Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp Nhà chung cư CT3 Hòa Bình - ĐH GTVT

Tải trọn bộ đồ án tốt nghiệp Nhà chung cư CT3 Hòa Bình. Gồm file thuyết minh chi tiết phần kiến trúc, kết cấu, móng và các bản vẽ liên quan.

Trường đại học

Đại học Giao thông Vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2013

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Về Đồ Án Tốt Nghiệp Nhà Chung Cư CT3 Hòa Bình

Đồ án tốt nghiệp nhà chung cư CT3 Hòa Bình là một công trình kiến trúc cao tầng được thiết kế nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở của cộng đồng thành phố Hòa Bình. Dự án này được xây dựng trên đường Hoàng Văn Thụ, phía Tây thành phố, với 14 tầng công năng đa dạng bao gồm tầng hầm, tầng thương mại, tầng cư dân và tầng mái. Công trình được phân loại là nhà nhiều tầng loại II theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn kết cấu, thẩm mỹ kiến trúc và phù hợp với quy hoạch chung của thành phố. File tải đồ án tốt nghiệp bao gồm đầy đủ phần kiến trúc, kết cấu và các tính toán chi tiết từ móng đến mái.

1.1. Thông Tin Chung Về Công Trình

Công trình nhà chung cư CT3 nằm tại địa điểm chiến lược trên đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Hòa Bình. Dự án này được thiết kế bởi sinh viên Đinh Đức Hiển dưới hướng dẫn của thầy Đỗ Văn Linh từ Đại học Giao Thông Vận Tải. Chức năng công trình bao gồm: tầng hầm để xe, tầng 1 là khu dịch vụ thương mại, tầng 2-12 là khu cư dân với các căn hộ đa dạng, tầng mái là hệ thống kỹ thuật. Công trình đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của gia đình hiện đại.

1.2. Cấp Công Trình Và Tiêu Chuẩn Thiết Kế

Đồ án tốt nghiệp nhà chung cư CT3 tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và được xếp loại nhà nhiều tầng loại II. Công trình được thiết kế với các yêu cầu cao về an toàn kết cấu, chống động đất, chịu tải trọng gió và các tác động ngoại cảnh khác. File đầy đủ bao gồm các bản vẽ kiến trúc, mặt cắt, mặt bằng tầng hầm, tầng điển hình và tầng mái, cùng với các tính toán chi tiết về kết cấu.

II. Giải Pháp Kiến Trúc Của Nhà Chung Cư CT3

Giải pháp kiến trúc đồ án tốt nghiệp nhà chung cư CT3 Hòa Bình được xây dựng trên nền tảng các nguyên tắc thiết kế hiện đại, kết hợp tính thẩm mỹ với công năng sử dụng. Mặt bằng công trình được sắp xếp hợp lý để tối ưu hóa diện tích sử dụng và đảm bảo ánh sáng tự nhiên, thông gió cho các căn hộ. Mặt cắt công trình thể hiện rõ ràng các tầng chức năng khác nhau, từ tầng hầm sâu 3,5m đến chiều cao tổng thể của tòa nhà. Mặt đứng được thiết kế với các mặt tiền sạch sẽ, hòa hợp với cảnh quan xung quanh, sử dụng các vật liệu hoàn thiện hiện đại.

2.1. Giải Pháp Mặt Bằng Và Bố Trí Không Gian

Mặt bằng các tầng điển hình (tầng 2-12) được bố trí với 4 loại căn hộ khác nhau, trong mỗi tầng có 2 loại chính: căn hộ loại A và loại B. Bố trí này tối ưu hóa diện tích mỗi tầng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của cộng đồng cư dân. Mặt bằng tầng 1 bao gồm sảnh chính, các ky-ốt bán hàng phục vụ sinh hoạt. File tải cung cấp bản vẽ chi tiết mặt bằng từng tầng.

2.2. Giải Pháp Mặt Cắt Và Cấu Tạo Cấu Kiện

Mặt cắt công trình cho thấy chi tiết cấu tạo từng lớp vật liệu, độ dầy sàn, chiều cao tầng thích hợp. Cấu tạo sàn sử dụng bê tông cốt thép, bố trí cốt thép theo tính toán tải trọng. Cầu thang bộ được thiết kế với kích thước bậc tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho người sử dụng. Các chi tiết cấu tạo được tính toán kỹ lưỡng để chịu tải trọng từ người và các vật dụng.

III. Giải Pháp Kết Cấu Và Tính Toán Chi Tiết

Phần kết cấu đồ án tốt nghiệp nhà chung cư CT3 bao gồm tính toán chi tiết các ô sàn, cầu thang, khung nhà và móng. Hệ kết cấu được chọn lựa dựa trên điều kiện địa chất địa phương và nhu cầu chịu lực của công trình cao tầng. Tải trọng tác dụng được xác định bao gồm tải trọng thường xuyên (phân bố đều, tường xây, vật liệu hoàn thiện), hoạt tải sử dụng, tải trọng gió và tải trọng động đất. File đầy đủ bao gồm tất cả các phương trình, biểu đồ nội lực và bản vẽ chi tiết bố trí cốt thép.

3.1. Thiết Kế Sàn Và Cầu Thang

Thiết kế ô sàn được chia thành các ô S1 và S2 với kích thước khác nhau, mỗi ô được tính toán riêng biệt để xác định độ dầy sàn cần thiếtbố trí cốt thép. Tính toán cầu thang bộ TH1 và TH2 bao gồm xác định nội lực, chọn kích thước cấu kiện và bố trí cốt thép chi tiết. Các bản vẽ mặt bằng kết cấu cầu thang được vẽ cụ thể trong file tải.

3.2. Tính Toán Khung Và Móng Công Trình

Sơ đồ hình học khung được xây dựng dựa trên bố trí cột, dầm và liên kết giữa các cấu kiện. Tính toán nội lực khung sử dụng phương pháp hợp lý để xác định lực cắt, mômen uốn trong các cấu kiện. Giải pháp móng được lựa chọn dựa trên điều kiện địa chất, sử dụng cọc bê tông cốt thép với tính toán sức chịu tải chi tiết. Tính toán đài móng đảm bảo phân tán tải trọng đều và an toàn cho công trình.

IV. Tải Trọng Và Các Yếu Tố Thiết Kế

Tải trọng tác dụng lên công trình được phân loại và tính toán chi tiết để đảm bảo an toàn kết cấu trong quá trình hoạt động. Tải trọng thường xuyên bao gồm tải trọng phân bố đều trên sàn (5,5 kN/m² cho phòng ở, 3,5 kN/m² cho tường xây), tải trọng do các cấu kiện hoàn thiện. Tải trọng gió được tính toán theo hướng gió khác nhau với thành phần tĩnh và động, đặc biệt quan trọng cho công trình cao tầng. Tải trọng động đất được xem xét theo các quy định chống động đất để đảm bảo công trình vững chắc.

4.1. Tải Trọng Thường Xuyên Và Hoạt Tải

Tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng riêng của vật liệu xây dựng (bê tông, gạch, kính), tải trọng phân bố đều từ người và đồ dùng. Hoạt tải sử dụng được quy định theo tiêu chuẩn: 5,5 kN/m² cho phòng ở, 4,0 kN/m² cho các hành lang, 3,5 kN/m² cho tầng thương mại. File đầy đủ cung cấp bảng chi tiết các giá trị tải trọng sử dụng trong tính toán.

4.2. Tải Trọng Gió Và Tải Trọng Động Đất

Tải trọng gió được xác định với thành phần tĩnh (áp suất gió trên mặt tiểm) và thành phần động (dao động, rung lắc của công trình). Tải trọng động đất được tính theo vùng địa chứng và hệ số gia tốc thiết kế. Công trình cao tầng cần tính toán chi tiết các tác động này để đảm bảo an toàn kết cấu. File tải đồ án bao gồm các sơ đồ biểu diễn chi tiết các tải trọng này.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH. Tên công trình: NHÀ CHUNG CƯ CT3-HÒA BÌNH Địa điểm xây dựng: Đường Hoàng Văn Thụ-TP Hòa Bình 1. Chức năng nhiệm vụ của công trình: - Hiện nay, công trình kiến trúc cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến ở Việt Nam với chức năng phong phú: nhà ở, văn phòng, khách sạn, ngân hàng, trung tâm thương mại, … Những công trình này đã giải quyết được phần nào nhu cầu về sử dụng mặt bằng xây dựng trong nội thành trong khi quỹ đất ở các thành phố lớn của nước ta tương đối chặt hẹp.

- Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu nhà ở của người dân Thành phố Hòa Bình, công trình được xây dựng ở thành phố Hòa Bình, nằm ở phía Tây thành phố. Do đó, công trình đòi hỏi không những đáp ứng đầy đủ các công năng sử dụng mà còn phải phù hợp với kiến trúc tổng thể trong thành phố, nơi xây dựng công trình và phù hợp với quy hoạch chung của thành phố. - Chức năng cụ thể của các tầng như sau: + Tầng hầm: Là khu vực để xe máy,ô tô + Tầng 1: Là các khu dịch vụ thương mại… + Tầng 2-14: Là khu vực các căn hộ. + Tầng mái: Tum thang máy, mái chống nóng, … 1.

Giới thiệu chung về công trình: - Theo dự án, công trình là nhà thuộc loại cao tầng trong khu vực, cho các hộ gia đình mua hoặc thuê gồm 14 tầng: + Tầng hầm: Là khu vực để xe máy,ô tô. + Tầng 1: gồm sảnh, các ky-ốt bán hàng phục vụ sinh hoạt cho cả tòa nhà. + Tầng 2-12: Gồm các căn hộ được chia theo 4 loại căn hộ dựa vào diện tích sử dụng và vị trí căn hộ. Trong mỗi tầng có 2 loại căn hộ (Căn hộ loại A, căn hộ loại B).

+ Tầng mái: gồm hệ thống kỹ thuật và turn thang máy. - Chiều cao của công trình: - Về cấp công trình có thể xếp công trình vào loại “Nhà nhiều tầng loại II” (cao dưới ). SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH ĐỨC HIỂN LỚP:XDDD-CN-THHN MSV: 5117316 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ VĂN LINH Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XDDD&CN 1. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH.

Giải pháp mặt bằng. - Các tầng của toàn nhà có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua tâm nhà, đồng thời có các khối nhô ra, thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc vừa tạo điều kiện thuận lợi cho thông gió chiếu sáng. - Mặt bằng của công trình là một đơn nguyên liền khối đối xứng, mặt bằng tương đối vuông làm tăng diện tích tiếp xúc của nhà với thiên nhiên. - Công trình gồm 14 tầng ( trong đó có 1 tầng hầm): + Tầng hầm: Là khu vực để xe máy,ô tô.

+ Tầng 1: Gồm sảnh dẫn lỗi vào, các phòng bảo vệ, quản lý, khu dịch vụ cho thuê, … + Tầng 2-12: mỗi tầng có 8 căn hộ (gồm 4 căn hộ loại A, 4 căn hộ loại B) * Diện tích của từng căn hộ cụ thể như sau: - Căn hộ loại A: diện tích , gồm 1 phòng vệ sinh, 2 phòng ngủ bếp và phòng sinh hoạt chung - Căn hộ loại B: diện tích , gồm 1 phòng vệ sinh, 1 phòng ngủ bếp và phòng sinh hoạt chung). - Tầng mái: bao gồm turn thang máy, hệ thống mái tôn chống nóng và 2 bể nước. MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 2-12 SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH ĐỨC HIỂN LỚP:XDDD-CN-THHN MSV: 5117316 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ VĂN LINH Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XDDD&CN 1. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo - Hành lang giữa được dùng làm nút giao thông chính, từ hành lang có thể đến các phòng trong cùng 1 tầng.

Có 2 cầu thang bộ, và 2 hố thang máy được bố trí ở giữa mỗi đơn nguyên. Nhà sử dụng hệ khung bê tông cốt thép, cộng với lõi cùng kết hợp chịu lực đổ theo phương pháp toàn khối, có hệ lưới cột khung dầm sàn, kết cấu tường bao che. - Mặt cắt dọc nhà 6 nhịp đều có khoảng cách là 6m. - Mặt cắt theo phương ngang nhà 2 nhịp chính có khoảng cách là 8 m,và 2 nhịp công xôn có chiều dài khoảng 1,2 m để trang trí.5c m S1 W S1 Sm -Mé T l í p g ¹ c h l ¸ nem 2c m -v ÷a l ã t 2c m -l í p bª t « n g c hè ng nã ng 8c m W - QUÐT 2 Lí P BITUM C Hè NG THÊ M.5c m W S1 St W -bË c g ¹ c h 16c m -b¶n tha n g btc t 10c m S1 -tr ¸ t ®¸ y b¶ n t ha ng 1.0c m S1 -v ÷a l ã t 2c m CT-3 - XM c hè n g thÊ m 1.5c m S1 W S1 -c öa ®i : khun g g ç c ã kÝnh sÉ m mµu -c öa sæ : c öa kÐp,l í p c öa g ç ,l í p tr o n g khung nh« m kÝnh S1 -m¸ i L¸ NG V ÷A T¹ O d è c r å i L¸ T G¹ C H L¸ NEM St MẶT CẮT B-B SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH ĐỨC HIỂN LỚP:XDDD-CN-THHN MSV: 5117316 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ VĂN LINH Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XDDD&CN 1.

Giải pháp mặt đứng và hình khối. - Chiều cao của các tầng thống nhất chung là 3,3m tạo sự đồng bộ trong thiết kế kiến trúc của các phòng. Chiều cao tầng 1 là 4. - Tầng hầm cao 3,5m.

nền tầng hầm cách mặt đất tự nhiên là 2,5m. - Các phòng được bố trí hệ thống cửa đi, cửa sổ hợp lí tạo ra không gian thông thoáng cho ăn ở và sinh hoạt. s MẶT ĐỨNG TRỤC 1-7 MẶT ĐỨNG TRỤC A-C SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH ĐỨC HIỂN LỚP:XDDD-CN-THHN MSV: 5117316 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ VĂN LINH Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XDDD&CN 1. Giải pháp kết cấu công trình của kiến trúc.

- Hệ khung sử dụng cột, dầm, sàn bê tông cốt thép đổ liền khối có tiết diện chữ nhật kích thước phụ thuộc điều kiện làm việc và khả năng chịu lực của từng cấu kiện. Các giải pháp kỹ thuật khác của công trình. Điều hòa không khí: - Sử dụng riêng điều hòa cục bộ cho từng căn hộ. Hệ thống điện: - Sử dụng nguồn điện được cung cấp từ thành phố.

- Hệ thống điện được thiết kế và sử dụng cho toàn bộ công trình tuân theo các nguyên tắc sau: + Toàn bộ các căn hộ đều có đường điện ngầm, có lớp bọc bảo vệ và bảng điện riêng. + Đặt ở nơi khô ráo, với những hệ thống điện đặt gần nơi có hệ thống nước phải có biện pháp cách nước. + Tuyệt đối không đặt gần nơi dễ phát sinh hỏa hoạn. + Dễ sàng sử dụng cũng như sửa chữa khi có sự cố.

+ Các bảng điện, ổ cắm, công tắc được bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho người sử dụng, phòng tránh hỏa hoạn trong quá trình sử dụng. + Toàn bộ công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình, buồng phân phối này được bố trí ở phòng kỹ thuật. + Bố trí một tủ điện riêng cho các thiết bị, phụ tải như: máy bơm, điện cứu hỏa tự động, thang máy, … + Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng phòng sử dụng điện. Hệ thống cấp – thoát nước: a) Cấp nước - Nguồn nước: nước cung cấp cho công trình được lấy nguồn từ nguồn nước thành phố.

- Cấp nước bên trong công trình: theo quy mô và tính chất của công trình, nhu cầu sử dụng nước được chia ra như sau: + Nước dùng cho sinh hoạt. + Nước dùng cho phòng cháy, chữa cháy. + Nước dùng cho điều hòa không khí. - Để đàm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa nước.

SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH ĐỨC HIỂN LỚP:XDDD-CN-THHN MSV: 5117316 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ VĂN LINH Trang 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XDDD&CN - Nước được đưa lên bể nước trên tầng mái bằng các máy bơm, thông qua các đường ống đặt trong các hộp kỹ thuật ở góc các phòng vệ sinh. b) Thoát nước: - Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực. - Hệ thống thoát nước trên mái yêu cầu đàm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn. - Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng.Hệ thống giao thông nội bộ: - Hệ thống giao thông theo phương đứng bao gồm 2 thang máy và 2 thang bộ.

Thông gió và chiếu sáng: - Thông gió và chiếu sáng được thực hiện bằng các biện pháp tự nhiên và nhân tạo. *Tự nhiên: - Các căn hộ đều có 2 mặt thoáng, đồng thời có nhiều cửa sổ nên việc thông gió và chiếu sáng tự nhiên dễ dàng được đáp ứng. Các căn hộ đều có logia để nhận ánh sáng tự nhiên, tiện cho việc phơi đồ và trồng cây cảnh, … - Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, mỗi căn hộ đều có ban công, cửa số có kích thước, vị trí hợp lý. *Nhân tạo: - Nhờ có các thiết bị thông gió, các máy điều hòa nhiệt độ, hệ thống đèn phù hợp nên việc thông gió và chiếu sáng được đảm bảo.

- Công trình có hệ thống quạt đẩy hút khói, mùi phòng bếp để điều tiết nhiệt độ và khí hậu, đảm bảo yêu cầu thông thoáng khi làm việc nghỉ ngơi. - Tại các buồng vệ sinh có các quạt thông gió. Hệ thống phòng cháy chữa cháy: - Thiết bị báo cháy tự động được bố trí ở mỗi tầng, mỗi căn hộ của tòa nhà ở nơi có khả năng cháy cao như nhà bếp, nguồn điện, … - Tại mỗi tầng được bố trí các hộp kỹ thuật bao gồm các bình chống cháy và hệ thống đường ống phục vụ công tác chữa cháy. Số lượng các hộp kỹ thuật tại mỗi tầng nhà được tính toán thiết kế cụ thể.

- Trong giải pháp kiến trúc, vấn đề mạng lưới giao thông, hành lang đi lại đã được tính toán, bố trí hợp lý đảm bảo vấn đề sơ tán con người nhanh nhất và an toàn nhất. - Trong giải pháp kết cấu, việc sử dụng các vật liệu chống cháy được đề cao. Vì vậy vách ngăn giữa các căn phòng đều được làm từ các vật liệu có khả năng chống cháy cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ