đƣợc hỗ trợ bởi công nghệ giúp cho kết quả dự báo chính xác hơn. Có rất nhiều các phƣơng pháp dự báo đã đƣợc nghiên cứu và cho ra đời nhƣ: Phƣơng pháp hồi quy bội, phƣơng pháp Delphi, phƣơng pháp Cross Impact Matrices, phƣơng pháp ARIMA (kết hợp của AR – Autoregressive và MA – Moving Average)… Có rất nhiều cách phân loại dự báo nhƣ: Dựa vào thời gian dự báo phân làm ba loại là: Dự báo dài hạn, dự báo trung hạn và dự báo ngắn hạn. Theo phƣơng pháp dự báo lại đƣợc phân thành: Dự báo bằng phƣơng pháp chuyên gia, dự báo theo phƣơng trình hồi quy, dự báo dựa vào dãy số thời gian… 1. Khái niệm về dự báo Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tƣơng lai.

Dự báo có tính khoa học vì nó dựa trên những số liệu thu thập đƣợc từ quá khứ và căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả dự báo. Tính nghệ thuật của dự báo là dựa trên những kinh nghiệm thực tế và khả năng phán đoán của các chuyên gia để đƣa ra đƣợc những dự đoán với độ chính xác cao nhất. Mục đích của dự báo Đƣa ra đƣợc quyết định chính xác, nhất quán: Phân tích dự báo sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đối tƣợng dự báo từ đó sẽ đƣa ra đƣợc các hành động chiến lƣợc. Phân tích dự báo đƣợc thực hiện liên tục và cho kết quả đáng tin cậy nhờ có sự hỗ trợ của kỹ thuật.

Các quyết định sẽ đƣợc đƣa ra một cách nhất quán, công bằng chứ không phải dựa trên tính chủ quan của con ngƣời. Giải quyết công việc nhanh hơn: Dự báo sẽ trả lời các câu hỏi phức tạp và xử lý chúng với độ chính xác cao trong khoảng thời gian ngắn. Có những quyết định trƣớc đây phải mất hàng giờ hoặc vài ngày thì nhờ có sự hỗ trợ của khoa học chỉ còn vài phút hoặc vài giây. Giảm chi phí do giảm rủi ro: Với sự hiểu biết về đối tƣợng giúp các nhà lãnh đạo đánh giá đƣợc chính xác những rủi ro và giảm tổn thất.[18] TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Những thách thức trong phân tích dự báo Mục đích của dự báo là để giúp cải tiến về hiệu quả, hỗ trợ ra quyết định của các nhà lãnh đạo. Tuy nhiên, không phải lúc nào dự báo cũng chính xác, một số yếu tố ảnh hƣởng đế độ chính xác của dự báo là: Trở ngại trong quản lý, dữ liệu, xây dựng mô hình và quá trình triển khai.[18] Những trở ngại trong quản lý. Thông thƣờng để triển khai mô hình dự báo đòi hỏi có sự chuyển đổi về các nguồn lực cho tổ chức nên cần có sự hỗ trợ từ các nhà lãnh đạo để chuyển các mô hình từ nghiên cứu sang vận hành. Những trở ngại về dữ liệu.

Các mô hình thƣờng yêu cầu dữ liệu dƣới dạng một bảng hoặc bảng có chứa hàng và cột (dữ liệu hai chiều). Nếu dữ liệu đƣợc lƣu trữ trong các cơ sở dữ liệu thì cần phải kết nối các cơ sở dữ liệu để tạo ra một bảng. Trở ngại trong việc xây dựng mô hình. Trở ngại lớn nhất là quá tải, tức là mô hình quá phức tạp và yêu cầu phải ghi nhớ dữ liệu huấn luyện.

Hai trở ngại với mô hình là: Thứ nhất mô hình thực hiện kém với dữ liệu mới và việc giải thích mô hình không đáng tin cậy. Thứ hai, các nhà xây dựng mô hình quá tham vọng vào mô hình đƣợc xây dựng trên dữ liệu có sẵn trong khoảng thời gian nhất định. Cách tốt nhất để khắc phục là xây dựng một mô hình đơn giản sau đó có thể đƣợc cải tiến sau khi chạy thử nghiệm. Trở ngại trong triển khai mô hình.

Thông thƣờng các mô hình không quá phức tạp về mặt tính toán. Tuy nhiên, các mô hình phải đƣợc kiểm tra bởi hệ thống hoạt động và đƣa ra dự đoán phù hợp với hệ thống đó. Các phƣơng pháp dự báo Các phƣơng pháp dự báo đƣợc chia thành 2 phƣơng pháp là phƣơng pháp định tính và phƣơng pháp định lƣợng. Phương pháp định tính:Hay còn gọi là phƣơng pháp dự báo chuyên gia.

Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng khi dữ liệu không có sẵn hoặc những dữ liệu có sẵn nhƣng không đầy đủ để phân tích, đánh giá. Phƣơng pháp định tính thƣờng đƣợc sử dụng khi đối tƣợng dự báo bị tác động bởi những yếu tố không thể lƣợng hóa đƣợc. Nguyên tắc của phƣơng pháp này là sử dụng ý kiến đánh giá của một hay nhiều chuyên gia trong lĩnh vực liên quan. Vì vậy, để đảm bảo tính chính xác của dự báo thì phải loại trừ ý kiến chủ quan của ngƣời dự báo.

Phương pháp định lượng:Sử dụng các dữ liệu từ quá khứ hoặc thu thập số liệu của các dối tƣợng ở hiện tại để dự báo. Với phƣơng pháp định lƣợng sẽ cho kết quả dự báo nhanh và có thể đo đƣợc độ chính xác của dự báo. Tuy nhiên, phƣơng pháp này chỉ áp dụng cho dự báo ngắn và trung hạn. Để dự báo đạt đƣợc hiệu quả cao ngƣời tathƣờng kết hợp cả phƣơng pháp định tính và phƣơng pháp định lƣợng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quy trình thực hiện dự báo Dự báo là một quá trình phức tạp nhƣng về cơ bản quy trình có thể thực hiện theo các bƣớc sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Xác định mục tiêu Xác định nội dung dự báo Xác định khía cạnh thời gian Xem xét dữ liệu Lựa chọn mô hình Đánh giá mô hình Chuẩn bị dự báo Trình bày kết quả dự báo Theo dõi kết quả dự báo Hình 1.Quy trình thực hiện dự báo Bƣớc 1: Xác định mục tiêu Xác định mục tiêu là xác định xem kết quả dự báo sẽ đƣợc sử dụng để làm gì. Mục tiêu chung của dự báo là lập kế hoạch và có những quyết định hành động hợp lý. Mục tiêu của dự báo tuyển sinh nhằm giúp các nhà lãnh đạo có những chiến lƣợc phát triển một cách hợp lý nhất.

Bƣớc 2: Xác định nội dung dự báo Xác định chính xác dự báo cái gì. Ví dụ, mục tiêu chung là dự báo tuyển sinh nhƣng một hệ thống dự báo gồm có: Số lƣợng học sinh, số lƣợng lớp…Luận văn xây dựng hệ thống thử nghiệm dự báo tuyển sinh với các thông số đầu vào là số liệu thu đƣợc trong 30 năm liên tiếp tại Trung tâm GDNN-GDTX Đống Đa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ