Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kỹ thuật tiêm truyền và lấy máu tĩnh mạch là một trong những thủ thuật lâm sàng phổ biến nhất tại các cơ sở khám chữa bệnh. Dù là thao tác cơ bản của điều dưỡng viên, việc thực hiện sai kỹ thuật tiềm ẩn nhiều biến chứng nghiêm trọng đối với người bệnh: tụ máu dưới da, viêm tĩnh mạch, nhiễm trùng vị trí tiêm, thoát dịch truyền vào mô liên kết gây sưng tấy hoặc hoại tử mô. Nguy hiểm hơn, thao tác sai về liều lượng hoặc tốc độ truyền dịch có thể dẫn đến sốc phản vệ, tắc mạch do khí, hoặc suy tim thứ phát do quá tải tuần hoàn. Theo số liệu của Bệnh viện Lão khoa Trung ương được dẫn trong tài liệu, việc chuẩn hóa quy trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm có thể làm giảm sai sót trong kết quả xét nghiệm lên tới 40%. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo tiền lâm sàng thông qua các mô hình mô phỏng thực hành.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Thiết kế và thi công hoàn chỉnh mô hình cánh tay thực hành lấy máu có hệ thống mạch máu giả tuần hoàn tự động.
  2. Kiểm soát lưu lượng và áp suất máu trong mạch máu giả tương đương với sinh lý người (khoảng 8 – 35 mmHg) thông qua vi điều khiển ESP8266 và cảm biến áp suất chất lỏng.

Để đạt được mục tiêu, đồ án đề ra 8 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập dữ liệu và khảo sát đặc tính các mô hình cánh tay truyền dịch trên thị trường.
  2. Tìm hiểu nguyên lý vận hành và áp lực sinh lý của dòng máu trong hệ tĩnh mạch người.
  3. Tính toán, lựa chọn linh kiện điện tử và thiết kế bộ nguồn.
  4. Lập trình thuật toán điều khiển trên vi điều khiển ESP8266.
  5. Thiết kế 3D và gia công in 3D mô hình cánh tay cùng hộp điều khiển.
  6. Thi công bo mạch in (PCB), tích hợp cơ khí và hoàn thiện hệ thống.
  7. Kiểm tra, hiệu chỉnh thông số vận hành và đánh giá độ ổn định.
  8. Viết báo cáo tổng kết khóa luận tốt nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống cánh tay mô phỏng phục vụ lấy máu tĩnh mạch nếp gấp khuỷu tay. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn: mô hình tái hiện chi trên từ nửa bắp tay đến cổ tay (không bao gồm bàn tay); lớp vật liệu mô phỏng da silicon chỉ bố trí tại vị trí tĩnh mạch giữa khuỷu tay; hệ thống chưa tích hợp cảm biến phát hiện và cảnh báo khi thao tác đâm kim bị lệch hướng hoặc xuyên mạch. Thời gian thực hiện từ ngày 09/09/2024 đến ngày 20/12/2024 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên giải phẫu học chi trên và sinh lý tuần hoàn tĩnh mạch người. Cánh tay người gồm ba phần chính (cánh tay trên, cẳng tay, bàn tay) với hệ xương, cơ, dây thần kinh và mạng lưới mạch máu. Hệ tĩnh mạch cánh tay phân tách thành tĩnh mạch sâu (tĩnh mạch quay, tĩnh mạch trụ, tĩnh mạch cánh tay, tĩnh mạch nách) và tĩnh mạch nông (tĩnh mạch đầu, tĩnh mạch nền). Vị trí lấy máu phổ biến trên lâm sàng là tĩnh mạch giữa khuỷu tay – nơi nối giữa tĩnh mạch đầu và tĩnh mạch nền tại nếp gấp khuỷu, có ưu điểm nông, khẩu kính lớn và ít dây thần kinh lớn bao quanh. Về quy trình kỹ thuật, thao tác chuẩn đòi hỏi đặt garo cách vị trí tiêm 5 – 10 cm, sát khuẩn, sử dụng kim tiêm cỡ 21G đối với người lớn hoặc 23G đối với trẻ em và người cao tuổi, đâm kim tạo góc 15 – 30 độ so với bề mặt da, rút lượng máu từ 4 – 8 ml đưa vào ống nghiệm chứa chất kháng đông EDTA.

Thông số nhân trắc học cánh tay phục vụ thiết kế được kế thừa từ số liệu công bố trên Tạp chí Y Dược (Số 5/2022):

Chỉ số nhân trắc học Nam giới Nữ giới
Chiều dài chi trên 76,17 cm —
Chiều dài xương cánh tay 29,40 cm —
Chiều dài bàn tay 17,74 cm —
Chỉ số BMI trung bình 20,16 —

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích kỹ thuật và thực nghiệm chế tạo:

  • Phương pháp phân tích - so sánh: Khảo sát hai dòng sản phẩm thương mại hiện diện tại Việt Nam (Infusion Arm SB38855 của Nasco - Mỹ giá 988,95 USD và Infusion Arm IV của 3B Scientific - Đức giá 897,00 USD). Cả hai mô hình này đều sử dụng cơ chế điều áp thủ công bằng bóng bóp cao su hoặc van xả khí, thiếu cơ chế tự động hóa và đo lường áp lực thực tế.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật: Áp dụng định luật Ohm và lý thuyết bán dẫn để tính chọn linh kiện chuyển mạch MOSFET, optocoupler cách ly, diode dập xung ngược, phân tích cân bằng công suất tỏa nhiệt $P = 5,713\text{ W}$, dung lượng và thời gian phóng nạp pin.
  • Phương pháp thiết kế - mô phỏng: Thiết kế kết cấu 3D trên SolidWorks, vẽ sơ đồ nguyên lý và thiết kế mạch in một lớp trên phần mềm Altium Designer.
  • Phương pháp thực nghiệm: Chế tạo mẫu thử bằng công nghệ in 3D nhựa cứng, đổ khuôn mút xốp đệm cơ, luồn ống dẫn silicon giả lập tĩnh mạch và bọc da silicon đàn hồi; đo đạc thực tế sự thay đổi áp suất khi thao tác đâm kim rút máu.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống điều khiển và tuần hoàn máu giả gồm 6 khối chức năng liên kết chặt chẽ:

Cấu hình chi tiết các khối phần cứng được tính toán như sau:

Khối chức năng Linh kiện / Thông số kỹ thuật Vai trò và tính toán thiết kế
Vi điều khiển ESP8266 Wemos D1 Mini (SRAM 80 KB, xung nhịp 80/160 MHz, Wi-Fi 802.11 b/g/n, 11 chân GPIO, hoạt động 3,3V) Xử lý trung tâm, tiếp nhận tín hiệu nút nhấn, xuất xung PWM điều khiển bơm, đọc ADC từ cảm biến và xuất dữ liệu sang màn hình LCD qua giao tiếp I2C.
Mạch lái động cơ Động cơ bơm hút mini DC (3 – 5V, dòng không tải 0,5A, dải áp suất 400 – 650 mmHg); MOSFET IRF540 ($R_{DS(on)} = 0,044,\Omega$); Optocoupler PC817 Optocoupler cách ly quang bảo vệ vi điều khiển, tính toán trở hạn dòng $R_1 = 200,\Omega$ ($I_{LED} = 10\text{ mA}$). Dòng kích gate $I_{Gate} = 0,63\text{ mA}$ ứng với tần số PWM 10 kHz; trở gate $R_2 = 1\text{ k}\Omega$, trở xả $R_3 = 10\text{ k}\Omega$; diode 1N4007 dập dòng cảm ứng ngược.
Cảm biến áp suất MPS20N0040D-S (dải đo 0 – 40 kPa, cầu Wheatstone) tích hợp mạch chuyển đổi ADC HX710B Đo áp suất thủy tĩnh của dịch trong lòng mạch silicon; chân DOUT nối GPIO13, SCK nối GPIO15 của ESP8266.
Màn hình hiển thị LCD1602 giao tiếp I2C (kích thước $80 \times 36 \times 19\text{ mm}$, điện áp 5V) Hiển thị giá trị áp suất thực tế (mmHg) và chu kỳ nhiệm vụ xung PWM; chân SDA nối GPIO4, SCL nối GPIO5.
Nút nhấn điều khiển 2 nút nhấn cơ học, sử dụng điện trở kéo lên nội của ESP8266 Nút giảm xung nối GPIO16 (SW1), nút tăng xung nối GPIO14 (SW2); mỗi lần nhấn thay đổi $\pm 10$ đơn vị PWM.
Nguồn cấp Pin Li-ion Lishen 18650 (2200 mAh, 10C, 3,7V) kết hợp module tăng áp và sạc HW-357 (đầu ra 5V, dòng sạc 2A) Cung cấp toàn bộ mạch hoạt động; thời gian sạc đầy khoảng 1,1 giờ; thời gian vận hành liên tục khoảng 1,5 giờ ở mức tiêu thụ công suất 5,713 W (hiệu suất 80%).

Về kết cấu cơ khí, mô hình cánh tay được thiết kế in 3D với tỷ lệ 1:1 theo thông số giải phẫu nam giới: chiều dài 33,3 cm (từ bắp tay đến cổ tay), chiều rộng 16,1 cm, độ dày 10 cm. Khớp khuỷu tay được định hình cố định ở góc nghiêng 20 độ để lộ rõ nếp gấp khuỷu tự nhiên. Phần lõi xương và giá đỡ in bằng nhựa cứng, rãnh chứa mạch máu lót mút xốp mô phỏng độ lún của mô cơ, đặt ống dẫn silicon và bọc ngoài bằng lớp màng da silicon tổng hợp đàn hồi cao. Hộp điều khiển in 3D có kích thước tổng thể $25 \times 11\text{ cm}$, chia làm hai khoang riêng biệt: khoang mạch điện ($14 \times 7\text{ cm}$) và khoang bình chứa máu giả ($9,6 \times 9\text{ cm}$). Mặt trên của hộp khoét khe cố định màn hình LCD ($7,1 \times 2,4\text{ cm}$) cùng 2 nút nhấn cơ ($1 \times 1\text{ cm}$), thân hộp có các lỗ dẫn ống bơm ($3 \times 1\text{ cm}$), ống hút ($1 \times 1\text{ cm}$), ống xả tuần hoàn ($20 \times 15\text{ cm}$) và cổng sạc pin. Bo mạch in PCB được gia công dạng một lớp với kích thước $70 \times 50\text{ mm}$.

Thuật toán điều khiển của hệ thống vận hành theo chu trình:

  1. Khởi tạo các chân GPIO, giao tiếp I2C và màn hình LCD1602.
  2. Kiểm tra tín hiệu sẵn sàng từ bộ chuyển đổi HX710B của cảm biến MPS20N0040D-S.
  3. Đọc dữ liệu điện áp vi sai, quy đổi sang áp suất đơn vị mmHg và hiển thị lên dòng 1 của LCD.
  4. Xuất giá trị điều chế xung PWM hiện hành ra MOSFET để điều khiển động cơ bơm, hiển thị giá trị PWM lên dòng 2 của LCD.
  5. Quét phím SW1: nếu được nhấn và giá trị PWM $> 0$, trừ 10 đơn vị xung.
  6. Quét phím SW2: nếu được nhấn và giá trị PWM $< 250$, cộng 10 đơn vị xung.
  7. Cập nhật chu kỳ nhiệm vụ mới cho động cơ bơm và lặp lại chu trình. Khi mức PWM đạt từ 100 trở lên, áp suất tuần hoàn trong ống silicon ổn định trong dải 8 – 35 mmHg. Khi người dùng thực hiện thao tác cắm kim và hút máu giả, cảm biến ghi nhận sự sụt áp trong lòng mạch và cập nhật ngay lên màn hình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày bối cảnh thực tế về các sai sót trong thực hành tiêm truyền tĩnh mạch tại các bệnh viện Việt Nam và trích dẫn số liệu giảm 40% sai sót của Bệnh viện Lão khoa Trung ương khi chuẩn hóa quy trình. Chương này xác định rõ mục tiêu chế tạo mô hình cánh tay giả lập có mạch máu bơm áp lực tự động dùng vi điều khiển ESP8266, liệt kê chi tiết 8 nội dung triển khai, giới hạn kỹ thuật của đề tài (mô hình lấy từ nửa bắp tay đến cổ tay, da silicon tại vùng khuỷu, chưa có chuông báo đâm lệch) và giới thiệu bố cục toàn văn 6 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở giải phẫu học chi trên (xương cánh tay, cơ, hệ tĩnh mạch nông - sâu với trọng tâm là tĩnh mạch giữa khuỷu tay). Chương tài liệu hóa chi tiết các bước trong quy trình lấy máu chuẩn y khoa: garo 5 – 10 cm, sát khuẩn, sử dụng kim 21G/23G, góc đâm kim 15 – 30 độ, lấy 4 – 8 ml máu vào ống nghiệm EDTA. Đồng thời, tác giả khảo sát và lập bảng so sánh hai mô hình nhập ngoại Nasco SB38855 (giá 988,95 USD) và 3B Scientific Infusion Arm IV (giá 897,00 USD), chỉ ra hạn chế chung của các sản phẩm này là vận hành bơm áp thủ công (bóp bóng hơi hoặc đẩy khí qua van) để làm căn cứ cải tiến tự động hóa.

Chương 3: Tính toán và thiết kế hệ thống

Chương 3 trình bày các tính toán kỹ thuật cho từng khối phần cứng. Tác giả so sánh các vi điều khiển Arduino Uno, Arduino Nano và ESP8266 Wemos D1 Mini, từ đó chọn ESP8266 nhờ kích thước nhỏ ($34,6\text{ mm}$), bộ nhớ SRAM 80 KB và tích hợp Wi-Fi. Các bước tính chọn mạch lái động cơ sử dụng MOSFET IRF540 và optocoupler PC817 được giải thích tường minh bằng công thức định luật Ohm và công suất nhiệt ($P_{MOSFET} = 0,044\text{ W}$, tổng công suất mạch $P = 5,713\text{ W}$). Chương này cũng tính toán thời gian sạc (1,1 giờ) và thời gian hoạt động (1,5 giờ) của pin Lishen 18650 dung lượng 2200 mAh, phân tích lựa chọn màn hình LCD1602 I2C thay vì OLED 0.96 inch hoặc LCD 128x64, và hoàn thành bản vẽ thiết kế 3D cánh tay (tỷ lệ 1:1, nghiêng khuỷu 20 độ) cùng hộp điều khiển trên phần mềm SolidWorks.

Chương 4: Thi công hệ thống

Chương 4 thuyết minh kết quả thi công phần cứng thực tế. Tác giả trình bày quy trình thiết kế mạch in PCB 1 lớp trên phần mềm Altium với kích thước nhỏ gọn $70 \times 50\text{ mm}$, thể hiện bản vẽ đi dây, mặt trước và mặt sau sau khi hàn gắn linh kiện. Kết quả chế tạo cơ khí bao gồm: cánh tay in 3D bằng nhựa cứng, lớp đệm cơ bằng mút xốp, cố định ống silicon làm lòng mạch bằng keo dán, phủ da silicon đàn hồi; hộp điều khiển in 3D cố định mạch điện, bơm, pin và van nối bằng keo nến cùng ốc vít M4. Cuối chương, tác giả xây dựng lưu đồ thuật toán điều khiển của ESP8266 và ban hành quy trình hướng dẫn sử dụng 3 bước cho người học (kiểm tra nguồn qua màn hình LCD, tinh chỉnh xung PWM $\ge 100$ để đạt áp suất 8 – 35 mmHg, đâm kim lấy máu góc 15 – 30 độ và quan sát biến thiên áp suất).

Chương 5: Kết quả - Nhận xét - Đánh giá

Chương 5 báo cáo kết quả chế tạo mô hình hoạt động thực tế. Khi cấp nguồn, màn hình LCD1602 hiển thị chính xác áp suất chất lỏng theo đơn vị mmHg và mức xung PWM hiện hành. Động cơ bơm phản hồi mượt mà với thao tác bấm nút: tăng/giảm chu kỳ xung theo từng nấc 10 đơn vị. Thử nghiệm lâm sàng mô phỏng cho thấy khi xung PWM đạt ngưỡng từ 100, áp suất lòng mạch được duy trì ổn định trong khoảng 8 – 35 mmHg (tương thích áp lực tĩnh mạch người). Khi đâm kim đúng góc 15 – 30 độ và hút 4 – 8 ml dịch máu giả, màn hình ghi nhận sự sụt giảm áp suất tức thời, chứng minh mô hình đáp ứng tốt yêu cầu phản hồi sinh lý. Chương này cũng tổng hợp bảng dự toán kinh phí gia công chế tạo của đề tài.

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được: hoàn thiện cánh tay mô phỏng tỷ lệ 1:1 có cơ chế bơm tuần hoàn tự động và hiển thị thông số định lượng với chi phí chế tạo thấp. Tác giả đối chiếu sản phẩm tự chế tạo với các mô hình nhập ngoại, chỉ ra các điểm giới hạn cần cải tiến: bổ sung mạch cảm biến phát hiện đâm kim sai (kèm còi/đèn cảnh báo), mở rộng diện tích bao phủ da silicon trên toàn cánh tay, tối ưu độ thẩm mỹ của khung in 3D và lập trình kết nối giám sát không dây thông qua mạng Wi-Fi của vi điều khiển ESP8266.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã chế tạo thành công một thiết bị thực hành y tế hoàn chỉnh với các thông số vận hành thực nghiệm được ghi nhận:

  • Kích thước cánh tay đạt tỷ lệ 1:1 theo nhân trắc học người Việt Nam (dài 33,3 cm, rộng 16,1 cm, độ dày 10 cm, góc uốn khuỷu 20 độ).
  • Bo mạch PCB đơn lớp kích thước $70 \times 50\text{ mm}$ tích hợp vi điều khiển ESP8266, mạch cách ly quang và mạch công suất MOSFET IRF540 hoạt động ổn định, tỏa nhiệt thấp ($P = 5,713\text{ W}$).
  • Hệ thống áp lực tuần hoàn tự động tạo được dải áp suất sinh lý 8 – 35 mmHg tại ngưỡng xung PWM từ 100 trở lên, hiển thị trực quan thông số áp suất và xung điều khiển trên LCD1602.
  • Nguồn cấp bằng pin Li-ion 18650 2200 mAh đảm bảo tính cơ động, hoạt động độc lập liên tục trong 1,5 giờ, thời gian sạc lại 1,1 giờ với dòng 2A qua mạch HW-357.

So sánh đặc tính kỹ thuật với các sản phẩm thương mại hiện có trên thị trường:

Tiêu chí so sánh Infusion Arm SB38855 (Nasco - Mỹ) Infusion Arm IV (3B Scientific - Đức) Mô hình cánh tay của đề tài
Cơ chế tạo áp suất Thủ công bằng bóng bóp cao su Thủ công bằng van đẩy không khí Tự động bằng bơm DC mini điều khiển xung PWM
Giám sát áp suất Không có hiển thị số đo Không có hiển thị số đo Hiển thị áp suất thời gian thực trên LCD1602 (mmHg)
Khả năng điều chỉnh Phụ thuộc lực bóp tay của người dùng Phụ thuộc chỉnh van cơ học Điều chỉnh số hóa bằng 2 nút bấm ($\pm 10$ PWM/lần nhấn)
Giá thành thương mại 988,95 USD (~23 triệu VNĐ) 897,00 USD (~21 triệu VNĐ) Chi phí chế tạo thấp, tối ưu theo linh kiện nội địa
Nguồn cấp vận hành Không dùng điện Không dùng điện Pin sạc 18650 2200 mAh, tăng áp 5V, sạc qua cổng USB

Đóng góp chính của đề tài là việc thay thế hoàn toàn cơ chế bóp bóng áp suất thủ công truyền thống bằng hệ thống vi cơ điện tử khép kín. Việc tích hợp cảm biến áp suất MPS20N0040D-S giúp định lượng hóa trạng thái dòng chảy tĩnh mạch, cho phép người học và giảng viên quan sát trực quan sự thay đổi áp suất khi kim tiêm đi trúng tĩnh mạch và rút máu giả, tạo môi trường rèn luyện kỹ năng thực hành an toàn và khách quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế kỹ thuật được nhóm tác giả tự xác định bao gồm:

  • Về phạm vi giải phẫu: Mô hình chỉ mô phỏng đoạn chi từ nửa bắp tay đến cổ tay, khuyết thiếu phần bàn tay và các tĩnh mạch mu bàn tay (vốn cũng là vị trí tiêm truyền phổ biến).
  • Về cấu trúc mô: Lớp da silicon mới chỉ được gia công bao bọc tại vùng nếp gấp khuỷu tay (tĩnh mạch M), chưa phủ kín toàn bộ bề mặt cánh tay in 3D.
  • Về tính năng thông minh: Hệ thống chưa tích hợp cơ chế nhận biết và cảnh báo khi người thực hành đâm kim sai kỹ thuật (đâm chệch khỏi thành mạch hoặc đâm xuyên thủng hai thành mạch).

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo được đề xuất:

  • Tích hợp thêm mạch cảm biến phát hiện đâm kim sai (sử dụng tín hiệu điện trở tiếp xúc hoặc cảm biến quang) để kích hoạt chuông báo hoặc đèn LED cảnh báo cho điều dưỡng viên.
  • Cải tiến kỹ thuật đổ khuôn da silicon để bọc toàn bộ mô hình cánh tay, nghiên cứu bổ sung hệ thống tĩnh mạch mu bàn tay.
  • Nâng cấp độ hoàn thiện bề mặt in 3D để tăng tính thẩm mỹ và độ tương đồng với giải phẫu người thật.
  • Khai thác tính năng kết nối Wi-Fi tích hợp sẵn trên chip ESP8266 để truyền dữ liệu áp suất và lịch sử thao tác về máy tính hoặc ứng dụng di động của giảng viên, hỗ trợ chấm điểm và đánh giá thực hành từ xa.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Y sinh: Cung cấp quy trình thiết kế và thi công thiết bị mô phỏng y tế từ khâu tính toán giải phẫu nhân trắc học, thiết kế mô hình 3D trên SolidWorks đến gia công mạch in PCB trên Altium.
  • Sinh viên khối ngành Khoa học Sức khỏe (Điều dưỡng, Y đa khoa): Sử dụng tài liệu để hiểu rõ nguyên lý sinh lý học áp lực tĩnh mạch cánh tay (8 – 35 mmHg) và quy trình chuẩn bị, thao tác đâm kim góc 15 – 30 độ.
  • Kỹ sư nghiên cứu phát triển thiết bị y tế: Cung cấp giải pháp mẫu về mạch ghép nối giữa cảm biến áp suất cầu Wheatstone (MPS20N0040D-S tích hợp HX710B) với vi điều khiển ESP8266 và mạch công suất điều khiển bơm DC bằng xung PWM dùng MOSFET IRF540 cách ly quang.

Câu hỏi thường gặp

1. Cảm biến áp suất MPS20N0040D-S giao tiếp với vi điều khiển ESP8266 qua phương thức nào?
Cảm biến MPS20N0040D-S hoạt động dựa trên cấu trúc cầu Wheatstone, xuất tín hiệu điện áp vi sai mức milivolt và được tiền khuếch đại, số hóa qua vi mạch ADC chuyên dụng HX710B. Vi mạch này kết nối với ESP8266 qua giao tiếp 2 dây: chân DOUT (dữ liệu) nối vào GPIO13 và chân SCLK (xung nhịp) nối vào GPIO15.

2. Ngưỡng điều khiển xung PWM nào giúp hệ thống đạt được áp suất máu tĩnh mạch sinh lý?
Qua quá trình thực nghiệm, tác giả xác định khi giá trị xung PWM được thiết lập từ mức 100 trở lên, động cơ bơm mini bắt đầu tạo đủ áp lực đẩy máu giả qua ống silicon để đạt dải áp suất tĩnh mạch người bình thường từ 8 đến 35 mmHg. Mỗi lần nhấn nút SW1 hoặc SW2, giá trị xung sẽ tăng hoặc giảm một bước là 10 đơn vị PWM.

3. Khối điều khiển động cơ bơm được thiết kế thế nào để bảo vệ vi điều khiển và chống quá nhiệt?
Mạch sử dụng optocoupler PC817 để cách ly quang hoàn toàn giữa tín hiệu logic của vi điều khiển ESP8266 và phần công suất động cơ. Để đóng ngắt dòng cho bơm mini, mạch dùng MOSFET kênh N loại IRF540 có điện trở dẫn nội rất nhỏ ($R_{DS(on)} = 0,044,\Omega$), giúp công suất tỏa nhiệt trên transistor chỉ ở mức $0,044\text{ W}$, không cần gắn thêm tản nhiệt nhôm. Ngoài ra, một diode 1N4007 được mắc song song ngược cực với động cơ để triệt tiêu sức điện động cảm ứng ngược khi ngắt mạch.

4. Khung cánh tay và lớp da giả được chế tạo từ những vật liệu gì?
Khung cánh tay được in 3D bằng nhựa cứng theo tỷ lệ 1:1 nhân trắc học (dài 33,3 cm, khuỷu nghiêng 20 độ). Tại vị trí tiêm, khung được khoét rãnh để lót mút xốp mô phỏng độ đàn hồi của cơ bắp, mạch máu giả làm từ ống silicon đường kính nhỏ gắn bằng keo dán, và toàn bộ vùng nếp gấp khuỷu tay được phủ một lớp da silicon tổng hợp có tính đàn hồi cao.

5. Nguồn điện của mô hình có thông số thế nào và vận hành được trong bao lâu?
Mô hình sử dụng một viên pin Li-ion Lishen 18650 dung lượng 2200 mAh (3,7V, dòng xả 10C) kết hợp bo mạch HW-357 tích hợp sạc pin và tăng áp lên 5V. Với công suất tiêu thụ toàn mạch là $5,713\text{ W}$ và hiệu suất pin ước tính 80%, thiết bị có thể vận hành liên tục khoảng 1,5 giờ và mất khoảng 1,1 giờ để sạc đầy lại qua dòng sạc 2A.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Trần Gia Bảo và Lê Thị Huỳnh Như đã nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thành công mô hình cánh tay thực hành lấy máu ứng dụng kỹ thuật y sinh. Bằng việc kết hợp vi điều khiển ESP8266, cảm biến áp suất MPS20N0040D-S và cơ chế điều chế xung PWM cho động cơ bơm, đề tài đã tự động hóa việc tái lập áp suất tĩnh mạch người (8 – 35 mmHg) và phản hồi định lượng sự sụt áp khi thao tác lấy máu. Mặc dù còn một số hạn chế về phạm vi phủ da silicon và tính năng cảnh báo đâm kim sai, sản phẩm đạt được tính khả thi kỹ thuật cao, chi phí thấp hơn nhiều so với thiết bị ngoại nhập, mở ra tiềm năng ứng dụng thiết thực trong đào tạo kỹ năng lâm sàng tiền y khoa.