Đề tài: Thiết kế hệ thống cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí (HaUI)

Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện phân xưởng cơ khí. Chi tiết các bước tính toán phụ tải, chọn máy biến áp, sơ đồ cấp điện và bản vẽ kỹ thuật.

Chuyên ngành

Điện – Điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Thiết Kế Điện Phân Xưởng Sửa Chữa Cơ Khí

Đồ án thiết kế điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí là một dự án kỹ thuật quan trọng nhằm cung cấp hệ thống điện an toàn, hiệu quả cho các hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng máy móc. Thiết kế này đòi hỏi phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn điện hiện hành. Hệ thống điện phải đáp ứng nhu cầu cấp điện ổn định cho các máy móc, thiết bị, đồng thời đảm bảo an toàn cho công nhân trong môi trường làm việc có mức độ nguy hiểm cao.

1.1. Mục Đích và Ý Nghĩa của Dự Án

Mục đích chính của đồ án là thiết kế một hệ thống điện toàn diện, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và an toàn. Đồ án giúp tối ưu hóa chi phí điện năng, giảm thất tác động về hạ tầng điện. Nó cũng cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao an toàn lao động cho toàn bộ nhân viên phân xưởng.

II. Các Thành Phần Chính của Hệ Thống Điện

Hệ thống điện phân xưởng sửa chữa cơ khí bao gồm nhiều thành phần quan trọng: nguồn điện chính, hệ thống phân phối điện, các tủ điều khiển, hệ thống tiếp địa, hệ thống照chiếu và các mạch điều khiển. Mỗi thành phần cần được thiết kế cẩn thận để đảm bảo độ tin cậy cao. Các thiết bị bảo vệ như cầu chì, aptomat cần được bố trí hợp lý để phòng chống quá tải và các sự cố điện.

2.1. Nguồn Điện và Hệ Thống Phân Phối

Nguồn điện chính cấp từ lưới công cộng với điện áp 380V/220V ba pha. Hệ thống phân phối sử dụng các tủ điện chính, tủ phụ để chia tách dòng điện. Các dây dẫn phải được chọn lựa theo tiêu chuẩn, với tiết diện phù hợp với công suất tối đa. Cần lắp đặt đồng hồ đo điện để theo dõi mức tiêu thụ.

2.2. Hệ Thống Tiếp Địa và An Toàn Điện

Hệ thống tiếp địa là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo an toàn. Phải lắp đặt các cơ cấu tiếp địa bằng đồng hoặc thép mạ kẽm ở độ sâu 1,5-2m. Các thiết bị bảo vệ dòng rò RCD phải được lắp đặt trên các mạch chính. Hệ thống phải kiểm tra định kỳ để đảm bảo hiệu năng cao.

III. Quy Trình Thiết Kế và Tính Toán Kỹ Thuật

Quy trình thiết kế điện bắt đầu từ khảo sát nhu cầu công suất, xác định vị trí các máy móc và thiết bị. Tiếp theo là tính toán chi tiết công suất tiêu thụ, sơ đồ mạch điện chi tiết. Phải thực hiện tính toán độ sụt áp, kiểm tra sự phối hợp bảo vệ. Cuối cùng lập bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế.

3.1. Tính Toán Công Suất và Chọn Lựa Thiết Bị

Công suất toàn bộ được tính dựa trên các máy móc hiện có và dự báo mở rộng tương lai. Hệ số đồng thời và hệ số sử dụng được áp dụng để xác định công suất thiết kế. Các thiết bị như máy biến áp, cầu chì, aptomat được chọn lựa với dung lượng phù hợp, có dự phòng 20-30% cho phát triển.

3.2. Sơ Đồ Mạch và Bố Trí Thiết Bị

Sơ đồ mạch một chiều chi tiết được vẽ theo tiêu chuẩn TCVN. Bố trí tủ điện, cột điện theo qui hoạch phân xưởng, đảm bảo khoảng cách an toàn. Các đường dây được tuyến định hợp lý, tránh nơi nguy hiểm, độ ẩm cao. Lập danh sách vật liệu chi tiết, dự toán kinh tế cho toàn dự án.

IV. Tiêu Chuẩn An Toàn và Khuyến Nghị Bảo Trì

Toàn bộ thiết kế phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn điện quốc gia và quốc tế như TCVN, IEC. Các thiết bị phải có chứng chỉ kiểm định chất lượng. Phân xưởng cần lập kế hoạch bảo trì định kỳ, kiểm tra hệ thống ít nhất 6 tháng một lần. Công nhân phải được đào tạo về an toàn điện, biết cách xử lý sự cố cơ bản.

4.1. Tiêu Chuẩn và Quy Định Áp Dụng

Thiết kế phải tuân theo TCVN 6001-1995 về an toàn điện trong xây dựng, TCVN 4119 về hệ thống tiếp đất. Cần tham khảo IEC 60364 về lắp đặt điện. Các điều kiện môi trường đặc biệt như độ ẩm cao, nhiệt độ lớn phải được xem xét. Hệ thống phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.

4.2. Kế Hoạch Bảo Trì và Đào Tạo Nhân Viên

Lập lịch kiểm tra định kỳ các thiết bị điện, tủ điện, hệ thống tiếp địa. Thay thế các bộ phận hỏng hóc kịp thời, làm sạch bụi trên thiết bị. Đào tạo nhân viên kỹ thuật về các thao tác an toàn, cách phát hiện và xử lý sự cố. Lập sổ ghi chép các sự cố, bảo trì để theo dõi hiệu quả.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 1. Tính toán phụ tải chiếu sáng và làm mát 1. Phụ tải chiếu sáng Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo phương pháp suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất. 13 Công thức tính: Pcs p0.

- F: Diện tích được chiếu sáng (𝑚2 ) Ta lấy: p 0  W / 2m); cosφ = 0,8 [1] 14( Phân xưởng có diện tích: F = 24 x 36 = 864 𝑚2 (dài: 36m x rộng: 24m). Phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí là: 𝑃cspx = p0. Phụ tải làm mát Xưởng được làm mát nhân tạo bằng hệ thống quạt thông gió cho nhà xưởng. Phụ tải thông thoáng và làm mát cho phân xưởng dược tính dựa theo lượng khí trao đổi trong không gian nhà xưởng.

Trình tự các bước tính toán như sau: Bước 1: Xác định thể tích nhà xưởng: V = chiều dài x chiều rộng x chiều cao (m3). Bước 2: Tính tổng lượng khí trao đổi: Tg = X x V (m3/h). Bước 3: Tính số lượng quạt thông gió cần dùng: N = Tg / Q (thiết bị). Bước 4: Phụ tải tính toán thông thoáng và làm mát: Plm = N x Pđm (kW).

Trong đó: - X: là số lần thay đổi không khí (lần/ giờ). 14 - Q: là lưu lượng gió của quạt (m3/h). - Pđm: là công suất định mức của một thiết bị (kW). Ta có số liệu của phân xưởng: Thể tích phân xưởng: V= 36 x 24 x 8 = 6912 m3 (Dài: 36m; rộng: 24m; cao: 8m).

Đối với phân xưởng sửa chữa thiết bị điện thì số lần thay đổi khí: X = 40 (lần/giờ) Tổng lượng khí trao đổi: Tg = X x V = 40 x 6912 = 276480 (m3/h). Sử dụng quạt thông gió công nghi ệp 1000x1000 với các thông số kỹ thuật sau: Model Điện áp 3p Lưu lượng gió Kích thước Công suất Ud (V) Q (m3/h) (m) Pđm (kW) AFK - 1000 380 30000 1x1x0,4 0,55 Số lượng quạt cần dùng cho phân xưởng: N = Tg/Q = 276480/30000 = 9,216 (thi ết bị). Để đảm cho việc làm mát và thông thoáng, ta chọn số lượng quạt là N = 10 Phụ tải thông thoáng và làm mát: Plm = N x Pđm = 10 x 0,55 = 5,5 (kW). Quạt thông gió model AFK-1000 sử dụng động cơ dây đồng 100% hi ệu su ất cao cosφ= 0,9.

=> Slm = Plm / cosφ = 5,5/ 0,9= 6,111 (kVA). Tính toán phụ tải động lực Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng phân xưởng ta chia ra làm 4 nhóm thi ết bị phụ tải như sau: + Nhóm 1: 1; 2; 3; 8; 9; 10; 11; 17; 18; 19; 20; 22; 27 + Nhóm 2: 4; 5; 6; 7; 12; 13; 14; 15; 16; 23; 24 15 + Nhóm 3: 21; 28; 29; 30; 32; 33; 34; 35; 36; 37; 38 + Nhóm 4: 25; 26; 31; 39; 40; 41; 42; 43; 44; 45 Hình 2- 1. Chia nhóm thiết bị trên mặt bằng phân xưởng Tính toán phụ tải các nhóm Bảng 2- 1. Thông số tính toán nhóm 1 16 STT Tên máy Vị trí 𝐾𝑠𝑑 Cos 𝜑 𝑃𝑑 (kW) 1 Máy mài nhẵn tròn 1 0,35 0,67 4,2 2 Máy mài nhẵn phẳng 2 0,32 0,68 2,1 3 Máy tiện bu lông 3 0,3 0,65 1,12 4 Máy mài nhẵn tròn 8 0,35 0,67 16,8 5 Máy mài nhẵn phẳng 9 0,32 0,68 6,3 6 Máy khoan 10 0,27 0,66 1,12 7 Máy khoan 11 0,27 0,66 1,68 8 Máy ép 17 0,41 0,63 18,2 9 Cầu trục 18 0,25 0,67 6,3 10 Máy khoan 19 0,27 0,66 1,12 11 Máy khoan 20 0,27 0,66 1,12 12 Máy ép nguội 22 0,47 0,7 42 13 Lò gió 27 0,53 0,9 5,6 Tổng 107,66 - Hệ số công suất trung bình của nhóm 1: ∑ 𝑃𝑖.𝑐𝑜𝑠 𝜑𝑖 73,96 𝑐𝑜𝑠𝜑𝑡𝑏 = ∑ 𝑃𝑖 = =0,69 107,66 - Hệ số ksd của nhóm 1: ∑ 𝑃𝑖.𝑘𝑠𝑑𝑖 43,48 ksd = ∑ 𝑃𝑖 = 107,66 = 0,4 - Xác định số thiết bị hiệu quả nhóm 1: Ta thấy công suất lớn nhất là 42 kW nên số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng= 21𝑘𝑤 là 𝑛1 = 1 42 2 (thiết bị).

- Tổng công suất của n1 thiết bị: 𝑃1 = 42(𝑘𝑊) Ta có: 𝑛1 1 𝑛∗ = = = 0,077 𝑛 13 17 𝑃1 42 𝑃∗ = = = 0,39 𝑃 107,66 0,95 𝑛ℎ𝑞∗ = = 0,4 (𝑃 ∗ )2 (1 − 𝑃 ∗ )2 + 𝑛 ∗ 1−𝑛 ∗ Hệ số thiết bị hiệu quả: 𝑛ℎ𝑞 = 𝑛. 𝑛ℎ𝑞∗ = 13 × 0,4 = 5,2 chọn 𝑛ℎ𝑞 = 5 Hệ số cực đại 𝑘𝑚𝑎𝑥 của nhóm 1: 1 − 𝑘𝑠𝑑 1 − 0,4 𝑘𝑚𝑎𝑥 = 1 + 1,3√ = 1 + 1,3√ = 1,5 𝑛ℎ𝑞 𝑘𝑠𝑑 + 2 5 × 0,4 + 2 Xác định phụ tải động lực của nhóm 1: 𝑃𝑑𝑙1 = 𝑘𝑚𝑎𝑥. 𝑡𝑔(𝜑) = 64,596 × 1,049 = 67,761 (kVAr) Nhóm thiết bị 2: Bảng 2- 2. Thông số tính toán nhóm 2 STT Tên máy Vị trí 𝐾𝑠𝑑 Cos 𝜑 𝑃𝑑 (kW) 1 Máy tiện bu lông 4 0,3 0,65 3,08 2 Máy tiện bu lông 5 0,3 0,65 6,3 3 Máy phay 6 0,26 0,56 2,1 4 Máy phay 7 0,26 0,56 3,9 5 Máy tiện bu lông 12 0,3 0,58 2,1 6 Máy tiện bu lông 13 0,3 0,58 3,9 7 Máy tiện bu lông 14 0,3 0,58 4,2 8 Máy tiện bu lông 15 0,3 0,58 4,2 9 Máy tiện bu lông 16 0,3 0,58 7,7 10 Máy ép nguội 23 0,47 0,70 63 11 Máy tiện bu lông 24 0,3 0,58 14 Tổng 114,48 - Hệ số công suất trung bình của nhóm 2: 18 = 114,48 = 0,65 ∑ 𝑃𝑖.𝑐𝑜𝑠 𝜑𝑖 74,495 𝑐𝑜𝑠𝜑 = ∑ 𝑃𝑖 - Hệ số ksd của nhóm 2: = 114,48 = 0,39 ∑ 𝑃𝑖.𝑘𝑠𝑑𝑖 44,814 ∑ 𝑃𝑖 k sd = - Xác định số thiết bị hiệu quả nhóm 2: Ta thấy công suất lớn nhất là 63 kW nên số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng= 31,5(𝑘𝑊) là 𝑛1 = 1 63 2 (thiết bị).

- Tổng công suất của n2 thiết bị: 𝑃1 = 63(𝑘𝑊) Ta có: 𝑛1 1 𝑛∗ = = = 0,09 𝑛 11 𝑃1 63 𝑃∗ = = = 0,55 𝑃 114,48 0,95 𝑛ℎ𝑞∗ = = 0,265 (𝑃 ∗ )2 (1 − 𝑃 ∗ )2 + 𝑛 ∗ 1−𝑛 ∗ 𝑛ℎ𝑞 = 𝑛.0,265 = 2,915; chọn nhq = 3 - Hệ số cực đại 𝑘𝑚𝑎𝑥 của nhóm 2: 1 − 𝑘𝑠𝑑 𝑘𝑚𝑎𝑥 = 1 + 1,3√ = 1,57 𝑛ℎ𝑞 𝑘𝑠𝑑 + 2 - Xác định phụ tải tính toán của nhóm 2: - 𝑃𝑑𝑙2 = 𝑘𝑚𝑎𝑥. Thông số tính toán nhóm 3 STT Tên máy Vị trí 𝐾𝑠𝑑 Cos 𝜑 𝑃𝑑 (kW) 1 Cẩu trục 21 0,25 0,67 18,2 19 2 Máy ép quay 28 0,45 0,58 30,2 3 Máy khoan 29 0,27 0,66 1,68 4 Máy khoan 30 0,27 0,66 1,68 5 Máy xọc (đục) 32 0,40 0,6 5,6 6 Máy xọc (đục) 33 0,40 0,6 7,7 7 Máy ép quay 34 0,45 0,58 42 8 Máy tiện bu lông 35 0,32 0,55 3,08 9 Máy tiện bu lông 36 0,32 0,55 3,92 10 Máy tiện bu lông 37 0,32 0,55 6,3 11 Máy tiện bu lông 38 0,32 0,55 7,7 Tổng 128,06 - Hệ số công suất trung bình của nhóm 3: ∑ 𝑃𝑖.𝑐𝑜𝑠 𝜑𝑖 75,8176 𝑐𝑜𝑠𝜑 = ∑ 𝑃𝑖 = = 0,592 128,06 - Hệ số ksd của nhóm 3: ∑ 𝑃𝑖.𝑘𝑠𝑑𝑖 50 ∑ 𝑃𝑖 = 128,06 ksd= =0,39 - Xác định số thiết bị hiệu quả nhóm 3: Ta thấy công suất lớn nhất là 42 42 (kW) nên số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng= 21(𝑘𝑊) là 2 𝑛1 = 2 (thiết bị). - Tổng công suất của n1 thiết bị: 𝑃1 = 72,2 (𝑘𝑊) Ta có: 𝑛1 2 𝑛∗ = = = 0,182 𝑛 11 𝑃∗ = 1 = 𝑃 72,2 𝑃 = 0,564 128,06 20 0,95 𝑛ℎ𝑞∗ = = 0,48 (𝑃 ∗ )2 (1 − 𝑃 ∗ )2 + 𝑛∗ 1 − 𝑛∗ 𝑛ℎ𝑞 = 𝑛.0,48 = 5,28 ; chọn 𝑛ℎ𝑞 =5 - Hệ số cực đại kmax của nhóm 3 1 − 𝑘𝑠𝑑 𝑘𝑚𝑎𝑥 = 1 + 1,3√ = 1,512 𝑛ℎ𝑞 𝑘𝑠𝑑 + 2 - Xác định phụ tải tính toán của nhóm 3: 𝑛 𝑃𝑑𝑙2 = 𝑘 𝑚𝑎𝑥. 1,361 = 102,775 (kVAr) Nhóm thiết bị số 4: Bảng 2- 3.

Thông số tính toán nhóm 4 STT Tên máy Vị trí 𝐾𝑠𝑑 Cos 𝜑 𝑃𝑑 (kW) 1 Máy tiện bu lông 25 0,3 0,58 14 2 Máy mài nhẵn tròn 26 0,44 0,63 3,9 3 Lò gió 31 0,53 0,90 7,7 4 Máy mài 39 0,45 0,63 6,3 5 Máy hàn 40 0,46 0,82 42 6 Máy quạt 41 0,65 0,78 6,3 7 Máy quạt 42 0,65 0,78 7,7 8 Máy hàn 43 0,46 0,82 39,2 9 Máy cắt tôn 44 0,27 0,57 3,9 10 Máy quạt 45 0,65 0,78 10,5 Tổng 141,5 - Hệ số công suất trung bình của nhóm 4: 21 = 0,773 ∑ 𝑃𝑖.𝑐𝑜𝑠 𝜑𝑖 109,393 𝑐𝑜𝑠𝜑 = ∑ 𝑃𝑖 = 141,5 - Hệ số ksd của nhóm 4: ∑ 𝑃𝑖.𝑘𝑠𝑑𝑖 𝑘𝑠𝑑 = 67,162 = = 0,475 ∑ 𝑃𝑖 141,5 - Xác định số thiết bị hiệu quả nhóm 4: Ta thấy công suất lớn nhất là 39,2 (kW) nên số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng = 19,6(𝑘𝑊) là 39,2 2 𝑛1 = 2 (thiết bị). - Tổng công suất của 𝑛1 thiết bị: 𝑃1 = 81,2(𝑘𝑊) Ta có: 𝑛1 2 𝑛∗ = = = 0,2 𝑛 10 𝑃∗ = 1 = 141,5 = 0,57 𝑃 81,2 𝑃 0,95 𝑛ℎ𝑞∗ = = 0,51 (𝑃 ∗ )2 (1 − 𝑃 ∗ )2 + 𝑛∗ 1 − 𝑛∗ 𝑛ℎ𝑞 = 𝑛.0,51 = 5,1 ; chọn 𝑛ℎ𝑞 = 5 - Hệ số cực đại kmax của nhóm 4: 1 − 𝑘𝑠𝑑 𝑘𝑚𝑎𝑥 = 1 + 1,3√ = 1,45 𝑛ℎ𝑞 𝑘𝑠𝑑 + 2 Xác định phụ tải tính toán của nhóm 4: - 𝑃𝑑𝑙4 = 𝑘𝑚𝑎𝑥. Kết quả tính toán phụ tải động lực 4 nhóm Thông số Cos 𝜑 𝐾𝑠𝑑 𝑃𝑡𝑡𝑑𝑙 (𝑘𝑊) 𝑄𝑡𝑡𝑑𝑙 (𝑘𝑉𝐴𝑟) 22 1 0,69 0,4 64,596 67,761 2 0,65 0,39 70,096 81,942 3 0,592 0,39 75,514 102,775 4 0,773 0,475 97,46 80 Tổng 307,666 332,478 1. Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng Phụ tải tác dụng (động lực) của toàn phân xưởng: 4 𝑃𝑑𝑙𝑡𝑝𝑥 = 𝑘𝑑𝑡 .307,666 = 246,133 (𝑘𝑊) Trong đó 𝑘đ𝑡 là hệ số đồng 1 thời của toàn phân xưởng, lấy kdt = 0,8.

Phụ tải phản kháng của toàn phân xưởng: 4 𝑄𝑑𝑙𝑡𝑝𝑥 = 𝐾𝑑𝑡. Nhận xét Với hệ số công suất trung bình của phân xưởng bằng 0,69 nên việc bù công suất khá lớn để công suất đạt 0,8 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 2 [1] Ninh Văn Nam (chủ biên), “Giáo trình Cung cấp điện”, NXBGD, 2016. 23 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG 2. Xác định vị trí đặt trạm biến áp cho phân xưởng Vị trí của trạm bi ến áp có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh t ế kĩ thuật của mạng điện.

Nếu vị trí của trạm biến áp đặt quá xa phụ tải thì có thể dẫn đến chất lượng điện áp bị giảm, làm tổn thất điện năng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ