Đồ án: Thiết kế động cơ Diesel 4 kỳ 3 xylanh - Đại học Công nghệ Đông Á

Đồ án thiết kế động cơ Diesel 4 kỳ 3 xylanh chi tiết. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành kỹ thuật ô tô, cơ khí động lực. Tải ngay!

Chuyên ngành

Động cơ đốt trong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án học phần

2022

216
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG I THÔNG SỐ CỦA ĐỘNG CƠ SAU KHI TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

1.1. TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

1.2. CƠ CẤU KHUỶU TRỤC THANH TRUYỀN

1.2.1. HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ

2. CHƯƠNG II TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

2.1. GIỚI THIỆU

2.2. CÁC THÔNG SỐ CHO TRƯỚC CỦA ĐỘNG CƠ

2.2.1. Số vòng quay . Tỷ số nén . Các thông số kết cấu . CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHO TÍNH TOÁN NHIỆT

2.2.2. Áp suất không khí nạp (p0) . Nhiệt độ không khí nạp mới (T0) . Áp suất khí nạp trước xupap nạp (pk) . Nhiệt độ khí nạp trước xupap nạp (Tk) . Áp suất cuối quá trình nạp (pa) . Chọn áp suất khí sót (pr) . Độ tăng nhiệt độ khí mới (𝚫𝐓) . Chọn hệ số nạp thêm (𝛌𝟏) . Chọn hệ số quét buồng cháy (𝛌𝟐) . Chọn hệ số hiệu đính tỷ nhiệt (𝛌𝐭) . Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm Z (𝛏𝐳) . Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b (𝛏𝐛) . Chọn hệ số dư lượng không khí 𝛂 . Chọn hệ số điền đầy công đồ thị (𝛗𝐝)

2.2.3. TÍNH TOÁN NHIỆT

2.2.4. Quá trình nạp . Quá trình nén . Quá trình cháy . Quá trình giãn nở. Tính toán các thông số đặc trưng của chu trình . Tính thông số kết cấu của động cơ . Bảng kết quả tính toán nhiệt động cơ . Vẽ đồ thị công chỉ thị . Lực khí thể Pkt

3. CHƯƠNG III TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

3.1. PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

3.2. ĐỘNG HỌC CỦA PIT – TÔNG

3.2.1. Chuyển vị của Pit – tông. Vận tốc của Pit – tông . Gia tốc của Pit – tông. ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

3.2.2. Sơ đồ lực và moment tác động lên cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền của một xylanh . Lực khí thể Pkt . Lực quán tính của các chi tiết chuyển động

3.2.3. Khối lượng cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền

3.2.4. Lực quán tính (văng thẳng) của khối lượng chuyển động tịnh tiến

3.2.5. Lực quán tính (lực ly tâm) của khối lượng chuyển động quay PK

3.2.6. Hệ lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền . Mômen quay của trục khuỷu động cơ một xylanh . Mômen quay của trục khuỷu động cơ nhiều xylanh . Mômen quay trung bình của trục khuỷu động cơ nhiều xylanh . Lực tác dụng lên chốt khuỷu

4. CHƯƠNG IV THIẾT KẾ KỸ THUẬT CƠ CẤU KHUỶU TRỤC THANH TRUYỀN

4.1. CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU

4.2. Điều kiện làm việc của Pit – tông. Tính toán bền Pit – tông . Đỉnh Pit – tông

4.3. Tính thân Pit – tông

4.4. Bệ chốt

4.5. CHỐT PIT – TÔNG

4.5.1. Điều kiện làm việc và yêu cầu . Vật liệu chế tạo . Tính toán bền chốt Pit – tông . Ứng suất uốn

4.5.2. Ứng suất cắt

4.5.3. Ứng suất tiếp xúc

4.5.4. Ứng suất biến dạng

4.6. Điều kiện làm việc . Vật liệu chế tạo . Tính toán bền séc – măng (Không đẳng áp) . Ứng suất uốn séc – măng không đẳng áp khi séc – măng làm việc (Ứng suất công tác)

4.7. Ứng suất lắp ghép

4.8. Áp suất bình quân trên bề mặt séc – măng

4.9. Áp suất phân bố trên các điểm

4.10. NHÓM THANH TRUYỀN

4.10.1. Thông số kết cấu thanh truyền . Tính toán bền đầu nhỏ thanh truyền . Khi chịu kéo

4.10.2. Khi chịu nén

4.10.3. Ứng suất biến dạng của đầu nhỏ thanh truyền

4.10.4. Hệ số an toàn của đầu nhỏ thanh truyền

4.10.5. Độ biến dạng của đầu nhỏ thanh truyền

4.10.6. Tính toán bền thân thanh truyền . Ứng suất nén tại tiết diện nhỏ nhất

4.10.7. Ứng suất nén và uốn dọc của tiết diện trung bình của thanh truyền

4.10.8. Tính toán bền đầu to thanh truyền . Tính toán bền bu – lông thanh truyền . Điều kiện làm việc . Yêu cầu kỹ thuật . Chọn phương án thiết kế . Thông số kết cấu . Kiểm nghiệm bền trục khuỷu

4.10.9. Trong trường hợp khởi động

4.10.10. Trường hợp trục khuỷu chịu lực Zmax

4.10.11. Trường hợp khuỷu trục chịu lực tiếp tuyến lớn nhất (Tmax)

4.10.12. Trường hợp khuỷu trục chịu lực Tmax

4.10.13. Tính bền trục khuỷu khi xét đến ảnh hưởng của phụ tải động

4.10.14. Công dụng của bánh đà . Vật liệu chế tạo . Tính sức bền và kích thước bánh đà

5. CHƯƠNG V THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ

5.1. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU

5.2. PHÂN LOẠI CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

5.3. CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

5.3.1. Phương án bố trí Xupap . Cơ cấu phân phối khí Xupap đặt

5.3.2. Cơ ấu phân phối khí Xupap treo

5.3.3. Phương án dẫn động Xupap . Phương án dẫn động trục cam. Phương án dẫn động bằng bộ truyền bánh răng

5.3.4. Phương án dẫn động bằng xích

5.3.5. Phương án dẫn động bằng bộ truyền đai răng

5.4. THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG

5.5. THIẾT KẾ KỸ THUẬT

5.5.1. Tính các thông số cơ bản và kết cấu Xupap . Thông số Xupap theo tham khảo

5.5.2. Xác định kích thước của tiết diện lưu thông

5.5.3. Tính toán cam . Xác định đường kính trục cam

5.5.4. Xác định dạng cam

5.5.5. Tính toán lò xo Xupap . Tính bền các chi tiết . Quy dẫn khối lượng của chi tiết máy trong cơ cấu phân phối khí

5.5.6. Tính bền trục cam

5.5.7. Tính bền Xupap

6. CHƯƠNG VI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO XU – PAP

6.1. KẾT CẤU VÀ YÊU CẦU SỬ DỤNG CỦA XU – PAP

6.1.1. Yêu cầu sử dụng . CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

6.1.2. Chọn phương pháp gia công . TRÌNH TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG

6.1.3. Các nguyên công chủ yếu để gia công xupap. Quy trình gồm các nguyên công chính . CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG

6.1.4. Gia công chuẩn bị phôi . Tiện thân xupap . Tiện rãnh đuôi xu pap . Tiện tinh mặt nấm xu pap . Tiện côn mặt nấm xupap . Cắt bỏ lượng dư gia công

8. CHƯƠNG VIII QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA

8.1. THÁO NHÓM PIT-TÔNG, SÉC-MĂNG, THANH TRUYỀN

8.1.1. Tháo nhóm piston, xéc măng và thanh truyền ra khỏi động cơ. Tháo rời các cụm trên động cơ

8.1.2. Tháo rời các chi tiết của nhóm piston, xéc măng, thanh truyền

8.1.3. Lắp nhóm piston xéc măng, thanh truyền . Lắp pit-tông vào thanh truyền

8.1.4. Lắp xéc măng vào piston

8.1.5. Lắp nhóm pit-tông, séc măng, thanh truyền vào động cơ

8.2. KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT NHÓM PIT-TÔNG, SÉC-MĂNG, THANH TRUYỀN

8.2.1. Kiểm tra kỹ thuật piston . Làm sạch pit-tông

8.2.2. Kiểm tra vết xước, nứt, vỡ pit-tông

8.2.3. Kiểm tra độ côn, độ ô van của pit-tông

8.2.4. Kiểm tra khe hở giữa pit-tông và xi lanh

8.2.5. Kiểm tra kỹ thuật chốt piston . Kiểm tra bề mặt chốt piston

8.2.6. Kiểm tra khe hở giữa chốt piston và bạc lót

8.2.7. Kiểm tra kỹ thuật xéc măng. Kiểm tra khe hở cạnh

8.2.8. Kiểm tra khe hở miệng séc măng

8.2.9. Kiểm tra khe hở lưng

8.2.10. Kiểm tra độ tròn của séc măng (độ lọt ánh sáng)

8.2.11. Kiểm tra kỹ thuật thanh truyền . Kiểm tra bu lông thanh truyền

8.2.12. Kiểm tra các lỗ dẫn dầu trên thân thanh truyền xem có bị tắc không

8.2.13. Kiểm tra khe hở giữa bạc đầu to thanh truyền và cổ trục khuỷu

8.2.14. Kiểm tra độ cong của thanh truyền

8.2.15. Kiểm tra độ xoắn của thanh truyền

8.3. SỬA CHỮA NHÓM PIT – TÔNG, SÉC – MĂNG, THANH TRUYỀN

8.3.1. Sửa chữa Pit – tông . Sửa chữa chốt Pit – tông. Sửa chữa séc măng . Sửa chữa thanh truyền . THÁO LẮP NHÓM TRỤC KHUỶU, BÁNH ĐÀ

8.3.2. Nhiệm vụ, cấu tạo của trục khuỷu . Cấu tạo của trục khuỷu

8.3.3. Nhiệm vụ và cấu tạo của bánh đà . Tháo lắp trục khuỷu - bánh đà . Trình tự tháo

8.3.4. Lắp trục khuỷu, bánh đà

8.4. KIỂM TRA – SỬA CHỮA NHÓM TRỤC KHUỶU, BÁNH ĐÀ

8.4.1. Những hư hỏng của trục khuỷu, bánh đà và nguyên nhân gây ra . Cổ trục, cổ thanh truyền bị mòn

8.4.2. Trục khuỷu bị cong và xoắn

8.4.3. Trục khuỷu bị rạn nứt, gãy

8.4.4. Bề mặt của cổ trục, cổ thanh truyền, gối đỡ bị xước, cháy

8.4.5. Vành răng khởi động bị mòn, sứt mẻ

8.4.6. Bề mặt làm việc của bánh đà bị mòn, xước, cháy

8.4.7. Bánh đà bị rạn nứt

8.4.8. Kiểm tra, sửa chữa trục khuỷu . Kiểm tra trục khuỷu bị xước, cháy rỗ, rạn nứt

8.4.9. Kiểm tra độ mòn cổ trục và cổ thanh truyền

8.4.10. Kiểm tra độ cong, độ xoắn của trục khuỷu

8.4.11. Kiểm tra bán kính quay của trục khuỷu

8.4.12. Kiểm tra độ đảo của mặt bích lắp bánh đà

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Thiết Kế Động Cơ Diesel 4 Kỳ 3 Xylanh

Đồ án thiết kế động cơ Diesel 4 kỳ 3 xylanh là một dự án kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong, kiến thức về nhiệt động lực học, kết cấu động cơ và quy trình chế tạo. Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một động cơ Diesel cụ thể, đáp ứng các yêu cầu về công suất, hiệu suất, độ bền và tuổi thọ. Quá trình thiết kế bao gồm nhiều giai đoạn, từ tính toán nhiệt động, phân tích động lực học, thiết kế chi tiết các bộ phận, đến lựa chọn vật liệu và quy trình công nghệ chế tạo. Đồ án này không chỉ là bài tập thực hành mà còn là cơ hội để sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, làm quen với công việc thiết kế kỹ thuật và phát triển tư duy sáng tạo. Theo tài liệu gốc, đồ án này giúp sinh viên "xâu chuỗi kiến thức" và "bước đầu đi sát vào thực tế sản xuất". Động cơ Diesel 4 kỳ 3 xylanh là một lựa chọn phổ biến cho các ứng dụng đòi hỏi kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ và hiệu suất nhiên liệu tốt, ví dụ như xe máy kéo nhỏ, máy phát điện di động và các thiết bị công nghiệp. Sự thành công của đồ án phụ thuộc vào khả năng của sinh viên trong việc cân bằng các yêu cầu kỹ thuật khác nhau và đưa ra các giải pháp thiết kế tối ưu. Bên cạnh đó, việc tham khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các tài liệu chuyên ngành là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của thiết kế. Động cơ Diesel nổi tiếng với khả năng tiết kiệm nhiên liệu và mô-men xoắn cao, làm cho chúng trở thành lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng khác nhau. Việc thiết kế một động cơ Diesel 4 kỳ 3 xylanh hiệu quả đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về nhiều lĩnh vực kỹ thuật khác nhau, từ nhiệt động lực học đến thiết kế cơ khí.

1.1. Giới Thiệu Các Giai Đoạn Thiết Kế Động Cơ Diesel Chi Tiết

Quá trình thiết kế động cơ Diesel trải qua nhiều giai đoạn quan trọng. Bắt đầu với việc xác định các thông số đầu vào như công suất, tốc độ quay và tỷ số nén. Tiếp theo là tính toán nhiệt động, xác định các thông số nhiệt của chu trình công tác, bao gồm áp suất, nhiệt độ và thể tích tại các điểm đặc biệt. Sau đó là phân tích động lực học, tính toán lực và mô-men tác dụng lên các bộ phận của động cơ. Dựa trên kết quả phân tích, các kỹ sư sẽ tiến hành thiết kế chi tiết các bộ phận như piston, thanh truyền, trục khuỷu, hệ thống phân phối khí, v.v. Việc lựa chọn vật liệu và quy trình công nghệ chế tạo cũng là một phần quan trọng của quá trình thiết kế. Cuối cùng, sau khi hoàn thành thiết kế, cần tiến hành kiểm tra và đánh giá để đảm bảo động cơ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn. Việc sử dụng các phần mềm mô phỏng và phân tích chuyên dụng là rất hữu ích trong quá trình này.

1.2. Ưu Điểm và Ứng Dụng Động Cơ Diesel 4 Kỳ 3 Xylanh Hiện Nay

Động cơ Diesel 4 kỳ 3 xylanh sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội so với các loại động cơ khác. Kích thước nhỏ gọn và trọng lượng nhẹ giúp chúng dễ dàng tích hợp vào các thiết bị di động. Hiệu suất nhiên liệu cao giúp tiết kiệm chi phí vận hành. Mô-men xoắn lớn ở tốc độ thấp giúp chúng hoạt động mạnh mẽ trong các điều kiện khắc nghiệt. Các ứng dụng phổ biến của động cơ Diesel 4 kỳ 3 xylanh bao gồm máy kéo nhỏ, máy phát điện di động, xe nâng hàng, và các thiết bị công nghiệp. Ngoài ra, chúng cũng được sử dụng trong một số loại xe cơ giới nhỏ và tàu thuyền. Sự phát triển của công nghệ động cơ Diesel, như hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp và tăng áp, đã giúp nâng cao hiệu suất và giảm khí thải của loại động cơ này, mở rộng phạm vi ứng dụng của chúng.

II. Cách Tính Toán Nhiệt Động Cơ Diesel 4 Kỳ 3 Xylanh Hiệu Quả

Tính toán nhiệt động là một bước quan trọng trong quá trình thiết kế động cơ Diesel 4 kỳ 3 xylanh. Mục đích của tính toán là xác định các thông số nhiệt của chu trình công tác, bao gồm áp suất, nhiệt độ, thể tích và entanpi tại các điểm đặc biệt như điểm đầu và điểm cuối của các quá trình nạp, nén, cháy và giãn nở. Các thông số này là cơ sở để đánh giá hiệu suất, công suất và mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ. Phương pháp tính toán nhiệt động thường dựa trên các định luật của nhiệt động lực học, kết hợp với các giả thiết và mô hình đơn giản hóa. Ví dụ, quá trình nạp thường được coi là quá trình đẳng áp, quá trình nén và giãn nở được coi là quá trình đoạn nhiệt hoặc đa biến. Việc lựa chọn các giả thiết và mô hình phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả tính toán. Ngoài ra, cần phải tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy, như hệ số dư lượng không khí, nhiệt trị của nhiên liệu, và tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn. Kết quả tính toán nhiệt động sẽ được sử dụng trong các bước thiết kế tiếp theo, như phân tích động lực học và thiết kế chi tiết các bộ phận của động cơ.

2.1. Phương Pháp Xác Định Các Thông Số Đầu Vào Quan Trọng

Việc xác định chính xác các thông số đầu vào là rất quan trọng để đảm bảo độ tin cậy của kết quả tính toán nhiệt động. Các thông số đầu vào quan trọng bao gồm: công suất (Ne), tốc độ quay (n), tỷ số nén (ε), kích thước xylanh (S và D), nhiệt độ và áp suất khí nạp (T0 và p0), hệ số dư lượng không khí (α), hệ số nạp thêm (λ1), hệ số quét buồng cháy (λ2), và hệ số hiệu đính tỷ nhiệt (λt). Các thông số này có thể được xác định dựa trên các yêu cầu thiết kế, các số liệu thống kê, hoặc các kết quả thí nghiệm. Theo tài liệu gốc, áp suất không khí nạp (p0) thường được chọn bằng áp suất khí quyển, và nhiệt độ không khí nạp mới (T0) phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Tỷ số nén (ε) thường được chọn trong khoảng 19.5 cho động cơ Diesel. Cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến các thông số này để đưa ra các giá trị phù hợp và chính xác.

2.2. Tính Toán Các Quá Trình Nạp Nén Cháy và Giãn Nở Chi Tiết

Mỗi quá trình trong chu trình công tác của động cơ Diesel đều có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và đặc tính của động cơ. Trong quá trình nạp, cần tính toán lượng khí nạp mới vào xylanh, áp suất và nhiệt độ cuối quá trình nạp. Trong quá trình nén, cần tính toán áp suất và nhiệt độ cuối quá trình nén, cũng như công tiêu thụ cho quá trình nén. Quá trình cháy là quá trình quan trọng nhất, cần tính toán lượng nhiệt sinh ra do cháy, áp suất và nhiệt độ cực đại trong xylanh, và tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn. Trong quá trình giãn nở, cần tính toán áp suất và nhiệt độ cuối quá trình giãn nở, cũng như công sinh ra trong quá trình giãn nở. Các công thức và phương pháp tính toán chi tiết cho từng quá trình có thể được tìm thấy trong các tài liệu chuyên ngành về nhiệt động lực học và động cơ đốt trong. Cần phải áp dụng các công thức và phương pháp này một cách chính xác và cẩn thận để đảm bảo độ tin cậy của kết quả tính toán.

2.3. Đánh Giá Hiệu Suất và Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu Của Động Cơ

Sau khi tính toán các thông số nhiệt của chu trình công tác, cần đánh giá hiệu suất và mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ. Hiệu suất chỉ thị (ηi) là tỷ lệ giữa công chỉ thị và nhiệt lượng cung cấp. Hiệu suất cơ giới (ηm) là tỷ lệ giữa công có ích và công chỉ thị. Hiệu suất có ích (ηe) là tỷ lệ giữa công có ích và nhiệt lượng cung cấp, và bằng tích của ηi và ηm. Mức tiêu hao nhiên liệu chỉ thị (gi) là lượng nhiên liệu tiêu thụ trên một đơn vị công chỉ thị. Mức tiêu hao nhiên liệu có ích (ge) là lượng nhiên liệu tiêu thụ trên một đơn vị công có ích, và bằng gi/ηm. Các chỉ số này cho phép đánh giá khả năng chuyển đổi năng lượng của động cơ và hiệu quả sử dụng nhiên liệu. Cần so sánh các chỉ số này với các giá trị tiêu chuẩn hoặc các giá trị của các động cơ tương tự để đánh giá chất lượng thiết kế và tìm kiếm các giải pháp cải thiện hiệu suất và tiết kiệm nhiên liệu.

III. Phân Tích Động Lực Học Cơ Cấu Trục Khuỷu Thanh Truyền

Phân tích động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền là một bước quan trọng trong quá trình thiết kế động cơ Diesel. Mục đích của phân tích là xác định lực và mô-men tác dụng lên các bộ phận của cơ cấu, bao gồm piston, thanh truyền, trục khuỷu và các ổ đỡ. Các lực và mô-men này gây ra ứng suất trong các bộ phận, và có thể dẫn đến hỏng hóc nếu không được tính toán và thiết kế cẩn thận. Quá trình phân tích bao gồm nhiều bước, từ xác định chuyển động của các bộ phận, tính toán lực khí thể, lực quán tính, đến phân tích lực và mô-men tại các khớp nối. Việc sử dụng các phần mềm mô phỏng động lực học là rất hữu ích trong quá trình này, giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Kết quả phân tích động lực học sẽ được sử dụng trong các bước thiết kế tiếp theo, như tính toán bền và thiết kế chi tiết các bộ phận của cơ cấu.

3.1. Tính Toán Lực Khí Thể Tác Dụng Lên Piston Theo Góc Quay Trục Khuỷu

Lực khí thể là lực do áp suất khí trong xylanh tác dụng lên piston. Lực khí thể thay đổi theo góc quay trục khuỷu, và có giá trị lớn nhất tại thời điểm cháy. Việc tính toán chính xác lực khí thể là rất quan trọng để đảm bảo độ tin cậy của phân tích động lực học. Lực khí thể có thể được tính toán dựa trên áp suất khí trong xylanh, diện tích piston, và góc quay trục khuỷu. Theo tài liệu gốc, lực khí thể có thể được xác định bằng phương pháp đồ thị Brich hoặc phương pháp giải tích kết hợp với phương pháp đồ thị Brich. Cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến áp suất khí trong xylanh, như quá trình cháy, hệ số dư lượng không khí, và tổn thất nhiệt, để đảm bảo độ chính xác của kết quả tính toán.

3.2. Xác Định Lực Quán Tính Của Piston và Thanh Truyền

Lực quán tính là lực do khối lượng của piston và thanh truyền gây ra khi chúng chuyển động có gia tốc. Lực quán tính cũng thay đổi theo góc quay trục khuỷu, và có thể có giá trị đáng kể, đặc biệt ở tốc độ quay cao. Việc tính toán chính xác lực quán tính là rất quan trọng để đảm bảo độ tin cậy của phân tích động lực học. Lực quán tính có thể được tính toán dựa trên khối lượng của piston và thanh truyền, gia tốc của chúng, và góc quay trục khuỷu. Cần phải phân tích chuyển động của piston và thanh truyền một cách cẩn thận để xác định gia tốc của chúng một cách chính xác. Ngoài ra, cần phải chia thanh truyền thành nhiều phần nhỏ và tính toán lực quán tính của từng phần, sau đó cộng lại để có lực quán tính tổng cộng.

3.3. Phân Tích Lực và Mô Men Tác Dụng Lên Trục Khuỷu và Ổ Đỡ

Sau khi xác định lực khí thể và lực quán tính, cần phân tích lực và mô-men tác dụng lên trục khuỷu và các ổ đỡ. Các lực và mô-men này gây ra ứng suất trong trục khuỷu và các ổ đỡ, và có thể dẫn đến hỏng hóc nếu không được tính toán và thiết kế cẩn thận. Quá trình phân tích bao gồm việc cân bằng lực và mô-men tại các khớp nối, tính toán phản lực tại các ổ đỡ, và xác định ứng suất trong trục khuỷu. Việc sử dụng các phần mềm phân tích phần tử hữu hạn (FEA) là rất hữu ích trong quá trình này, giúp xác định ứng suất một cách chính xác và đánh giá độ bền của trục khuỷu và các ổ đỡ. Cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến ứng suất, như hình dạng, kích thước, vật liệu và tải trọng của các bộ phận, để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của cơ cấu.

IV. Thiết Kế Kỹ Thuật Cơ Cấu Khuỷu Trục Thanh Truyền Tối Ưu

Thiết kế kỹ thuật cơ cấu khuỷu trục thanh truyền là quá trình lựa chọn hình dạng, kích thước và vật liệu cho các bộ phận của cơ cấu, bao gồm piston, thanh truyền, trục khuỷu và các ổ đỡ. Mục tiêu của thiết kế là đảm bảo độ bền, độ cứng, tuổi thọ và hiệu suất của cơ cấu. Quá trình thiết kế dựa trên kết quả phân tích động lực học, tính toán bền, và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc sử dụng các phần mềm CAD và CAE là rất hữu ích trong quá trình này, giúp tạo ra các mô hình 3D, mô phỏng hoạt động và phân tích ứng suất của cơ cấu. Cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền và hiệu suất của cơ cấu, như tải trọng, tốc độ quay, nhiệt độ, và điều kiện bôi trơn, để đưa ra các giải pháp thiết kế tối ưu.

4.1. Tính Toán Bền Piston Đỉnh Thân và Bệ Chốt Piston

Piston là một trong những bộ phận chịu tải lớn nhất trong động cơ, và có thể bị hỏng do mỏi, nứt, hoặc biến dạng. Việc tính toán bền piston là rất quan trọng để đảm bảo độ tin cậy và tuổi thọ của động cơ. Quá trình tính toán bền piston bao gồm việc xác định ứng suất tại các vị trí quan trọng, như đỉnh piston, thân piston và bệ chốt piston. Ứng suất có thể được tính toán dựa trên lực khí thể, lực quán tính, nhiệt độ, và hình dạng, kích thước và vật liệu của piston. Theo tài liệu gốc, cần phải kiểm tra ứng suất uốn, ứng suất cắt, và ứng suất tiếp xúc tại các vị trí quan trọng. Cần phải sử dụng các công thức và phương pháp tính toán chính xác, và so sánh kết quả với các giá trị giới hạn cho phép để đảm bảo độ bền của piston.

4.2. Thiết Kế Thanh Truyền Đầu Nhỏ Thân và Đầu To Thanh Truyền

Thanh truyền là bộ phận kết nối piston và trục khuỷu, và chịu tải trọng phức tạp, bao gồm lực kéo, lực nén, và lực uốn. Việc thiết kế thanh truyền là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và ổn định của cơ cấu. Quá trình thiết kế thanh truyền bao gồm việc xác định hình dạng, kích thước và vật liệu của đầu nhỏ, thân và đầu to thanh truyền. Cần phải tính toán ứng suất tại các vị trí quan trọng, như lỗ bu lông, tiết diện nhỏ nhất của thân, và bề mặt tiếp xúc với trục khuỷu. Theo tài liệu gốc, cần phải kiểm tra ứng suất nén, ứng suất uốn, và ứng suất biến dạng tại các vị trí quan trọng. Cần phải sử dụng các công thức và phương pháp tính toán chính xác, và so sánh kết quả với các giá trị giới hạn cho phép để đảm bảo độ bền của thanh truyền.

4.3. Kiểm Nghiệm Bền Trục Khuỷu Các Trường Hợp Tải Trọng Khác Nhau

Trục khuỷu là bộ phận chịu tải trọng lớn nhất và phức tạp nhất trong động cơ, và có thể bị hỏng do mỏi, nứt, hoặc xoắn. Việc kiểm nghiệm bền trục khuỷu là rất quan trọng để đảm bảo độ tin cậy và tuổi thọ của động cơ. Quá trình kiểm nghiệm bền trục khuỷu bao gồm việc xác định ứng suất tại các vị trí quan trọng, như cổ trục, chốt khuỷu, và má khuỷu. Ứng suất có thể được tính toán dựa trên lực khí thể, lực quán tính, hình dạng, kích thước, vật liệu và tải trọng của trục khuỷu. Theo tài liệu gốc, cần phải kiểm tra trục khuỷu trong các trường hợp tải trọng khác nhau, như khởi động, chịu lực Zmax, chịu lực tiếp tuyến lớn nhất (Tmax), và chịu lực Tmax. Cần phải sử dụng các công thức và phương pháp tính toán chính xác, và so sánh kết quả với các giá trị giới hạn cho phép để đảm bảo độ bền của trục khuỷu.

V. Thiết Kế Hệ Thống Phân Phối Khí Cho Động Cơ Diesel 3 Xylanh

Hệ thống phân phối khí đóng vai trò quan trọng trong việc nạp khí tươi vào xylanh và thải khí thải ra ngoài. Thiết kế hệ thống này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất, công suất và mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ. Cấu trúc cơ bản của hệ thống bao gồm xupap, cam, cò mổ và các cơ cấu dẫn động. Việc lựa chọn phương án bố trí xupap (đặt hay treo), phương án dẫn động (trục cam, bánh răng, xích, đai răng) cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên yêu cầu kỹ thuật và điều kiện làm việc của động cơ. Ngoài ra, cần tính toán các thông số cơ bản và kết cấu của xupap, thiết kế cam, tính toán lò xo xupap và kiểm tra bền các chi tiết.

5.1. Lựa Chọn Phương Án Bố Trí Xupap Ưu và Nhược Điểm Cụ Thể

Có hai phương án bố trí xupap chính: xupap đặt và xupap treo. Xupap đặt có ưu điểm là kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và bảo dưỡng, nhưng nhược điểm là hiệu suất nạp và thải không cao, do đó hạn chế khả năng tăng tốc độ động cơ. Xupap treo có ưu điểm là hiệu suất nạp và thải cao, cho phép động cơ hoạt động ở tốc độ cao, nhưng nhược điểm là kết cấu phức tạp, khó chế tạo và bảo dưỡng. Việc lựa chọn phương án bố trí xupap phụ thuộc vào yêu cầu về hiệu suất và tốc độ của động cơ. Đối với động cơ Diesel 3 xylanh, xupap treo thường được ưa chuộng hơn do yêu cầu về hiệu suất và khả năng hoạt động ở tốc độ cao.

5.2. Thiết Kế Cam và Tính Toán Lò Xo Xupap Đảm Bảo Độ Bền

Cam là bộ phận quan trọng trong hệ thống phân phối khí, có vai trò điều khiển quá trình mở và đóng xupap. Việc thiết kế cam cần đảm bảo xupap mở và đóng đúng thời điểm, với độ mở và thời gian mở phù hợp, để tối ưu hóa quá trình nạp và thải. Cần xác định đường kính trục cam, dạng cam, và chiều cao nâng cam. Lò xo xupap có vai trò đảm bảo xupap đóng kín sau khi cam không còn tác dụng. Việc tính toán lò xo xupap cần đảm bảo lực đàn hồi đủ lớn để đóng kín xupap, đồng thời không gây ra ứng suất quá lớn trong các chi tiết. Cần xác định đường kính dây lò xo, số vòng làm việc, đường kính trung bình, bước và chiều cao ban đầu của lò xo. Ngoài ra, cần kiểm tra bền các chi tiết của hệ thống phân phối khí, như trục cam, xupap, và lò xo, để đảm bảo độ tin cậy và tuổi thọ của hệ thống.

VI. Quy Trình Bảo Dưỡng và Sửa Chữa Động Cơ Diesel 4 Kỳ

Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ Diesel định kỳ là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu suất và kéo dài tuổi thọ. Quy trình này bao gồm nhiều công đoạn, từ tháo lắp các bộ phận, kiểm tra tình trạng kỹ thuật, đến sửa chữa và thay thế các chi tiết hư hỏng. Việc thực hiện đúng quy trình và sử dụng các dụng cụ chuyên dụng là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng công việc và an toàn cho người thực hiện. Bên cạnh đó, việc ghi chép đầy đủ thông tin về các công việc đã thực hiện và các chi tiết đã thay thế sẽ giúp theo dõi tình trạng động cơ và lên kế hoạch bảo dưỡng hiệu quả hơn.

6.1. Tháo Lắp và Kiểm Tra Tình Trạng Piston Xéc măng Thanh Truyền

Công đoạn này bao gồm việc tháo rời các chi tiết của nhóm piston, xéc-măng, thanh truyền ra khỏi động cơ, sau đó làm sạch và kiểm tra tình trạng kỹ thuật của từng chi tiết. Cần kiểm tra vết xước, nứt, vỡ trên piston, độ côn, độ ô van của piston, khe hở giữa piston và xylanh. Đối với xéc-măng, cần kiểm tra khe hở cạnh, khe hở miệng, khe hở lưng và độ tròn. Đối với thanh truyền, cần kiểm tra bu lông, lỗ dẫn dầu, khe hở giữa bạc đầu to và cổ trục khuỷu, độ cong và độ xoắn. Việc phát hiện sớm các hư hỏng sẽ giúp ngăn ngừa các sự cố nghiêm trọng và kéo dài tuổi thọ của động cơ.

6.2. Kiểm Tra Sửa Chữa Trục Khuỷu và Bánh Đà Đúng Tiêu Chuẩn

Trục khuỷu và bánh đà là các bộ phận quan trọng, chịu tải trọng lớn và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của động cơ. Cần kiểm tra các hư hỏng thường gặp như cổ trục, cổ thanh truyền bị mòn, trục khuỷu bị cong và xoắn, trục khuỷu bị rạn nứt, gãy, bề mặt của cổ trục bị xước, cháy, vành răng khởi động bị mòn, sứt mẻ, bề mặt làm việc của bánh đà bị mòn, xước, cháy, bánh đà bị rạn nứt. Việc sửa chữa có thể bao gồm mài, đánh bóng, hàn, hoặc thay thế các chi tiết hư hỏng. Cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và sử dụng các dụng cụ đo kiểm chính xác để đảm bảo chất lượng công việc.

6.3. Bảo Dưỡng và Sửa Chữa Cơ Cấu Phân Phối Khí Kịp Thời

Cơ cấu phân phối khí có vai trò quan trọng trong việc điều khiển quá trình nạp và thải của động cơ. Cần kiểm tra các hư hỏng thường gặp như xupap đóng không kín, động cơ làm việc có tiếng gõ ở xupap, có tiếng kêu ở bộ phận dẫn động, đầu cò mổ bị quá mòn hoặc trục cò mổ bị gãy. Cần kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xupap, bệ đỡ xupap, ống dẫn hướng xupap, lò xo xupap, con đội, trục cam. Việc sửa chữa có thể bao gồm mài xupap, thay thế bệ đỡ xupap, thay thế ống dẫn hướng, thay thế lò xo, thay thế con đội, hoặc sửa chữa trục cam. Cần thực hiện các công việc này một cách cẩn thận và chính xác để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I THÔNG SỐ CỦA ĐỘNG CƠ SAU KHI TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ --------------------------------------------8 I. TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG ---------------------------------------------------------------------------------------------------8 II. CƠ CẤU KHUỶU TRỤC THANH TRUYỀN ----------------------------------------------------------------------------------------------------9 1. HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 13 1.

13 CHƯƠNG II TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG ------------------------------------------------------------------------ 15 I. GIỚI THIỆU ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 15 II. CÁC THÔNG SỐ CHO TRƯỚC CỦA ĐỘNG CƠ --------------------------------------------------------------------------------------------- 15 1. Số vòng quay.

Tỷ số nén. Các thông số kết cấu. CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHO TÍNH TOÁN NHIỆT ---------------------------------------------------------------------------------------- 16 1. Áp suất không khí nạp (p0).

Nhiệt độ không khí nạp mới (T0). Áp suất khí nạp trước xupap nạp (pk). Nhiệt độ khí nạp trước xupap nạp (Tk). Áp suất cuối quá trình nạp (pa).

Chọn áp suất khí sót (pr). Độ tăng nhiệt độ khí mới (𝚫𝐓). Chọn hệ số nạp thêm (𝛌𝟏). Chọn hệ số quét buồng cháy (𝛌𝟐).

Chọn hệ số hiệu đính tỷ nhiệt (𝛌𝐭). Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm Z (𝛏𝐳). Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b (𝛏𝐛). Chọn hệ số dư lượng không khí 𝛂.

Chọn hệ số điền đầy công đồ thị (𝛗𝐝). TÍNH TOÁN NHIỆT ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 18 1. Quá trình nạp. Quá trình nén.

Quá trình cháy. Quá trình giãn nở. Tính toán các thông số đặc trưng của chu trình. Tính thông số kết cấu của động cơ.

Bảng kết quả tính toán nhiệt động cơ. Vẽ đồ thị công chỉ thị. Lực khí thể Pkt. 33 CHƯƠNG III TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN ------------------------ 37 I.

PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN ------------------------------------------------------------ 37 2 II. ĐỘNG HỌC CỦA PIT – TÔNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 37 1. Chuyển vị của Pit – tông. Vận tốc của Pit – tông.

Gia tốc của Pit – tông. ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN ------------------------------------------------------------------- 47 1. Sơ đồ lực và moment tác động lên cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền của một xylanh. Lực khí thể Pkt.

Lực quán tính của các chi tiết chuyển động. Khối lượng cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền -------------------------------------------------------------------------------------------- 51 b. Lực quán tính (văng thẳng) của khối lượng chuyển động tịnh tiến ---------------------------------------------------------------- 54 c. Lực quán tính (lực ly tâm) của khối lượng chuyển động quay PK------------------------------------------------------------------- 55 4.

Hệ lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền. Mômen quay của trục khuỷu động cơ một xylanh. Mômen quay của trục khuỷu động cơ nhiều xylanh. Mômen quay trung bình của trục khuỷu động cơ nhiều xylanh.

Lực tác dụng lên chốt khuỷu. 59 CHƯƠNG IV THIẾT KẾ KỸ THUẬT CƠ CẤU KHUỶU TRỤC THANH TRUYỀN --------------------------------------- 67 I. CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 67 II. Điều kiện làm việc của Pit – tông.

Tính toán bền Pit – tông. Đỉnh Pit – tông -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 69 b. Tính thân Pit – tông -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 72 d. Bệ chốt ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 72 III.

CHỐT PIT – TÔNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 73 1. Điều kiện làm việc và yêu cầu. Vật liệu chế tạo. Tính toán bền chốt Pit – tông.

Ứng suất uốn ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 73 b. Ứng suất cắt ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 74 c. Ứng suất tiếp xúc ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 74 d. Ứng suất biến dạng -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 75 IV.

Điều kiện làm việc. Vật liệu chế tạo. Tính toán bền séc – măng (Không đẳng áp). Ứng suất uốn séc – măng không đẳng áp khi séc – măng làm việc (Ứng suất công tác) -------------------------------------- 77 b.

Ứng suất lắp ghép ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 77 c. Áp suất bình quân trên bề mặt séc – măng ------------------------------------------------------------------------------------------------- 78 d. Áp suất phân bố trên các điểm ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 78 e. NHÓM THANH TRUYỀN------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 79 1.

Thông số kết cấu thanh truyền. Tính toán bền đầu nhỏ thanh truyền. Khi chịu kéo ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 80 b. Khi chịu nén ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 85 c.

Ứng suất biến dạng của đầu nhỏ thanh truyền -------------------------------------------------------------------------------------------- 87 d. Hệ số an toàn của đầu nhỏ thanh truyền---------------------------------------------------------------------------------------------------- 88 e. Độ biến dạng của đầu nhỏ thanh truyền ---------------------------------------------------------------------------------------------------- 89 3. Tính toán bền thân thanh truyền.

Ứng suất nén tại tiết diện nhỏ nhất ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- 89 3 b. Ứng suất nén và uốn dọc của tiết diện trung bình của thanh truyền --------------------------------------------------------------- 89 4. Tính toán bền đầu to thanh truyền. Tính toán bền bu – lông thanh truyền.

Điều kiện làm việc. Yêu cầu kỹ thuật. Chọn phương án thiết kế. Thông số kết cấu.

Kiểm nghiệm bền trục khuỷu. Trong trường hợp khởi động ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 95 b. Trường hợp trục khuỷu chịu lực Zmax ------------------------------------------------------------------------------------------------------- 97 c. Trường hợp khuỷu trục chịu lực tiếp tuyến lớn nhất (Tmax) -------------------------------------------------------------------------- 99 d.

Trường hợp khuỷu trục chịu lực Tmax --------------------------------------------------------------------------------------------------- 104 e. Tính bền trục khuỷu khi xét đến ảnh hưởng của phụ tải động--------------------------------------------------------------------- 110 VII. Công dụng của bánh đà. Vật liệu chế tạo.

Tính sức bền và kích thước bánh đà. 116 CHƯƠNG V THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ ---------------------------------------------------------- 122 I. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 122 1. PHÂN LOẠI CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ----------------------------------------------------------------------------------------------------- 122 III.

CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ------------------------------------------------------------------------------ 124 1. Phương án bố trí Xupap. Cơ cấu phân phối khí Xupap đặt ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 124 b. Cơ ấu phân phối khí Xupap treo ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 125 2.

Phương án dẫn động Xupap. Phương án dẫn động trục cam. Phương án dẫn động bằng bộ truyền bánh răng --------------------------------------------------------------------------------------- 127 b. Phương án dẫn động bằng xích -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 127 c.

Phương án dẫn động bằng bộ truyền đai răng ------------------------------------------------------------------------------------------ 128 IV. THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 129 V. THIẾT KẾ KỸ THUẬT ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 129 1. Tính các thông số cơ bản và kết cấu Xupap.

Thông số Xupap theo tham khảo ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 129 b. Xác định kích thước của tiết diện lưu thông --------------------------------------------------------------------------------------------- 130 2. Tính toán cam. Xác định đường kính trục cam --------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 132 b.

Xác định dạng cam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 134 3. Tính toán lò xo Xupap. Tính bền các chi tiết. Quy dẫn khối lượng của chi tiết máy trong cơ cấu phân phối khí ---------------------------------------------------------------- 138 b.

Tính bền trục cam-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 139 c. Tính bền Xupap ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 142 CHƯƠNG VI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO XU – PAP ---------------------------------------------------------------- 144 I. KẾT CẤU VÀ YÊU CẦU SỬ DỤNG CỦA XU – PAP ---------------------------------------------------------------------------------------- 144 1.Yêu cầu sử dụng. CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI --------------------------------------------------------------------------------------- 150 4 1.

Chọn phương pháp gia công. TRÌNH TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- 151 1. Các nguyên công chủ yếu để gia công xupap. Quy trình gồm các nguyên công chính.

CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG----------------------------------------------------------------------------------------------------------- 152 1. Gia công chuẩn bị phôi. Tiện thân xupap. Tiện rãnh đuôi xu pap.

Tiện tinh mặt nấm xu pap. Tiện côn mặt nấm xupap. Cắt bỏ lượng dư gia công. 156 CHƯƠNG VIII QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA --------------------------------------------------------------------- 157 I.

THÁO NHÓM PIT-TÔNG, SÉC-MĂNG, THANH TRUYỀN ------------------------------------------------------------------------------- 157 1. Tháo nhóm piston, xéc măng và thanh truyền ra khỏi động cơ. Tháo rời các cụm trên động cơ --------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 157 b. Tháo rời các chi tiết của nhóm piston, xéc măng, thanh truyền ------------------------------------------------------------------- 158 2.

Lắp nhóm piston xéc măng, thanh truyền. Lắp pit-tông vào thanh truyền --------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 159 b. Lắp xéc măng vào piston ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 160 c. Lắp nhóm pit-tông, séc măng, thanh truyền vào động cơ ---------------------------------------------------------------------------- 161 II.

KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT NHÓM PIT-TÔNG, SÉC-MĂNG, THANH TRUYỀN --------------------------------------- 163 1. Kiểm tra kỹ thuật piston. Làm sạch pit-tông -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 163 b. Kiểm tra vết xước, nứt, vỡ pit-tông --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 163 c.

Kiểm tra độ côn, độ ô van của pit-tông ---------------------------------------------------------------------------------------------------- 164 d. Kiểm tra khe hở giữa pit-tông và xi lanh ------------------------------------------------------------------------------------------------- 164 2. Kiểm tra kỹ thuật chốt piston. Kiểm tra bề mặt chốt piston ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 165 b.

Kiểm tra khe hở giữa chốt piston và bạc lót --------------------------------------------------------------------------------------------- 165 3. Kiểm tra kỹ thuật xéc măng. Kiểm tra khe hở cạnh --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 166 b. Kiểm tra khe hở miệng séc măng------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 166 c.

Kiểm tra khe hở lưng ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 167 d. Kiểm tra độ tròn của séc măng (độ lọt ánh sáng) -------------------------------------------------------------------------------------- 167 4. Kiểm tra kỹ thuật thanh truyền. Kiểm tra bu lông thanh truyền --------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 167 b.

Kiểm tra các lỗ dẫn dầu trên thân thanh truyền xem có bị tắc không ----------------------------------------------------------- 168 c. Kiểm tra khe hở giữa bạc đầu to thanh truyền và cổ trục khuỷu ----------------------------------------------------------------- 168 d. Kiểm tra độ cong của thanh truyền -------------------------------------------------------------------------------------------------------- 168 e. Kiểm tra độ xoắn của thanh truyền--------------------------------------------------------------------------------------------------------- 168 III.

SỬA CHỮA NHÓM PIT – TÔNG, SÉC – MĂNG, THANH TRUYỀN ------------------------------------------------- 169 1. Sửa chữa Pit – tông. Sửa chữa chốt Pit – tông. Sửa chữa séc măng.

Sửa chữa thanh truyền. THÁO LẮP NHÓM TRỤC KHUỶU, BÁNH ĐÀ ------------------------------------------------------------------------------- 172 1. Nhiệm vụ, cấu tạo của trục khuỷu. Cấu tạo của trục khuỷu ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 173 2.

Nhiệm vụ và cấu tạo của bánh đà. Tháo lắp trục khuỷu - bánh đà. Trình tự tháo--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 175 b. Lắp trục khuỷu, bánh đà ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 177 V.

KIỂM TRA – SỬA CHỮA NHÓM TRỤC KHUỶU, BÁNH ĐÀ ------------------------------------------------------------ 180 1. Những hư hỏng của trục khuỷu, bánh đà và nguyên nhân gây ra. Cổ trục, cổ thanh truyền bị mòn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 181 b. Trục khuỷu bị cong và xoắn ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 181 c.

Trục khuỷu bị rạn nứt, gãy -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 182 d. Bề mặt của cổ trục, cổ thanh truyền, gối đỡ bị xước, cháy -------------------------------------------------------------------------- 182 e. Vành răng khởi động bị mòn, sứt mẻ ------------------------------------------------------------------------------------------------------ 183 f. Bề mặt làm việc của bánh đà bị mòn, xước, cháy --------------------------------------------------------------------------------------- 183 g.

Bánh đà bị rạn nứt ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 183 2. Kiểm tra, sửa chữa trục khuỷu. Kiểm tra trục khuỷu bị xước, cháy rỗ, rạn nứt ----------------------------------------------------------------------------------------- 183 b. Kiểm tra độ mòn cổ trục và cổ thanh truyền -------------------------------------------------------------------------------------------- 184 c.

Kiểm tra độ cong, độ xoắn của trục khuỷu ----------------------------------------------------------------------------------------------- 186 d. Kiểm tra bán kính quay của trục khuỷu -------------------------------------------------------------------------------------------------- 187 e. Kiểm tra độ đảo của mặt bích lắp bánh đà ----------------------------------------------------------------------------------------------- 187 f. Kiểm tra khe hở giữa cổ trục, cổ thanh truyền và bạc lót ---------------------------------------------------------------------------- 188 g.

Kiểm tra khe hở hớng trục của trục khuỷu ---------------------------------------------------------------------------------------------- 188 3. Kiểm tra, sửa chữa bánh đà. Kiểm tra bánh đà bị mòn, xước, cháy bề mặt tiếp xúc với đĩa ma sát ----------------------------------------------------------- 188 b. Kiểm tra độ đảo của bánh đà ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 189 c.

Kiểm tra các lỗ ren trên bánh đà ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 189 VI. THÁO LẮP CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ------------------------------------------------------------------------------------------- 190 1. Trình tự tháo cơ cấu phân phối khí có trục cam đặt trên nắp máy. Trình tự lắp cơ cấu phân phối khí có trục cam đặt trên nắp máy.

KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ------------------------------------------------- 194 1. Những hư hỏng thường gặp của cơ cấu phân phối khí và nguyên nhân. Xupap đóng không kín-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 194 b. Khi động cơ làm việc có tiếng gõ ở xupap ------------------------------------------------------------------------------------------------ 195 c.

Có tiếng kêu ở bộ phận dẫn động ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 195 d. Đầu cò mổ bị quá mòn hoặc trục cò mổ bị gãy ------------------------------------------------------------------------------------------ 196 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ