CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Trong chương này giới thiệu về đề tài Tổng quan về đề tài Mục tiêu của đề tài Cấu trúc của quyển CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trình bày về bộ điều khiển, các thiết bị và các phần mềm sử dụng Bộ điều khiển PLC S7-1200 Giới thiệu phần mềm TIA Portal Giới thiệu phần mềm thiết kế giao diện WINCC CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY VÀ TÍNH CHỌN THIẾT BỊ Trình bày về sơ đồ lắp đặt, sơ đồ đấu dây và tính chọn thiết bị Các thiết bị trong hệ thống Sơ đồ khối hệ thống Sơ đồ lắp đặt thiết bị Sơ đồ đấu dây động lực và điều khiển Tính chọn các thiết bị CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN Chương này gồm các phần sau: Quy trình hoạt động Giản đồ Grafcet Chương trình điều khiển CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GIAO DIỆN GIÁM SÁT VÀ KẾT NỐI GIAO DIỆN VỚI PLC Thiết kế giao diện Giao diện điều khiển và giám sát hệ thống CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN Chương này trình bày một số kết luận sau khi thực hiện đề tài này và đưa ra hướng phát triển cho đề tài. Chương 2 Lý Thuyết Cơ Bản 2.1 Tổng quan về vi điều khiển PIC16F877A 2.1 Giới thiệu Đây là họ vi điều khiển thuộc họ PIC16Fxxx do hãng Microchip sản xuất với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài 14bit. Mỗi lệnh đều được thực thi trong một chu kỳ xung clock. Tốc độ hoạt động tối đa cho phép là 20Mhz với một chu kì lệnh là 200ns.
Bộ nhớ chương trình 8k x 14bit, bộ nhớ dữ liệu 368x8 byte ram và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 256x8 byte. Số PORT I/O là 5 với 33 pin I/O. Vi điều khiển này có các bộ timer, có các chuẩn giao tiếp như: giao tiếp nối tiếp SSP, SPI, I2C, chuẩn giao tiếp nối tiếp UART…, có bộ ADC 10 bit, xuất xung PWM… Hình Lý Thuyết Cơ Bản-1: Sơ đồ chân 2.2 Chức năng các port Port A: gồm 6 chân I/O. Đây là các chân 2 chiều, vừa có thể xuất vừa có thể nhập.
Chức năng I/O này được điều khiển bởi thanh ghi TRISA(địa chỉ 85h). Port A còn là ngõ ra bộ ADC, bộ so sánh, ngõ vào xung clock của timer0. Port B: gồm 8 chân I/O. Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISB(địa chỉ 86h).
Bên cạnh đó 2 chân của port B còn được dùng cho quá trình nạp chương trình. Port B còn liên quan đến ngắt ngoại vi và bộ timer0. Port C: gồm 8 chân I/O. Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISC(địa chỉ 87h).
Port C còn chứa các chân chức năng của bộ so sánh, bộ timer1, bộ PWM, đếm sự kiện của timer1 và các chuẩn giao tiếp. Port D: gồm 8 chân I/O, thanh ghi điều khiển xuất nhập là TRISD(địa chỉ 88h). Port D còn là cổng xuất dữ liệu của chuẩn giao tiếp PSP. Port E: gồm 3 chân I/O.
Thanh ghi điều khiển xuất nhập là TRISE(địa chỉ 89h). Các chân port E là ngõ vào analog, ngoài ra còn là các chân điều khiển của chuẩn giao tiếp PSP.2 Module cảm biến màu sắc TCS3200 Hình Lý Thuyết Cơ Bản-2: module cảm biến màu sắc TCS3200 Cảm biến màu TCS3200 là một loại cảm biến màu RGB cấu tạo bao gồm các photodiode silicon kết hợp với các tấm lọc Red, Green, Blue đồng thời chuyển đổi cường độ của các ánh sáng này sang tần số tương ứng (tần số xung ra tỉ lệ thuận với cường độ của ánh sáng ) tất cả được tích hợp trên một chip đơn. Hình Lý Thuyết Cơ Bản-3: Sơ đồ khối chức năng Khối đầu tiên là mảng ma trận 8x8 gồm các photodiode.Bao gồm 16 photodiode có thể lọc màu sắc xanh dương (Blue),16 photodiode có thể lọc màu đỏ (Red),16 photodiode có thể lọc màu xanh lá(Green) và 16 photodiode trắng không lọc (Clear).Tất cả photodiode cùng màu được kết nối song song với nhau ,và được đặt xen kẽ nhau nhằm mục đích chống nhiễu. Bản chất của 4 loại photodiode trên như là các bộ lọc ánh sáng có mầu sắc khác nhau .Có nghĩa nó chỉ tiếp nhận các ánh sáng có cùng màu với loại photodiode tương ứng và không tiếp nhận các ánh sáng có màu sắc khác.
Hình Lý Thuyết Cơ Bản-4: Sơ đồ khối chức năng của cảm biến TCS230 Việc lựa chọn 4 loại photodiode này thông qua 2 chân đầu vào S2,S3 : Hình Lý Thuyết Cơ Bản-5: Lựa chọn photodiode Khối thứ 2 là bộ chuyển đổi dòng điện từ đầu ra khối thứ nhất thành tần số : Hình Lý Thuyết Cơ Bản-6: Lựa chọn bộ chuyển đổi tần số Tần số đầu ra của linh kiện điện tử TCS3200 trong khoảng 2HZ~500KHZ. Tần số đầu ra có dạng xung vuông với tần số khác nhau khi mà màu sắc khác nhau và cường độ sáng là khác nhau. Ta có thể lựa chọn tỉ lệ tần số đầu ra ở các mức khác nhau như bảng trên cho phù hợp với phần cứng đo tần số. Ví dụ : Tần số khi S0 = H,S1=H - Fout = 500Khz thì: S0=H,S1=L -Fout=100Khz S0=L,S1=H -Fout=10Khz S0=L,S1=L -Fout=0 Nguyên lý hoạt động của TCS 3200: - Ánh sáng trắng là hỗn hợp rất nhiều ánh sáng có bước sóng màu sắc khác nhau.
- Khi ta chiếu ánh sáng trắng vào một vật thể bất kì. Tại bề mặt vật thể sẽ xảy ra hiện tượng hấp thụ và phản xạ ánh sáng. Ví dụ : Một vật thể có màu sắc đỏ khi được chiếu ánh sáng trắng thì những ánh sáng không nằm trong dải bước sóng màu đỏ sẽ bị vật thể hấp thụ. Còn ánh sáng có bước sóng nằm trong dải màu đỏ sẽ bị phản xạ ngược trở lại .Và khiến mắt ta nhận biết vật thể đó là màu đỏ.
Màu sắc bất kì được tổng hợp từ 3 mầu cơ bản Blue, Green, Red Chức năng các chân: - Vcc: điện áp cấp 2,2-5,5 Vol. - GND: chân nối mass. - S0, S1: dùng để lựa chọn tỉ lệ tần số. - S2, S3: dùng để lựa chọn kiểu photodiode.
- Out: đầu ra tín hiệu tần số. - Led: cấp nguồn cho led.3 Sơ lược LCD 1602 Hình Lý Thuyết Cơ Bản-7: LCD 1602 Ngày nay, thiết bị hiển thị LCD (Liquid Crystal Display) được sử dụng trong rất nhiều LCD có rất nhiều ưu điểm so với các dạng hiển thị khác: Nó có khả năng hiển thị kí tự đa dạng, dễ dàng đưa vào mạch ứng dụng nhiều giao thức giao tiếp khác nhau và có giá thành rẻ. Bảng Lý Thuyết Cơ Bản-1: Chức năng các chân của LCD 1602 Chân Kí hiệu Mức logic I/O Chức năng 1 Vss - - Nguồn(GND) 2 Vcc - - Nguồn(+5v) 3 Vee - - Chỉnh tương phản 0: nhập lệnh 4 RS 0/1 I 1: nhập dữ liệu 0: ghi dữ liệu 5 R/W 0/1 I 1: đọc dữ liệu 6 E 1,1 -> 0 I Tín hiệu cho phép 7 DB0 0/1 I/O Bus dữ liệu 0 8 DB1 0/1 I/O Bus dữ liệu 1 9 DB2 0/1 I/O Bus dữ liệu 2 10 DB3 0/1 I/O Bus dữ liệu 3 11 DB4 0/1 I/O Bus dữ liệu 4 12 DB5 0/1 I/O Bus dữ liệu 5 13 DB6 0/1 I/O Bus dữ liệu 6 14 DB7 0/1 I/O Bus dữ liệu 7 15 Lamp- - - Đèn nền LCD 16 Lamp+ - - Đèn nền LCD 2.4 Một số linh kiện khác 2.1 IC ổn áp 7805 Hình Lý Thuyết Cơ Bản-8: IC7805 LM7805 hay 7805 là IC điều chỉnh điện áp dương đầu ra 5V. Nó là IC của dòng ổn áp dương LM78xx, được sản xuất trong gói TO-220 và các gói khác.
IC này được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị thương mại và giáo dục do giá rẻ, dễ sử dụng và không cần nhiều linh kiện bên ngoài. IC có nhiều tính năng tích hợp lý tưởng để sử dụng trong nhiều ứng dụng điện tử như dòng điện đầu ra 1.5A, chức năng bảo vệ quá tải, bảo vệ quá nhiệt, dòng điện tĩnh thấp… Thông số kĩ thuật: - Điện áp ngõ vào: 7-18VDC - Điện áp ngõ ra: 5VDC - Dòng điện ngõ ra: 1A - Nhiệt độ hoạt động: 0-125℃ - Công suất max: 5W 2.2 Opto quang cách ly Hình Lý Thuyết Cơ Bản-9: opto pc817 PC817 là một opto được sử dụng rất phổ biến, nó chứa một LED hồng ngoại và một transistor quang trong một gói. Opto hay còn được gọi là cách ly quang là những linh kiện dạng IC có từ 4 chân đến nhiều chân, chủ yếu được sử dụng để cách ly hai mạch với nhau. Hoạt động của nó rất đơn giản, khi một điện áp được đặt vào LED hồng ngoại được nối trên chân 1 và 2, LED sẽ được kích hoạt và ánh sáng được nhận bởi transistor quang bên trong làm cho nó ở trạng thái bão hòa từ đó nối chân 3 và 4 với nhau.
PC817 là một opto được sử dụng rộng rãi và hoạt động trong mạch điện tử chỉ với nhiệm vụ cách ly. Thông số kĩ thuật: - Loại transistor: NPN - Dòng cực góp tối đa (IC): 50mA - Điện áp cực góp - cực phát tối đa (VCEO): 80V - Điện áp bão hòa cực góp - cực phát: 0,1 đến 0,2 - Công suất tiêu tán cực góp tối đa (Pc): 200 mW 2.3 Relay Relay (rờle) là 1 công tắc đóng cắt thiết bị dạng ON/OFF. Cặp tiếp điểm bên trong sẽ thay đổi trạng thái khi cuộn dây relay được cấp điện và trở về trạng thái ban đầu khi cuộn dây mất điện. Hình Lý Thuyết Cơ Bản-10: Relay 5VDC Relay có 2 tiếp điểm: - NC (Normally Closed): là chân thường đóng, nghĩa là khi rơle ở trạng thái OFF, chân COM sẽ nối với chân này.
- NO (Normally Open): chân thường mở, khi rơle ở trạng thái ON (có dòng chạy qua cuộn dây) thì chân COM sẽ được nối với chân này 2.5 Các phần mềm sử dụng 2.1 CCS C Compiler CCS là trình biên dịch lập trình ngơn ngữ C cho Vi điều khiển PIC của hãng Microchip. Giống như nhiều trình biên dich C khác cho PIC, CCS giúp cho người sử dụng nắm bắt nhanh được vi điều khiển PIC và sử dụng PIC trong các dự án. Điểm nổi bật của bộ công cụ này là trình biên dịch tối ưu code thông minh. Bộ thư viện hàm đa dạng, cho phép phát triển nhanh ứng dụng mà không cần hiểu nhiều về PIC.2 Altium designer Altium Designer trước kia có tên gọi quen thuộc là Protel DXP, là một trong những công cụ vẽ mạch điện tử mạnh nhất hiện nay.
Được phát triển bởi hãng Altium Limited. Altium designer là một phần mềm chuyên nghành được sử dụng trong thiết kế mạch điện tử. Altium Designer có một số đặc trưng sau: - Giao diện thiết kế, quản lý và chỉnh sửa thân thiện, dễ dàng biên dịch, quản lý file, quản lý phiên bản cho các tài liệu thiết kế. - Hỗ trợ mạnh mẽ cho việc thiết kế tự động, đi dây tự động theo thuật toán tối ưu, phân tích lắp ráp linh kiện.