Đồ án Tốt nghiệp Thiết kế Xây dựng Tòa nhà Hải Minh - SV. Phạm Văn Lịch

Tham khảo đồ án thiết kế Tòa nhà Hải Minh, Hải Phòng. Tài liệu đầy đủ các giải pháp kiến trúc, tính toán kết cấu và biện pháp thi công công trình.

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
255
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về Đồ án Thiết kế Tòa nhà Hải Minh

Đồ án Thiết kế Tòa nhà Hải Minh là một công trình xây dựng quan trọng tại Hải Phòng, được thực hiện như một đề tài tốt nghiệp từ trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng. Công trình này đại diện cho sự kết hợp hoàn hảo giữa lý thuyết kiến trúc hiện đạiứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng. Việc thiết kế Tòa nhà Hải Minh phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng tại thành phố Hải Phòng trong những năm gần đây. Đồ án này bao gồm ba phần chính: giải pháp kiến trúc, thiết kế kết cấu, và phương pháp thi công. Mỗi phần đều được thiết kế chi tiết và tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn, kinh tế và thẩm mỹ cho công trình.

1.1. Vị trí và ý nghĩa công trình

Tòa nhà Hải Minh được xây dựng tại vị trí chiến lược ở Hải Phòng, một thành phố cảng biển quan trọng của Việt Nam. Công trình này có ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn, góp phần phát triển đô thị và tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Vị trí địa lý của tòa nhà được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo tiện lợi giao thông, thuận lợi cho hoạt động kinh doanhhài hòa với môi trường xung quanh.

1.2. Mục tiêu và phạm vi đồ án

Mục tiêu chính của đồ án thiết kế Tòa nhà Hải Minh là hoàn thành một công trình an toàn, tinh tế và hiệu quả về mặt kinh tế. Phạm vi đồ án bao gồm: thiết kế kiến trúc toàn bộ công trình, tính toán chi tiết kết cấu, lập phương pháp thi công, thiết kế tổ chức xây dựngđánh giá các vấn đề an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.

II. Giải pháp Kiến trúc Tòa nhà Hải Minh

Giải pháp kiến trúc của Tòa nhà Hải Minh được xây dựng dựa trên các nguyên tắc hiện đại và yêu cầu thực tiễn. Công trình được thiết kế với kiến trúc hiện đại, kết hợp giữa tính năng sử dụngtính thẩm mỹ cao. Mặt bằng kiến trúc được bố trí hợp lý với các phòng chức năng rõ ràng, hành lang và cầu thang được thiết kế khoa học. Công trình sử dụng các vật liệu xây dựng chất lượng cao và tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Việc thiết kế hệ thống thông gió, chiếu sáng được chú trọng đặc biệt để tạo môi trường làm việc thoải mái. Tòa nhà Hải Minh cũng có các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

2.1. Thiết kế mặt bằng kiến trúc

Mặt bằng kiến trúc của Tòa nhà Hải Minh được thiết kế với diện tích sử dụng tối ưubố trí không gian hợp lý. Mỗi tầng được chia thành các khu vực chức năng khác nhau bao gồm: khu vực công cộng, khu vực làm việc, khu vực dịch vụkhu vực kỹ thuật. Các lối thoát hiểm được thiết kế phù hợp với quy định an toàn cháy nổ.

2.2. Vật liệu xây dựng chính

Vật liệu xây dựng cho Tòa nhà Hải Minh được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo độ bền caoan toàn kỹ thuật. Công trình chủ yếu sử dụng bê tông cốt thép, thép xây dựng với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Các vách ngăn sử dụng gạch không nung hoặc panel nhẹ để giảm tải trọng.

III. Thiết kế Kết cấu Công trình

Phần kết cấu của Tòa nhà Hải Minh là một thành phần quan trọng, đảm bảo tính ổn địnhan toàn của toàn bộ công trình. Hệ thống kết cấu được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu hiện hành và các số liệu địa chất tại khu vực xây dựng. Công trình sử dụng khung bê tông cốt thép với cột, dầm chịu lực được tính toán chi tiết. Tải trọng tác dụng trên công trình được phân tích và tổ hợp theo đúng quy phạm xây dựng. Móng công trình được thiết kế phù hợp với điều kiện địa chất của Hải Phòng. Các tính toán nội lực, tính toán thép được thực hiện chi tiết để đảm bảo độ an toàn yêu cầu.

3.1. Hệ thống khung kết cấu

Hệ thống khung của Tòa nhà Hải Minh được thiết kế với khung nhịp ngang hợp lý, khung nhịp dọc được chia đều. Công trình có cột trục chínhcột trục phụ bố trí đối xứng để phân bố tải trọng đều. Dầm khung được thiết kế với tiết diện đủ lớn để chịu tải trọng an toàn.

3.2. Tính toán và bố trí thép

Tính toán thép cho Tòa nhà Hải Minh được thực hiện chi tiết cho từng cấu kiện cụ thể như: cột, dầm, sàn. Bố trí cốt thép tuân thủ quy phạm kỹ thuậttiêu chuẩn thiết kế. Thép dài được sắp xếp đối xứng, thép đai cung cấp để giới hạn biến dạng.

IV. Phương pháp Thi công Tòa nhà Hải Minh

Phương pháp thi công là phần quan trọng của đồ án, quyết định tiến độ công trình, chất lượng thực hiệnan toàn lao động. Thi công Tòa nhà Hải Minh được chia thành giai đoạn thi công phần ngầmgiai đoạn thi công phần thân công trình. Phần ngầm bao gồm thi công cọc, thi công đài móng, thi công giằng móng. Phần thân bao gồm thi công khung, sàn, vách. Công trình được thi công theo trình tự hợp lý, sử dụng máy móc phù hợpcó các biện pháp an toàn lao động cụ thể. Tổ chức thi công được lập tổng tiến độ chi tiết, tổng mặt bằng xây dựng để quản lý hiệu quả. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy được áp dụng nghiêm ngặt tại các điểm thi công.

4.1. Thi công phần ngầm công trình

Thi công phần ngầm Tòa nhà Hải Minh bao gồm: thi công ép cọc bê tông cốt thép, đào đất lên mặt, thi công bê tông đài, thi công giằng móng, lấp đất và tôn nền. Máy ép cọc được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất. An toàn lao động được đặt ưu tiên cao trong giai đoạn này.

4.2. Thi công phần thân và tổ chức công trình

Thi công phần thân sử dụng hệ thống khuôn hiện đại để đảm bảo tiến độchất lượng bê tông. Tổ chức thi công được lập với tổng tiến độ chi tiết theo giai đoạn thực hiện. Tổng mặt bằng xây dựng được thiết kế khoa học để tối ưu hóa không gian, đảm bảo an toànbảo vệ môi trường.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC I. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH - Tên công trình: Tòa Nhà Hải Minh - Địa điểm xây dựng: Km105 Đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng - Quy mô công trình: Công trình có 7 tầng hợp khối: + Chiều cao toàn bộ công trình: 28 (m) + Chiều dài: 57,2 (m) + Chiều rộng: 17,6 (m) Công trình được xây dựng trên khi đất đã san gạt bằng phẳng và có diện tích xây dựng khoảng 850 (m2) nằm trên khu đất có tổng diện tích 8600 (m2). - Chức năng phục vụ: Công trình được xây dựng phục vụ với chức năng đáp ứng nhu cầu làm việc cho cán bộ và toàn thể nhân viên. Tầng 1: Gồm các phòng làm việc, sảnh chính, phòng khách, phòng họp lớn.

Tầng 2: Gồm các phòng làm việc, phòng giám đốc. Tầng 3 đến tầng 7: Gồm các phòng làm việc khác. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1. Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình.

- Công trình được bố trí trung tâm khu đất tạo sự bề thế cũng như thuận tiện cho giao thông, quy hoạch tương lai của khu đất. - Công trình có 1 sảnh chính tầng nhằm tạo sự bề thế thoáng đãng cho công trình đồng thời đầu nút giao thông chính của tòa nhà. - Vệ sinh chung được bố trí tại mỗi tầng, ở cuối hành lanh đảm bảo sự kín đáo cũng như vệ sinh chung của khu nhà. Giải pháp về mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình.

- Công trình có tổng chiều cao là 28 m, gồm 7 tầng chính và 1 tum mái, mỗi tầng cao 3,6 m. - Công trình được thiết kế dạng hình khối theo phong cách hiện đại và sử dụng hệ thống cửa đi, cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính làm nên sự sang trọng cho nhà làm việc, 2 bên cửa là các trụ được trang trí hoa văn rất hài hòa và đẹp mắt từ trên xuống dưới. - Vẻ bề ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về mặt bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định. Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 10 - MSV: 1512105001 Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH - Nhìn từ hướng trục 1 – 12 công trình có tổng chiều cao 25,2 m các tầng có chiều cao 3,6 m có 1 cầu thang bộ ở giữa và 1 cầu thang bộ ở đầu nhà.

- Công trình được phát triển lên chiều cao một cách liên tục và đơn điệu vì vật không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao nên không gây ra những biên độ dao động lớn tập trung ở đó. Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình. - Giải pháp giao thông dọc: Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 2 đến tầng 7. Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang), phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra.

Chiều rộng của hành lang là 3,6 m, cửa đi các phòng có cánh mở ra phía ngoài. - Giải pháp giao thông đứng: Công trình được bố trí 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy, thuận tiện cho giao thông đi lại. - Giải pháp thoát hiểm: Khối nhà có hành lang rộng, hệ thống cửa đi, hệ thống thang máy, thang bộ đảm bảo cho thoát hiểm khi xảy ra sự cố. Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình.

- Công trình được xây dựng tại vị trí thuận lợi 4 mặt thông thoáng không có vật cản cho nên ở công trình này ta chọn giải pháp thông thoáng tự nhiên đảm bảo mọi người làm việc được thoải mái, hiệu quả, nhanh chóng phục hồi sức khỏe sau những giờ làm việc căng thẳng. - Về quy hoạch: Xung quanh công trình trồng nhiều bồn hoa, cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, chống ồn. Tạo cảnh quan đẹp thân thiện môi trường. - Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió qua các lỗ cửa, hành lang để dễ dẫn gió xuyên phòng.

- Về nội bộ công trình: Các phòng làm việc được thông gió trực tiếp qua lỗ cửa hành lang, thông gió xuyên phòng. - Chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên, các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhận sánh sáng bên ngoài. Toàn bộ các cửa sổ được thiết kế có thể mở cánh để tiếp nhận ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài vào trong phòng. - Ngoài diện tích cửa để lấy ánh sáng tự nhiên trên ta còn bố trí các hệ thống bóng đèn li ông thắp sáng trong nhà cho công trình về buổi tối.

Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu công trình và vật liệu xây dựng công trình. - Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chính cho công trình: + Phần móng: Theo kiến trúc công trình, công trình là nhà cao tầng chịu tải trọng lớn, điều kiện địa chất công trình tốt, do vậy ta chọn giải pháp móng cọc ép. + Phần thân: Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 11 - MSV: 1512105001 Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH - Kết cấu hệ khung công trình: Khung bê tông cốt thép chịu lực toàn khối chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang, sàn bê tông cốt thép chịu tải trọng bản thân của sàn và các hoạt tải sử dụng trên nó có thể có. Chọn giải pháp bê tông cốt thép toàn khối có các ưu điểm lớn, thỏa mãn tính đa dạng cần thiết của việc bố trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị.

Bê tông toàn khối được sử dụng rộng rãi nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong các lĩnh vực sản xuất bê tông tươi cung cấp đến công trình, kĩ thuật ván khuôn tấm lớn. làm cho thời gian thi công được rút ngắn, chất lượng kết cấu được đảm bảo, hạ chi phí giá thành xây dựng. Đạt độ tin cậy cao về cường độ và độ ổn định. - Kết cấu hệ sàn: Hệ sàn BTCT đổ toàn khối, chịu tải trọng ngang, chiều dày sàn được tính toán theo tải trọng tác dụng lên sàn.

Vật liệu bê tông Cấp độ bền B20, cốt thép nhóm AI. - Thiết kế dầm dọc: Các dầm dọc của công trình làm nhiệm vụ đảm bảo độ cứng không gian cho hệ khung (ngoài mặt phẳng khung) chịu các tải trọng do sàn truyền vào và tường bao che bên trên. Dầm dọc liên kết với hệ khung phẳng tại các nút khung. Toàn bộ các dầm dọc sử dụng vật liệu bê tông Cấp độ bền B20.

Thép dọc chịu lực cho dầm dùng thép nhóm AII. - Thiết kế kết cấu các cầu thang bộ: Hệ thống các thang được thiết kế bằng kết cấu bê tông cốt thép bao gồm 2 thang máy và hai thang bộ, mỗi thang bộ có 2 vế tạo thuận lợi cho nhu cầu sử dụng. Vật liệu bê tông cấp độ bền B20, cốt thép nhóm AII. - Giải pháo sơ bộ lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Vật liệu sử dụng trong công trình chủ yếu là gạch, xi măng, kính rất thịnh hành trên thị trường, hệ thống cửa đi, cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính.

Giải pháp về phòng cháy và chống sét. - Để ngăn chặn sự cố chát nổ có thể xảy ra tại mỗi tầng đều có hệ thống biển báo phòng cháy, biển cấm hút thuốc và biển hướng dẫn các quy trình thực hiện khi xảy ra cháy, nổ. Công trình có bể nước ngầm dự trữ để cứu hỏa khi có hỏa hoạn xảy ra, Mỗi tầng đều bố trí hệ thống bình chữa cháy phòng khi có sự cố cháy. - Việc tổ chức thoát người khi xảy ra sự cố cũng rất quan trọng, Dòng người khi thoát thường chậm hơn so với bình thường do vậy các lối thoát hiểm thường là ngắn nhất dồng thời tác dụng của lối thoát hiểm này cũng phải hữu dụng trong điều kiện sử dụng bình thường.

- Giải pháp 2 cầu thang bộ kết hợp 2 thang máy là giải pháp hợp lý nhất vừa tận dụng khả năng lưu thông trong nhà và thoát người khi có sự cố. Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 12 - MSV: 1512105001 Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH - Hệ thống chống sét gồm: Kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằng thép, cọc nối đất. Tất cả đều thiết kế theo đúng quy phạm hiện hành. Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện cố định đều phải có hệ thống nối đất an toàn.

Giải pháp kỹ thuật khác. - Cấp điện: Nguồn cấp điện từ lưới điện của thành phố dẫn đến trạm điện chung của công trình, và các hệ thống dây dẫn được thiết kế chìm trong tường đưa tới các phòng. - Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, thông qua các ống dẫn vào bể chứa. Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng dự trữ để phòng sự cố mất nước có thể xảy ra.

Hệ thống đường ống được bố trí ngầm trong tường ngăn đến các khu vệ sinh. Và cứ mỗi tầng ta phải để ra 2 họng nước cứu hỏa. - Thoát nước: Gồm thoát nước mưa và nước thải. + Thoát nước mưa: Gồm có các hệ thống đường ống nhựa dẫn nước chảy từ mái xuống hệ thống thoát nước của công trình ra hệ thống thoát thoát nước chung của thành phố.

+ Thoát nước thải sinh hoạt: Hệ thống thoát nước sinh hoạt được thiết kế chảy thẳng đứng ngay từ thiết bị WC và dẫn ra ống thoát nước trong cho toàn bộ khu WC và chảy xuống tầng trệt xuống hố ga hoặc bể phốt mới cho chảy vào hệ thống thoát nước chung, đường ống dẫn đảm bảo phải kín, không rò rỉ. + Hệ thống khu vệ sinh tự hoại. + Bố trí hệ thống các thùng rác ở các tầng và nhân viên dọn vệ sinh thu gom rác từng ngày. - Giải pháp về cây xanh: Để tạo cho công trình mang dáng vẻ hài hòa, nhẹ nhàng trong kiến trúc tổng thể chung chứ không đơn thuần là một khối bê tông cốt thép, ta bố trí xung quanh công trình cây xanh phù hợp để vừa tạo dáng vẻ kiến trúc, vừa tạo ra môi trường xanh – sạch – đẹp xung quanh công trình.

Kết luận - Công trình được thiết kế đáp ứng tốt nhu cầu làm việc của người sử dụng, cảnh quan hài hòa, đảm bảo về mỹ thuật, độ bền vững và kinh tế, bảo đảm môi trường và điều kiện làm việc của cán bộ, công nhân viên. - Công trình được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601 – 1998. Phụ lục Bản vẽ kèm theo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ