Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Nguyễn Thành Đạt (chuyên ngành Quản lý xây dựng, Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) tập trung nghiên cứu công tác quản lý và triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình Chung cư 15 tầng Linh Đàm. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn phát triển đô thị và kinh tế - xã hội tại Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Nằm ở cửa ngõ tiếp giáp trực tiếp với thành phố Thủ Đức (TP.HCM), Dĩ An là trung tâm công nghiệp lớn với quy mô dân số năm 2021 đạt 463.023 người, mật độ 7.711 người/km² và mức thu nhập bình quân đầu người đạt 141,2 triệu đồng/người/năm. Trong khi giá bất động sản căn hộ tại khu vực giáp ranh thuộc TP.HCM ở mức cao (khoảng hơn 4,5 tỷ đồng cho một căn hộ 60 m²), mức giá căn hộ tại Dĩ An thấp hơn đáng kể (bằng khoảng 50%), hình thành nhu cầu an cư thực tế rất lớn.
Mục tiêu đầu tư của dự án được tác giả xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Đáp ứng nhu cầu nhà ở cho 2 nhóm khách hàng trọng tâm: nhóm trí thức trẻ làm việc tại TP.HCM mong muốn môi trường sống chất lượng với mức vốn tích lũy vừa phải, và nhóm chuyên gia, doanh nhân làm việc tại khu vực Dĩ An, Bình Dương.
- Cải tạo kiến trúc cảnh quan tại khu vực tuyến đường An Bình.
- Mang lại hiệu quả sinh lời tài chính cho chủ đầu tư (Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị HUD).
Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm: lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư; đánh giá thị trường và phân tích hiệu quả tài chính; xây dựng hồ sơ mời thầu qua mạng (E-HSMT) cho gói thầu phần thân và phần ngầm; lập dự toán chi phí xây dựng theo hệ thống định mức đơn giá hiện hành; thiết kế biện pháp thi công cốp pha; lập kế hoạch tổ chức thi công và xây dựng chuyên đề an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chung cư 15 tầng Linh Đàm.
- Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích 1.702,1 m² (khu đất khảo sát tổng thể 2.093 m²), tọa lạc tại mặt tiền đường An Bình, phường An Bình, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương, tiếp giáp nút giao Lê Trọng Tấn và Quốc lộ 1.
- Phạm vi thời gian: Vòng đời phân tích tài chính vận hành dự án xác định trong 3 năm; hệ thống căn cứ pháp lý, định mức và đơn giá được cập nhật theo các quy định hiện hành trong giai đoạn 2021–2024.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nước và địa phương:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu; Nghị định số 38/2022/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng; Nghị định số 205/2004/NĐ-CP về hệ số lương.
- Quy chuẩn và thông tư chuyên ngành: Thông tư số 21/2019/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư (QCVN 04:2019/BXD); Thông tư số 06/2021/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng; Thông tư số 11/2021/TT-BXD về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT-BXD hướng dẫn đo bóc khối lượng; Quyết định số 816/QĐ-BXD năm 2023 công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2022.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: TCVN 2682:2009 và TCVN 2682:2020 (xi măng Poóc lăng); TCVN 4316:2006; TCVN 7570:2006 (cốt liệu cho bê tông và vữa); TCVN 4506:2012 (nước trộn); TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:2018 (cốt thép bê tông); TCVN 8826:2011; TCVN 5592:1991.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích thị trường và ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của thị trường bất động sản Dĩ An; khảo sát mức giá bán của 5 dự án cạnh tranh trực tiếp.
- Phương pháp thẩm định tài chính dự án: Sử dụng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền (DCF) để xác định các chỉ tiêu tài chính gồm Giá trị hiện tại ròng (NPV), Suất sinh lợi nội tại (IRR), Tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR), Thời gian hoàn vốn (PP) theo hai quan điểm: Quan điểm tổng đầu tư (TIPV) và Quan điểm chủ đầu tư (EPV).
- Phương pháp lập hồ sơ mời thầu qua mạng (E-HSMT): Xây dựng bảng dữ liệu đấu thầu (E-BDL), bảng tiêu chuẩn đánh giá năng lực, tài chính, nhân sự, thiết bị theo tiêu chí Đạt/Không đạt và phương pháp giá thấp nhất.
- Phương pháp đo bóc khối lượng và lập dự toán: Tính toán tiên lượng chi tiết từ bản vẽ kỹ thuật, áp dụng định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD kết hợp công bố giá liên sở của tỉnh Bình Dương.
- Phương pháp tính toán cơ học và tổ chức thi công: Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực, biến dạng của hệ ván khuôn cột, dầm, sàn; phân đoạn, phân đợt thi công theo dây chuyền công nghệ.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ bản vẽ thiết kế công trình Chung cư 15 tầng Linh Đàm; Thông báo giá vật liệu số 804/CBG-SXD ngày 15/03/2024 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương; Quyết định số 262/QĐ-SXD về đơn giá nhân công và Quyết định số 263/QĐ-SXD về bảng giá ca máy ngày 27/12/2023 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương; dữ liệu giá giao dịch khảo sát từ Batdongsan.vn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lập dự án đầu tư xây dựng
Chương 1 trình bày tổng quan về dự án, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Dĩ An, quy mô công trình, cơ cấu sản phẩm, bộ máy nhân sự và phân tích hiệu quả tài chính.
Công trình là chung cư cấp II, gồm 15 tầng nổi (bao gồm tầng kỹ thuật, tầng mái, bể nước mái) và 1 tầng hầm để xe (chiều cao hầm 3,3 m ở cao độ -3,3 m). Tổng chiều cao công trình tính từ cốt 0.00 là 52,3 m.
| Thông số quy mô công trình |
Giá trị |
Đơn vị |
| Diện tích khu đất |
1.702,1 |
m² |
| Diện tích xây dựng |
940,6 |
m² |
| Mật độ xây dựng |
55,2 |
% |
| Hệ số sử dụng đất |
8,28 |
lần |
| Tổng diện tích sàn xây dựng |
14.109,0 |
m² |
| Diện tích tầng điển hình |
940,6 |
m² |
| Diện tích tầng kỹ thuật |
940,6 |
m² |
| Diện tích bể nước mái |
39,42 |
m² |
| Diện tích đường nội bộ |
656,81 |
m² |
| Diện tích bồn hoa, cây cỏ |
104,0 |
m² |
| Tổng số căn hộ |
64 |
căn |
| Số căn hộ mỗi tầng |
4 |
căn/tầng |
Cơ cấu căn hộ được chia thành 4 loại: Căn A (139 m², 3 phòng ngủ, 2 WC, 1 phòng khách), Căn B (83,2 m²), Căn C (86,8 m²), Căn D (74,2 m²). Ngoài ra có 4 căn Shophouse tại khối đế với diện tích tương ứng 139 m², 83,2 m², 86,8 m² và 74,2 m².
Tác giả khảo sát mức giá bán của các đối thủ cạnh tranh lân cận:
- Chung cư Him Lam Phú Đông (Đường C, An Bình): 40–45 triệu đồng/m² (Mới).
- Chung cư Phú Đông Premier (Lê Trọng Tấn, An Bình): 30–38 triệu đồng/m² (Mới).
- Chung cư Phú Đông Sky Garden (Đường An Bình): 38–54 triệu đồng/m² (Mới).
- Chung cư An Bình (An Bình): 30 triệu đồng/m² (Cũ).
- Chung cư Bcons Polygon (Bế Văn Đàn, An Bình): 35–40 triệu đồng/m² (Mới).
Bộ máy quản lý vận hành tòa nhà được thiết lập gồm các bộ phận: Quản lý tài chính, Chăm sóc khách hàng, Vận hành kỹ thuật, Dịch vụ vệ sinh, An ninh. Lương nhân sự được xác định theo hệ số ngạch bậc quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP (Đại học hệ số 2,34; Cao đẳng 2,10; Trung cấp 1,86) và mức lương tối thiểu vùng I tại Dĩ An là 4.680.000 đồng/tháng (Nghị định 38/2022/NĐ-CP), giả định mức tăng lương 2%/năm. Tổng chi phí lương tháng là 114.566.400 đồng, chi phí trả lương năm đầu tiên là 1.318 triệu đồng (bảng dòng tiền tính 1.375 triệu đồng).
Phân tích tài chính xác định tổng mức vốn đầu tư là 173.100 triệu đồng, trong đó vốn vay thương mại chiếm 50% (86.550 triệu đồng) với lãi suất 10%/năm; vốn chủ sở hữu chiếm 50% với tỷ suất sinh lời kỳ vọng 15%. Suất chiết khấu bình quân chi phí vốn WACC được tính toán bằng 12,5%. Thời gian vận hành kinh doanh dự án dự kiến trong 3 năm với tiến độ tiêu thụ căn hộ: Năm 1 bán 75%, Năm 2 bán 15%, Năm 3 bán 10%. Giá bán căn hộ được tính toán tăng 10% mỗi năm, đơn giá bán căn hộ ở là 55 triệu đồng/m² và căn shophouse là 80 triệu đồng/m².
| Chỉ tiêu tài chính dự án |
Quan điểm tổng đầu tư (TIPV) |
Quan điểm chủ đầu tư (EPV) |
| Suất chiết khấu (WACC) |
12,5% |
12,5% |
| Giá trị hiện tại ròng (NPV) |
11.125 triệu đồng |
14.389 triệu đồng |
| Suất sinh lợi nội tại (IRR) |
19% |
38% |
| Tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR) |
1,045 |
1,045 |
| Thời gian hoàn vốn (PP) |
2 năm 4 tháng |
1 năm 9 tháng |
Kết quả phân tích tài chính theo cả hai quan điểm đều có NPV dương, IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn WACC (12,5%) và thời gian hoàn vốn ngắn hơn vòng đời 3 năm của dự án, khẳng định tính khả thi cao về mặt tài chính.
Chương 2: Lập hồ sơ mời thầu
Chương 2 lập hồ sơ mời thầu điện tử (E-HSMT) cho gói thầu: Thi công phần khung ngầm và khung bê tông cốt thép (BTCT) thuộc dự án Chung cư Linh Đàm, áp dụng phương thức đấu thầu qua mạng.
Các thông số pháp lý và điều kiện đấu thầu chủ yếu:
- Bảo đảm dự thầu: Giá trị 9 tỷ đồng, thời gian có hiệu lực 70 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.
- Thời hạn hiệu lực của E-HSDT: 40 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.
- Chi phí nộp E-HSDT: 330.000 đồng.
- Tỷ lệ dành cho nhà thầu phụ tối đa: 10% giá dự thầu; không cho phép nhà thầu phụ đặc biệt.
- Phương pháp đánh giá: Năng lực và kinh nghiệm (Đạt/Không đạt); Kỹ thuật (Đạt/Không đạt); Tài chính (phương pháp giá thấp nhất).
- Năng lực tài chính yêu cầu: Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng trong 3 năm (2021–2023) tối thiểu đạt 113.723.814.070 VNĐ. Giá trị tài sản ròng năm gần nhất phải dương.
- Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự: Hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng công trình dân dụng cấp II có giá trị ≥ 43 tỷ đồng hoặc 02 hợp đồng công trình dân dụng cấp III có giá trị ≥ 43 tỷ đồng trong vòng 3 năm (2021–2023), có tính chất thi công xây dựng phần thân (bê tông, cốt thép, cốp pha).
Tiêu chuẩn nhân sự chủ chốt yêu cầu:
- Chỉ huy trưởng công trường (01 người): Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Xây dựng dân dụng/Kỹ thuật công trình/Kiến trúc sư; tối thiểu 5 năm kinh nghiệm; từng làm chỉ huy trưởng 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III; có chứng chỉ bồi dưỡng chỉ huy trưởng hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công hạng II trở lên.
- Kỹ thuật thi công trực tiếp phụ trách xây dựng (02 người): Tốt nghiệp đại học chuyên ngành xây dựng; tối thiểu 3 năm kinh nghiệm; tham gia 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
- Kỹ sư giám sát vật liệu xây dựng, khối lượng (01 người): Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kinh tế xây dựng hoặc tương đương; tối thiểu 3 năm kinh nghiệm.
- Kỹ thuật trắc đạc (02 người): Tốt nghiệp đại học chuyên ngành cấp thoát nước/hạ tầng kỹ thuật; tối thiểu 3 năm kinh nghiệm.
- Kỹ thuật phụ trách an toàn lao động (01 người): Tốt nghiệp đại học chuyên ngành xây dựng có chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động hoặc đại học ngành Bảo hộ lao động; tối thiểu 3 năm kinh nghiệm.
Yêu cầu thiết bị thi công tối thiểu:
- Cần trục tháp bán kính quay 30 m: 01 chiếc.
- Máy bơm nước công suất ≥ 20 kW: 01 cái.
- Máy cắt uốn cốt thép công suất ≥ 5 kW: 01 cái.
- Máy đầm dùi công suất ≥ 1,5 kW: 04 cái.
- Máy hàn điện công suất ≥ 23 kW: 01 cái.
- Máy vận thăng lồng sức nâng ≥ 3 tấn: 02 cái.
Chương này cũng bóc tách chi tiết khối lượng mời thầu gồm 180 hạng mục công tác:
- Phần cọc: Khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi đường kính D1000 (727,5 m), đường kính D1200 (1.960 m); hạ ống vách; bơm dung dịch bentonite (2.786,67 m³); lắp dựng cốt thép cọc nhồi (61,9 tấn thép ≤ 18mm và 57,04 tấn thép > 18mm); đổ bê tông cọc M350 đá 1x2 (540,35 m³ cọc ≤ 1000mm và 2.054,84 m³ cọc > 1000mm).
- Phần móng: Đào đất hố móng bằng máy và thủ công; đổ bê tông lót móng M150 đá 4x6; đổ bê tông đài móng M350 đá 2x4 (hơn 1.140 m³); bê tông tường hầm M350 (114,26 m³); lắp dựng cốt thép móng, giằng, tường hầm; gia công ván khuôn móng, cột, tường.
- Phần thân: Sản xuất và đổ bê tông dầm, sàn, cột, tường bằng cẩu tháp qua các dải cao trình ≤ 6m, ≤ 28m, ≤ 100m với các mác M300, M350; gia công lắp dựng ván khuôn gỗ và cốt thép các loại; thi công cầu thang và cấu kiện đúc sẵn.
- Phần kiến trúc: Xây tường gạch đất sét nung mác vữa M50 dày 11cm và 33cm; trát tường trong, tường ngoài, trát trần, trụ cột; láng nền, ốp lát gạch, đá granit; trần thạch cao, trần nhựa; cửa đi, cửa sổ, lan can sắt, sơn hoàn thiện nội ngoại thất.
Chương 3: Dự toán
Chương 3 lập dự toán chi phí xây dựng công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật, khối lượng bóc tách và các văn bản hướng dẫn:
- Căn cứ áp dụng: Nghị định 10/2021/NĐ-CP; Thông tư 11/2021/TT-BXD; Thông tư 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD; Thông tư 06/2021/TT-BXD.
- Nguồn đơn giá: Thông báo giá vật liệu số 804/CBG-SXD ngày 15/03/2024; Đơn giá nhân công Quyết định số 262/QĐ-SXD ngày 27/12/2023; Bảng giá ca máy Quyết định số 263/QĐ-SXD ngày 27/12/2023 của Sở Xây dựng Bình Dương. Thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT) tính 8%.
- Kết quả xác định chi phí:
- Chi phí xây dựng (Gxd) trước thuế: 106.288 triệu đồng.
- Chi phí quản lý dự án: Tính theo định mức tỷ lệ 2,009% giá trị chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế, đạt 2.721 triệu đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Xác định các định mức chi tiết gồm chi phí lập nhiệm vụ khảo sát (3%), giám sát khảo sát (4,072%), lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (tỷ lệ 0,235%, thành tiền 249,1 triệu đồng), lập báo cáo nghiên cứu khả thi (tỷ lệ 0,526%, thành tiền 559,011 triệu đồng), thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (8,0 triệu đồng theo Thông tư 195/2016/TT-BTC).
Chương 4: Biện pháp thi công
Chương 4 tập trung giải quyết chuyên môn kỹ thuật về thiết kế biện pháp thi công ván khuôn phần thân công trình:
- Lựa chọn vật tư ván khuôn: Sử dụng ván khuôn gỗ phủ phim kết hợp hệ sườn hộp kim loại, thanh chống đơn và giáo chống chịu lực nhằm bảo đảm chất lượng bề mặt bê tông và an toàn chịu tải.
- Tính toán, thiết kế cốp pha cột: Xác định tải trọng ngang của vữa bê tông mới đổ tác dụng lên thành cốp pha cột; tính toán sức bền, độ võng của ván thành, sườn đứng và gông cột.
- Tính toán cốp pha dầm: Kiểm tra khả năng chịu lực của đáy dầm, thành dầm dưới tác dụng của tải trọng bản thân vữa bê tông, cốt thép, tải trọng người và phương tiện thi công đầm dùi; xác định khoảng cách các cây chống dầm.
- Tính toán cốp pha sàn: Xác định chiều dày ván sàn, khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp trên, xà gồ lớp dưới và hệ thống cột chống thép để độ võng ván sàn không vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn nghiệm thu.
Chương 5: Tổ chức và quản lý xây dựng
Nội dung chương trình bày giải pháp tổ chức hiện trường và điều hành công trường:
- Cơ cấu tổ chức: Thiết lập mô hình quản trị công trường do Chỉ huy trưởng phụ trách chung, các bộ phận trực thuộc gồm: Ban chỉ huy thi công, Kỹ thuật - Khối lượng, Vật tư - Thiết bị, An toàn lao động - Vệ sinh môi trường, Hành chính.
- Trình tự thi công: Quy định chặt chẽ trình tự thi công từ phần ngầm (cọc khoan nhồi, đài móng, tầng hầm) đến phần thân (kết cấu bê tông cốt thép các tầng sàn từ tầng 1 đến tầng 15, mái) và hoàn thiện kiến trúc.
- Phân đợt và phân đoạn: Phân chia mặt bằng các tầng thành các phân đoạn thi công hợp lý nhằm cân bằng nguồn nhân lực, máy móc và vật tư, cho phép các tổ đội cốt thép, ván khuôn, bê tông vận hành nhịp nhàng theo dây chuyền chuyên môn hóa.
- Kế hoạch tiến độ và cung ứng: Thiết lập tiến độ thi công tổng thể trên bản vẽ; lập kế hoạch điều phối cung ứng vật tư chính (xi măng, cốt thép Miền Nam, bê tông thương phẩm, gạch xây) tránh gián đoạn quá trình đổ bê tông.
- Mặt bằng thi công: Bố trí hợp lý vị trí cần trục tháp (bán kính 30 m bao quát toàn bộ mặt bằng), vận thăng lồng, trạm biến áp, bể cấp nước thi công, kho bãi tập kết vật liệu và đường nội bộ phục vụ xe bơm bê tông.
Chương 6: Chuyên đề an toàn lao động
Chuyên đề đi sâu vào giải pháp kiểm soát an toàn và bảo vệ môi trường:
- Biện pháp an toàn lao động: Thiết lập rào chắn, biển cảnh báo tại các khu vực nguy hiểm, hố móng, sàn tầng hở mép; lắp đặt lưới an toàn chống vật rơi xung quanh chu vi tòa nhà khi thi công lên cao; an toàn vận hành thiết bị nâng (cần trục tháp, vận thăng lồng) và an toàn điện thi công.
- Bảo vệ môi trường: Biện pháp tưới ẩm giảm bụi, rửa xe trước khi ra khỏi công trường; kiểm soát độ ồn máy móc; thu gom, phân loại và vận chuyển phế thải xây dựng, chất thải sinh hoạt đúng nơi quy định.
- Thiết bị an toàn: Bắt buộc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (mũ bảo hộ, giày mũi thép, dây đai an toàn toàn thân có giảm chấn khi làm việc trên cao).
- Quy trình xử lý sự cố: Xây dựng sơ đồ quy trình ứng phó khẩn cấp và xử lý tai nạn lao động tại chỗ, sơ cứu ban đầu, liên hệ cơ sở y tế gần nhất và lập biên bản điều tra tai nạn lao động theo luật định.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:
- Thiết lập đầy đủ chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế cho dự án chung cư 15 tầng: Tổng mức đầu tư 173.100 triệu đồng; diện tích sàn 14.109 m² với 64 căn hộ và 4 shophouse. Hiệu quả tài chính thể hiện qua bảng chỉ số:
| Chỉ số hiệu quả |
TIPV (Tổng đầu tư) |
EPV (Chủ đầu tư) |
| NPV |
11.125 triệu đồng |
14.389 triệu đồng |
| IRR |
19% |
38% |
| BCR |
1,045 |
1,045 |
| Thời gian hoàn vốn |
2 năm 4 tháng |
1 năm 9 tháng |
- Hoàn thiện trọn bộ Hồ sơ mời thầu điện tử (E-HSMT) cho gói thầu phần khung ngầm và khung BTCT theo quy chuẩn pháp lý, bao gồm bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá năng lực - tài chính (doanh thu yêu cầu 113,72 tỷ đồng, hợp đồng tương tự ≥ 43 tỷ đồng), tiêu chuẩn nhân sự, thiết bị và bảng tiên lượng bóc tách 180 công tác thi công chi tiết.
- Lập dự toán xây dựng với giá trị chi phí xây dựng trước thuế đạt 106.288 triệu đồng, áp dụng định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, đơn giá nhân công Quyết định 262/QĐ-SXD và giá máy Quyết định 263/QĐ-SXD của tỉnh Bình Dương.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị quản lý: Doanh thu căn hộ đóng vai trò quyết định, tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt tại Dĩ An, chủ đầu tư không nên mạo hiểm tăng giá bán mà cần đẩy mạnh hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm; đồng thời tối ưu hóa chi phí vận hành bộ máy tòa nhà và kiểm soát an toàn tuyệt đối trong thi công cao tầng.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và kết nối liền mạch quy trình quản lý xây dựng xuyên suốt các giai đoạn: từ chuẩn bị dự án (nghiên cứu tiền khả thi, tài chính), lựa chọn nhà thầu (lập E-HSMT), quản lý chi phí (dự toán) đến giai đoạn thực hiện thi công (biện pháp ván khuôn, tiến độ, an toàn).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Mô hình dòng tiền tài chính chỉ tính toán trong phạm vi vận hành 3 năm đầu của chu kỳ tiêu thụ sản phẩm, chưa mô hình hóa dài hạn toàn bộ vòng đời khai thác của tòa nhà. Phạm vi gói thầu lập hồ sơ mời thầu và dự toán chi tiết tập trung chủ yếu vào phần ngầm, phần khung bê tông cốt thép và kiến trúc cơ bản, chưa đi sâu vào hệ thống cơ điện (MEP), phòng cháy chữa cháy và hoàn thiện nội thất chuyên sâu. Giá vật tư phụ thuộc vào mặt bằng công bố giá quý I/2024 tại Bình Dương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tính toán chi phí vòng đời công trình (Life Cycle Costing - LCC); xây dựng hồ sơ mời thầu và dự toán hoàn chỉnh cho hệ thống cơ điện phức tạp; nghiên cứu ứng dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong việc quản lý khối lượng, chi phí và phối hợp kiểm soát xung đột tiến độ thực tế trên công trường.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Sinh viên các ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật công trình xây dựng khi thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp liên quan đến lập dự án đầu tư, lập hồ sơ mời thầu và dự toán xây dựng.
- Kỹ sư ban quản lý dự án, kỹ sư đấu thầu của các đơn vị tư vấn và nhà thầu xây lắp đang chuẩn bị tham dự các gói thầu thi công nhà cao tầng qua mạng theo quy định Luật Đấu thầu.
- Phần có giá trị tham khảo nổi bật: Bảng tính toán dòng tiền tài chính theo hai quan điểm TIPV/EPV có xét đến chi phí vốn bình quân WACC; hệ thống bảng tiêu chuẩn đánh giá E-HSMT; bảng bóc tách khối lượng chi tiết 180 công tác xây dựng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Dự án Chung cư 15 tầng Linh Đàm có quy mô diện tích, chiều cao và cơ cấu căn hộ cụ thể như thế nào?
Dự án được xây dựng trên khu đất 1.702,1 m² (khu đất khảo sát 2.093 m²), diện tích xây dựng 940,6 m², mật độ xây dựng 55,2%, hệ số sử dụng đất 8,28 lần, tổng diện tích sàn 14.109 m². Công trình cao 52,3 m, gồm 15 tầng nổi và 1 tầng hầm để xe cao 3,3 m (cao độ -3,3 m). Tổng số căn hộ là 64 căn (4 căn/tầng), diện tích từ 74,2 m² đến 139 m² (Căn A: 139 m², Căn B: 83,2 m², Căn C: 86,8 m², Căn D: 74,2 m²) cùng 4 căn shophouse tại tầng đế.
Câu 2: Hiệu quả tài chính của dự án được đánh giá như thế nào theo hai quan điểm TIPV và EPV?
Với tổng vốn đầu tư 173.100 triệu đồng (50% vốn vay thương mại lãi suất 10%/năm, 50% vốn tự có kỳ vọng sinh lời 15%, WACC = 12,5%), kết quả đánh giá tài chính đạt:
- Quan điểm tổng đầu tư (TIPV): NPV = 11.125 triệu đồng; IRR = 19%; BCR = 1,045; thời gian hoàn vốn PP = 2 năm 4 tháng.
- Quan điểm chủ đầu tư (EPV): NPV = 14.389 triệu đồng; IRR = 38%; BCR = 1,045; thời gian hoàn vốn PP = 1 năm 9 tháng. Cả hai trường hợp đều khẳng định dự án có tính khả thi cao.
Câu 3: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm đối với nhà thầu trong E-HSMT quy định ra sao?
Nhà thầu độc lập tham gia phải đáp ứng: doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng tối thiểu là 113.723.814.070 VNĐ trong 3 năm (2021–2023); giá trị tài sản ròng năm gần nhất phải dương; đã hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng công trình cấp II hoặc 02 hợp đồng công trình cấp III có giá trị ≥ 43 tỷ đồng trong vòng 3 năm gần đây với bản chất thi công phần thân (bê tông, cốt thép, cốp pha). Giá trị bảo đảm dự thầu yêu cầu là 9 tỷ đồng (hiệu lực 70 ngày).
Câu 4: Dự toán xây dựng công trình được lập dựa trên những căn cứ định mức và bộ đơn giá địa phương nào?
Dự toán áp dụng hệ thống định mức xây dựng theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD, phương pháp xác định chi phí theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng; đơn giá vật liệu lấy theo Thông báo số 804/CBG-SXD ngày 15/03/2024 của Sở Xây dựng Bình Dương; đơn giá nhân công xác định theo Quyết định số 262/QĐ-SXD ngày 27/12/2023 và bảng giá ca máy theo Quyết định số 263/QĐ-SXD ngày 27/12/2023 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng là 8%.
Câu 5: Gói thầu quy định những yêu cầu gì về thiết bị thi công và nhân sự chủ chốt?
Nhà thầu phải bố trí tối thiểu: 01 cần trục tháp (bán kính 30 m), 01 máy bơm nước (≥ 20 kW), 01 máy cắt uốn cốt thép (≥ 5 kW), 04 máy đầm dùi (≥ 1,5 kW), 01 máy hàn điện (≥ 23 kW), 02 máy vận thăng lồng (≥ 3 tấn). Nhân sự chủ chốt gồm: 01 Chỉ huy trưởng công trường (5 năm kinh nghiệm, từng phụ trách 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III), 02 kỹ thuật thi công trực tiếp (3 năm kinh nghiệm), 01 kỹ sư giám sát khối lượng/vật liệu (3 năm kinh nghiệm), 02 kỹ thuật trắc đạc (3 năm kinh nghiệm) và 01 kỹ thuật phụ trách an toàn lao động (3 năm kinh nghiệm).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp ngành Quản lý xây dựng của sinh viên Đinh Nguyễn Thành Đạt là một công trình nghiên cứu ứng dụng có cấu trúc chặt chẽ, giải quyết trọn vẹn các bài toán kinh tế - kỹ thuật cốt lõi cho dự án Chung cư 15 tầng Linh Đàm tại thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Từ phân tích thị trường, mô hình hóa tài chính TIPV/EPV, thiết lập hồ sơ mời thầu qua mạng, lập dự toán định mức đến thiết kế biện pháp thi công cốp pha và quản lý an toàn lao động, đồ án thể hiện tính gắn kết thực tiễn cao với hệ thống quy chuẩn xây dựng hiện hành. Toàn bộ số liệu, chỉ tiêu tài chính và danh mục kỹ thuật trong đồ án là nguồn tư liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị dự án công trình dân dụng cao tầng.