Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cuốn "Đồ án môn học Thuỷ công" do Bộ môn Thuỷ công, Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội biên soạn, xuất bản lần đầu năm 1992, tái bản lần thứ nhất năm 2001 và tái bản lần thứ hai (có bổ sung, sửa chữa) vào năm 2004, do Nhà xuất bản Xây dựng ấn hành. Đây là tài liệu phục vụ trực tiếp cho môn học Thuỷ công — một môn học cốt lõi trong chương trình đào tạo kỹ sư thuỷ lợi, đảm nhận vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực tế thiết kế, xây dựng các công trình thuỷ lợi.

Lý do biên soạn và cập nhật tài liệu được tác giả trình bày rõ: kết quả áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đã làm xuất hiện nhiều phương pháp tính toán mới; đồng thời, nhiều quy phạm nhà nước mới được ban hành thay thế cho các quy phạm thế hệ trước. Cụ thể, lần tái bản năm 2004 cập nhật theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002, thay thế cho TCVN 5060-90. Các sửa đổi chủ yếu bao gồm:

  • Thay đổi cấp thiết kế công trình theo năng lực phục vụ;
  • Bổ sung tiêu chuẩn phân cấp công trình theo dung tích hồ chứa;
  • Bổ sung tần suất lưu lượng và mực nước lớn nhất kiểm tra công trình thuỷ;
  • Thay đổi thời gian tính toán dung tích bồi lắng của hồ chứa bị lấp đầy;
  • Bổ sung các quy định về tính toán công trình theo trạng thái giới hạn.

Mục tiêu của tài liệu gồm hai nhóm chính:

  1. Đáp ứng yêu cầu giảng dạy và hướng dẫn đồ án môn học Thuỷ công theo các quy phạm hiện hành, đảm bảo nhất quán quan điểm tính toán trong toàn bộ chương trình.
  2. Đáp ứng nhu cầu tự học của sinh viên các chuyên ngành có học môn Thuỷ công và của người mới bắt đầu làm quen với thiết kế công trình thuỷ lợi.

Đối tượng sử dụng: sinh viên đại học ngành Thuỷ lợi và các chuyên ngành liên quan có học môn Thuỷ công tại Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội; đối tượng mở rộng là kỹ sư bước đầu thực hành thiết kế công trình thuỷ lợi.

Phạm vi nội dung: tập trung vào giai đoạn thiết kế sơ bộ các công trình thuỷ lợi phổ biến (đập đất, đập bê tông trọng lực, cống ngầm, cống lộ thiên), không bao gồm thiết kế thi công hay quản lý vận hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung quy phạm và tiêu chuẩn áp dụng:

Tài liệu sử dụng hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam làm nền tảng kỹ thuật xuyên suốt:

  • TCXDVN 285-2002 — Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về phân cấp công trình thuỷ lợi và các chỉ tiêu thiết kế (thay thế TCVN 5060-90);
  • Các quy định về tính toán công trình theo trạng thái giới hạn;
  • Tài liệu thuỷ văn, địa chất, vật liệu xây dựng theo số liệu thực tế từng đề bài.

Phương pháp tính toán được trình bày và hướng dẫn trong các đồ án:

Bài toán Phương pháp
Tính lực tác dụng lên công trình Phân tích lực tĩnh học, tính áp lực sóng, bùn cát, thủy tĩnh
Tính thấm dưới đáy công trình Tỷ lệ đường thẳng; hệ số sức kháng; đường giải (3 phương pháp song song)
Tính ổn định mái đập Phương pháp phân mảnh
Thiết kế cống ngầm Tính thuỷ lực, kiểm tra trạng thái chảy, tính toán tiêu năng
Thiết kế đập bê tông trọng lực Tính ổn định, phân tích ứng suất thân đập, tính thuỷ lực đập tràn, tính toán màn chống thấm
Thiết kế cống lộ thiên Tính thuỷ lực, thấm dưới đáy cống, ổn định, kết cấu bản đáy

Nguồn dữ liệu: Mỗi đồ án được cấp bộ số liệu thiết kế đầu bài (biến số hóa thành bảng tra với 75–100 phương án số liệu khác nhau), bao gồm: mực nước thượng hạ lưu, lưu lượng tháo lũ, vận tốc gió, chiều dài truyền sóng, chỉ tiêu cơ lý đất nền và vật liệu đắp, tài liệu địa hình–địa chất, đặc trưng hồ chứa.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I — Các đề bài

Phần này cung cấp số liệu đầu vào và yêu cầu tính toán cụ thể cho từng đồ án, gồm 5 đồ án:

Đồ án số 1 — Tính toán lực và thấm

Đề bài mô tả cụm công trình đầu mối vùng núi với đập ngăn sông bằng bê tông. Số liệu đầu bài gồm: mực nước dâng bình thường (MNDBT) biến động từ 140,0 m đến 150,0 m; vận tốc gió tính toán 19–34 m/s; chiều dài truyền sóng D từ 2,0 đến 10,5 km; vùng xây dựng có động đất cấp 8 (K = 1/20). Bảng số liệu A cung cấp 100 phương án. Yêu cầu: xác định yếu tố sóng bình quân và sóng bảo đảm P = 1%, vẽ biểu đồ áp lực sóng, tính lực nằm ngang và mômen tại đáy đập; tính thấm dưới đáy công trình bằng ba phương pháp, so sánh kết quả, kiểm tra khả năng mất ổn định thấm và đề xuất biện pháp xử lý.

Đồ án số 2 — Thiết kế đập đất

Đề bài mô tả hồ chứa nước H trên sông S với nhiệm vụ: cấp nước tưới cho 2.650 ha ruộng, cấp nước sinh hoạt cho 5.000 dân, kết hợp nuôi cá lòng hồ, tạo cảnh quan và phục vụ du lịch. Vật liệu đắp đập gồm đất thịt pha cát (hệ số thấm K = 10⁻⁵ m/s, γk = 1,6 T/m³), đất sét (γk = 1,5 T/m³), cát (γk = 1,6 T/m³). Tràn tự động có cột nước trên đỉnh tràn Hmax = 3 m; MNLKT = MNLTK + 0,5 m. Bảng số liệu 3 cung cấp 100 phương án với đầy đủ mực nước hồ, mực nước hạ lưu, chiều dài truyền sóng, lưu lượng cống.

Đồ án số 3 — Thiết kế cống ngầm lấy nước dưới đập đất

Gắn liền với đồ án đập đất, cống ngầm phục vụ lấy nước tưới với lưu lượng thiết kế Qtk tương ứng MNDBT và MNC (bảng số liệu 3). Nền cống: đá gốc rắn chắc, mức độ nứt nẻ trung bình, lớp phong hoá dày 0,5–1,0 m. Yêu cầu: thiết kế kênh hạ lưu cống, tính khẩu diện cống, kiểm tra trạng thái chảy, tính toán tiêu năng, tính toán kết cấu cống.

Đồ án số 4 — Thiết kế đập bê tông trọng lực

Theo quy hoạch trị thuỷ sông C, công trình đầu mối với nhiệm vụ chính là phát điện: trạm thuỷ điện công suất N = 120.000 kW, 4 tổ máy, 4 đường hầm dẫn nước; phòng lũ cho 250.000 ha hạ du; tưới cho 150.000 ha; cấp nước sinh hoạt cho 1.000.000 người. Nền đập: sa thạch phân lớp, phủ lớp đất thịt dày 3–5 m; hệ số ma sát f = 0,65; đặc trưng chống cắt f₀ = 0,63, c = 2 kG/cm²; cường độ chịu nén giới hạn R = 1.600 kG/cm². Lưu lượng tháo lũ tần suất P = 0,1% đạt 1.330 m³/s; P = 1% đạt 1.190 m³/s. Bảng số liệu 6 cung cấp 100 phương án MNDBT, MNC và lưu lượng qua 1 tổ máy.

Đồ án số 5 — Thiết kế cống lộ thiên

Bao gồm 3 loại cống: Cống A xây dựng ven sông X phục vụ lấy nước tưới cho 60.000 ha, ngăn nước sông khi có lũ, kết hợp đường giao thông xe 8–10 tấn. Cống B xây dựng ven sông Y (vùng chịu ảnh hưởng thuỷ triều) để tiêu nước, ngăn triều và giữ ngọt cho diện tích tiêu 30.000 ha. Cống C ven sông Z với nhiệm vụ dâng nước tưới cho 35.000 ha, tiêu nước và ngăn lũ từ sông. Thời gian thi công cả ba loại cống: 2 năm. Nền cống có cấu trúc địa chất nhiều lớp: đất thịt, đất cát pha, đất sét.

Phần II — Hướng dẫn đồ án

Trình bày chi tiết các bước thực hiện từng đồ án, gồm:

  • Hướng dẫn đồ án số 1: tính toán lực (áp lực nước, bùn cát, sóng, địa chấn, trọng lượng bản thân, lực đẩy ngược); tính thấm qua đập và nền; tính ổn định mái đập.
  • Hướng dẫn đồ án số 3: xác định các vấn đề chung; thiết kế kênh hạ lưu cống; tính khẩu diện cống; kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng; tính kết cấu cống.
  • Hướng dẫn đồ án số 4: tính toán màn chống thấm; tính thuỷ lực đập tràn; tính ổn định đập; phân tích ứng suất thân đập.
  • Hướng dẫn đồ án số 5: các vấn đề chung; tính toán thuỷ lực cống; bố trí các bộ phận cống; tính thấm dưới đáy cống; tính ổn định cống; tính kết cấu bản đáy cống.

Phần III — Các phụ lục

Tập hợp các bảng biểu và đồ thị hỗ trợ tra cứu trong quá trình làm đồ án, gồm:

  • Xác định cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế theo TCXDVN 285-2002;
  • Các đặc trưng của sóng do gió tác dụng lên công trình;
  • Đặc trưng độ bền thấm của đất nền và đất đắp đập.

Kết quả và đóng góp

Sản phẩm kỹ thuật và bài tập thiết kế:

Mỗi đồ án yêu cầu sinh viên nộp bản thuyết minh và bản vẽ kỹ thuật khổ A1, cụ thể:

Đồ án Bản vẽ yêu cầu
Đập đất Mặt bằng đập; cắt dọc đập; mặt cắt ngang đại biểu giữa lòng sông và bên thềm sông; cấu tạo chi tiết
Cống ngầm Cắt dọc, cắt ngang cống; mặt bằng; chính diện thượng/hạ lưu; cấu tạo chi tiết
Đập bê tông trọng lực Bình đồ bố trí đập; chính diện thượng lưu và hạ lưu; mặt cắt qua phần đập không tràn và đập tràn; chi tiết khớp nối, hành lang, đỉnh đập
Cống lộ thiên Cắt dọc, cắt ngang; mặt bằng; chính diện thượng lưu; cấu tạo chi tiết

Đóng góp so với tài liệu trước:

Tác giả nêu rõ đóng góp chính của lần tái bản 2004 so với lần tái bản 2001:

  • Cập nhật toàn bộ phần phân cấp công trình và chỉ tiêu thiết kế theo TCXDVN 285-2002, thay thế TCVN 5060-90 đã lỗi thời;
  • Bổ sung tiêu chuẩn phân cấp theo dung tích hồ chứa và tần suất kiểm tra;
  • Cập nhật số liệu đầu bài và phần hướng dẫn;
  • Chỉnh sửa một số hình vẽ và bổ sung đầu mục tài liệu tham khảo.

Phần bổ sung và sửa chữa lần tái bản 2004 do PGS.TS Nguyễn Chiến và KS. Lương Thị Thanh Hương thực hiện. Bản gốc do Nguyễn Chiến, Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Cảnh Thái biên soạn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tài liệu được tác giả xác định rõ phạm vi: chỉ phục vụ giai đoạn thiết kế sơ bộ, không đề cập thiết kế thi công hay quản lý vận hành công trình. Tác giả thừa nhận không tránh khỏi thiếu sót và kêu gọi góp ý gửi về Bộ môn Thuỷ công, Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội. Trong văn bản không nêu cụ thể hướng mở cho các phiên bản tiếp theo.

Xét theo phạm vi nội dung, tài liệu chưa bao gồm: các phương pháp tính toán hiện đại bằng phần mềm số (phần tử hữu hạn, mô hình 2D-3D); thiết kế ứng phó biến đổi khí hậu; tiêu chuẩn cập nhật sau năm 2004 nếu có phát sinh.


Giá trị tham khảo

Tài liệu phù hợp với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Thuỷ lợi, Kỹ thuật công trình thuỷ đang học môn Thuỷ công tại các trường đại học kỹ thuật tại Việt Nam, cần bộ đề bài thực hành và hướng dẫn từng bước thực hiện tính toán thiết kế.
  • Sinh viên làm đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp liên quan đến đập đất, đập bê tông trọng lực, cống ngầm, cống lộ thiên — có thể tham khảo trình tự thiết kế, công thức tính toán cơ bản và cách tra bảng phụ lục.
  • Kỹ sư mới vào nghề chưa quen với quy trình thiết kế sơ bộ công trình thuỷ lợi, muốn hệ thống lại phương pháp tính toán theo quy phạm Việt Nam.

Phần đáng tham khảo nhất gồm: Phần II (Hướng dẫn đồ án) với trình tự tính toán cụ thể, và Phần III (Phụ lục) với các bảng tra phụ thuộc TCXDVN 285-2002.


Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này cập nhật tiêu chuẩn nào so với lần tái bản trước?

Lần tái bản năm 2004 cập nhật theo TCXDVN 285-2002, thay thế cho TCVN 5060-90 được sử dụng trong các phiên bản trước. Các thay đổi bao gồm phân cấp công trình theo năng lực phục vụ và dung tích hồ chứa, tần suất kiểm tra công trình thuỷ, thời gian tính toán dung tích bồi lắng, và quy định tính toán theo trạng thái giới hạn.

2. Đồ án số 1 yêu cầu tính thấm bằng những phương pháp nào và so sánh kết quả như thế nào?

Đồ án số 1 yêu cầu áp dụng ba phương pháp: tỷ lệ đường thẳng, hệ số sức kháng và đường giải. Sau khi tính lưu lượng thấm q, vẽ biểu đồ và tính tổng áp lực đẩy ngược lên bản đáy cống, gradient thấm bình quân và gradient thấm cục bộ tại cửa ra, sinh viên phải so sánh kết quả của ba phương pháp và đưa ra nhận xét về sự sai khác.

3. Đặc trưng địa chất nền đập bê tông trọng lực (Đồ án số 4) là gì?

Nền đập là sa thạch phân lớp, trên mặt phủ lớp đất thịt dày 3–5 m. Đá gốc có độ phong hoá và nứt nẻ trung bình. Hệ số ma sát f = 0,65; đặc trưng chống cắt f₀ = 0,63 và c = 2 kG/cm²; cường độ chịu nén giới hạn R = 1.600 kG/cm². Tài liệu ép nước thí nghiệm tại tuyến đập cho thấy độ mất nước ở độ sâu 10 m là 0,05 l/ph, giảm xuống 0,01 l/ph ở độ sâu 20 m.

4. Cống lộ thiên loại A (Đồ án số 5) phục vụ những nhiệm vụ nào và điều kiện địa chất nền ra sao?

Cống A xây dựng ven sông X để lấy nước tưới cho 60.000 ha ruộng, ngăn nước sông vào đồng khi có lũ, và kết hợp tuyến đường giao thông cho loại xe 8–10 tấn. Nền cống có cấu trúc ba lớp: đất thịt từ cao độ +3,5 đến +0,5 m, đất cát pha từ +0,5 đến -10,0 m, đất sét từ -10,0 đến -30,0 m. Thời gian thi công là 2 năm.

5. Đập đất trong Đồ án số 2 sử dụng những loại vật liệu nào và nguồn khai thác ở đâu?

Có ba bãi vật liệu đất: bãi A (trữ lượng 800.000 m³, cách đập 800 m), bãi B (600.000 m³, cách 600 m), bãi C (1.000.000 m³, cách 1 km) — đất thịt pha cát, thấm nước tương đối mạnh. Đất sét chống thấm khai thác cách đập 4 km. Đá khai thác cách công trình 8 km, dùng để đắp đập và lát mái. Cát sỏi khai thác dọc sông, khoảng cách xa nhất 3 km, dùng làm tầng lọc.


Kết luận

"Đồ án môn học Thuỷ công" (tái bản lần thứ hai, 2004) là tài liệu thực hành chuẩn hoá của Bộ môn Thuỷ công, Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội, bao gồm 5 đồ án thiết kế sơ bộ các công trình thuỷ lợi tiêu biểu: tính toán lực và thấm, đập đất, cống ngầm, đập bê tông trọng lực và cống lộ thiên. Tài liệu được cấu trúc thành ba phần rõ ràng (đề bài — hướng dẫn — phụ lục), với bộ số liệu đầu bài đa dạng lên đến 100 phương án cho mỗi đồ án, tạo điều kiện cá thể hoá bài tập. Lần tái bản 2004 cập nhật toàn bộ theo TCXDVN 285-2002, đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật phù hợp với quy phạm hiện hành tại thời điểm xuất bản.