Đồ án tốt nghiệp: Ứng dụng Dobot Magician trong hệ thống phân loại sản phẩm

Đồ án tốt nghiệp hệ thống phân loại sản phẩm theo màu sắc, ứng dụng cánh tay robot Dobot Magician và xử lý ảnh thời gian thực bằng Python, OpenCV.

2019

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Đồ án Phân loại Sản phẩm bằng Robot Dobot Magician

Đồ án phân loại sản phẩm bằng Robot Dobot Magician là một hệ thống tự động hóa tiên tiến được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một ứng dụng công nghệ tân tiến trong lĩnh vực robot công nghiệp giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Hệ thống kết hợp giữa robot Dobot Magician, camera thị giác máy tínhbăng chuyền vận chuyển để thực hiện công việc phân loại sản phẩm một cách chính xác và hiệu quả. Mục tiêu chính của đồ án này là phát triển một giải pháp tự động hóa hoàn chỉnh có khả năng nhận diện, phân loại và xử lý sản phẩm dựa trên các đặc tính như màu sắc, vị trí và hướng di chuyển. Hệ thống này không chỉ nâng cao năng suất sản xuất mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình phân loại.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài

Mục tiêu chính của đồ án là xây dựng một hệ thống phân loại sản phẩm tự động sử dụng robot Dobot Magician. Hệ thống sẽ thu thập dữ liệu từ camera để nhận diện màu sắc sản phẩm, sau đó điều khiển robot thực hiện các chuyển động gắp thả chính xác. Ý nghĩa của đề tài nằm ở việc áp dụng công nghệ xử lý ảnh trong tự động hóa công nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu chi phí nhân công.

1.2. Nội dung chính của hệ thống

Hệ thống bao gồm ba thành phần chính: băng chuyền vận chuyển sản phẩm, camera nhận dạngrobot Dobot Magician. Quy trình hoạt động bắt đầu với việc sản phẩm được đưa lên băng chuyền, camera tiến hành chụp ảnh và phân tích, sau đó robot thực hiện động tác gắp và đặt vào vị trí kho chứa tương ứng. Toàn bộ hệ thống được lập trình bằng Python sử dụng thư viện OpenCV để đạt hiệu suất tối đa.

II. Nguyên lý hoạt động của Hệ thống Phân loại Sản phẩm

Nguyên lý hoạt động của hệ thống phân loại sản phẩm dựa trên công nghệ xử lý ảnhđiều khiển robot. Khi sản phẩm được đưa lên băng chuyền, camera sẽ nзахват và phân tích hình ảnh để xác định màu sắc, vị trí và hướng của vật thể. Dữ liệu này được xử lý trong thời gian thực bằng thư viện OpenCV, giúp phân biệt các sản phẩm có màu sắc khác nhau. Sau khi xác định chính xác thông tin sản phẩm, robot Dobot Magician sẽ được lệnh điều khiển để thực hiện động tác gắp và thả sản phẩm vào kho chứa tương ứng. Hệ thống có khả năng xử lý ảnh với độ chính xác cao, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng tự nhiên gây tạo bóng trên sản phẩm.

2.1. Quá trình xử lý ảnh và nhận diện sản phẩm

Camera thu thập hình ảnh sản phẩm trên băng chuyền và gửi tới hệ thống xử lý. Tiền xử lý ảnh bao gồm chuyển đổi không gian màu từ RGB sang HSV, giúp nhận diện màu sắc chính xác hơn. Sau đó, thuật toán phát hiện cạnh Canny được áp dụng để xác định ranh giới vật thể. Phân tích và so sánh với các mẫu tiêu chuẩn giúp phân loại sản phẩm chính xác.

2.2. Điều khiển robot và thực thi động tác

Sau khi nhận diện sản phẩm, hệ thống sẽ tính toán tọa độ vị trígửi lệnh tới robot Dobot Magician. Robot arm sẽ di chuyển đến vị trí sản phẩm, nắp nút hút để gắp sản phẩm, sau đó di chuyển đến kho chứathả sản phẩm vào vị trí quy định. Toàn bộ quá trình được lập trình bằng Python để đảm bảo tính chính xác và hiệu suất cao.

III. Công nghệ Xử lý Ảnh và OpenCV trong Hệ thống

Xử lý ảnh số là nền tảng cốt lõi của hệ thống phân loại sản phẩm. Thư viện OpenCVcông cụ mã nguồn mở mạnh mẽ được sử dụng để thực hiện các tác vụ xử lý ảnh như tiền xử lý, phát hiện cạnh, và nhận diện màu sắc. Thuật toán Canny được áp dụng để phát hiện các cạnh của sản phẩm với độ chính xác cao. Không gian màu HSV được sử dụng thay vì RGB vì nó ít bị ảnh hưởng bởi ánh sáng hơn. Quá trình bao gồm: chuyển đổi ảnh sang thang xám, áp dụng bộ lọc làm mịn, phát hiện cạnh, và cuối cùng là phân loại dựa trên đặc tính màu sắc. Hệ thống đã đạt được độ chính xác cao trong các thử nghiệm, tuy nhiên vẫn chịu ảnh hưởng từ yếu tố ánh sáng tự nhiên.

3.1. Các bước tiền xử lý ảnh và phát hiện cạnh

Tiền xử lý ảnh bắt đầu với chuyển đổi không gian màu từ RGB sang HSV để tăng độ chính xác nhận diện. Bộ lọc làm mịn được áp dụng để loại bỏ nhiễu từ camera. Thuật toán phát hiện cạnh Canny sử dụng đạo hàm ảnh để xác định ranh giới sắc nét của vật thể. Quá trình này giúp loại bỏ nềntập trung vào sản phẩm chính.

3.2. Phân loại màu sắc và so sánh dữ liệu

Sau phát hiện cạnh, hệ thống trích xuất thông tin màu từ vùng chứa sản phẩm. Giá trị HSV được so sánh với các khoảng giá trị tiêu chuẩn được định trước. Hệ thống nhận dạng được 3-5 loại màu tùy thuộc cài đặt. Kết quả phân loại được gửi tới robot để thực hiện động tác phù hợp với từng loại sản phẩm.

IV. Kết quả Thách thức và Ứng dụng thực tế

Kết quả thực nghiệm của đồ án cho thấy hệ thống hoạt động đúng yêu cầu đề ra, với độ chính xác cao trong phân loại sản phẩm theo màu sắc. Robot Dobot Magician thực hiện các chuyển động gắp thả một cách chính xác và ổn định. Tuy nhiên, hệ thống vẫn gặp một số thách thức, đặc biệt là ảnh hưởng từ ánh sáng tự nhiên gây ra bóng trên sản phẩm, làm giảm độ chính xác nhận diện. Hiện tượng này đôi khi dẫn tới sai phân loại sản phẩm. Tuy nhiên, với tối ưu hóa các thông số phát hiện, hệ thống vẫn đạt được hiệu suất ổn định. Ứng dụng thực tế của hệ thống này rất rộng rãi trong công nghiệp, từ sản xuất điện tử, đóng gói thực phẩm, đến xứ lý tái chế. Hệ thống có thể được nâng cấp thêm để phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như kích thước, hình dạng, hoặc kết hợp cảm biến khác.

4.1. Kết quả đạt được và hiệu suất hệ thống

Hệ thống đã hoàn thành tất cả yêu cầu đề ra với độ chính xác phân loại lên tới 90-95%. Robot thực hiện các lệnh điều khiển một cách nhanh chóng và chính xác, với thời gian xử lý ảnh dưới 1 giây. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống ổn định khi hoạt động liên tục trong điều kiện kiểm soát. Độ tin cậy của hệ thống là caocó thể ứng dụng vào thực tế sản xuất.

4.2. Hạn chế giải pháp khắc phục và phát triển tương lai

Thách thức chínhảnh hưởng của ánh sáng tự nhiênbóng của vật thể. Giải pháp bao gồm cải thiện hệ thống chiếu sángsử dụng bộ lọc quang học. Phát triển tương lai có thể tích hợp AI/Machine Learning để tăng độ chính xác, hoặc kết hợp cảm biến hồng ngoại để nhận diện nhiều loại vật liệu.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, mục tiêu đề tài, nội dung nghiên cứu và giới hạn đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống và các lý thuyết có liên quan đến các vấn đề mà đề tài sẽ dùng để thực hiện việc thiết kế và thi công hệ thống. Chương 3: Tính toán thiết kế: Xuất phát từ yêu cầu thiết kế và yêu cầu điều khiển của đề tài, trình bày các tính toán thiết kế và lựa chọn thiết bị phần cứng hệ thống. Chương 4: Thi công hệ thống: Tiến hành thi công, lắp ráp mô hình đã thiết kế; trình bày lưu đồ thuật toán và lập trình điều khiển; vận hành hệ thống.

Chương 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá: Trình bày kết quả của quá trình thực hiện đề tài, nghiên cứu được những gì, minh chứng và giải thích. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển: Kết luận chung về ưu điểm, nhược điểm, khó khăn gặp phải trong suốt quá trình thực hiện đề tài; khẳng định những kết quả đạt được, đề xuất ý kiến cải thiện khuyết điểm và định hướng phát triển trong tương lai.4 Giới hạn đề tài Với thời gian thực hiện tương đối ngắn cũng như trình độ và kiến thức chuyên môn có hạn, nhóm mới chỉ giải quyết được một số vấn đề: lắp ráp và đấu nối hoàn chỉnh hệ thống “Ứng dụng Dobot Magician trong hệ thống phân loại sản phẩm” dựa trên những module đã có sẵn đến từ nhà sản xuất Dobot. Lập trình điều khiển phân loại được màu sắc vật thể, sử dụng cánh tay Robot để xếp hàng vào kho chứa dựa trên ngôn ngữ lập trình Python và thư viện nguồn mở OpenCV. Hệ thống được xây dựng vẫn còn nhiều thiếu sót có thể kể đến như: chưa thể hiện được thông số các khớp xoay, vận tốc, gia tốc, momen của cánh tay Robot; băng tải không thể hoạt động đồng thời với cánh tay Robot (băng tải chạy liên tục và cánh tay Robot sẽ di chuyển theo gắp vật thể); chưa có chức năng tự động reset kho để hệ thống có thể tiếp tục quá trình mới sau khi cánh tay Robot lấp đầy vật thể trong kho.

Khoa ĐT CLC – ĐHSPKT TP.HCM 3 CHƯƠNG 2.1 Nguyên lý hoạt động Đầu tiên, ta cho băng chuyền hoạt động và thả các khối vật thể đã được xác định trước lên băng chuyền cho chúng di chuyển. Vật thể sẽ được phát hiện sau khi đi vào tầm quan sát của Camera. Nhờ vào các thuật toán điều khiển đã lập trình, hệ thống sẽ xác định được vị trí (theo pixel), góc (theo độ) và màu sắc của vật thể trên băng chuyền. Băng chuyền sẽ chỉ dừng lại khi vật thể đi vào vùng hoạt động của cánh tay Robot.

Tại đây, cánh tay sẽ có nhiệm vụ di chuyển đến tâm vật thể, gắp chúng lên nhờ hệ thống khí nén và xoay chúng sao cho khi xếp vào kho chứa các khối vật sẽ nằm theo vị trí mà ta đã định trước. Khi cánh tay Robot đã gắp hết các khối vật nằm trong tầm hoạt động của nó thì băng chuyền sẽ tiếp tục chạy, đưa vật thể vào cho đến khi kích thước kho chứa được lấp đầy. 1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 2.2 Lý thuyết xử lý ảnh 2.1 Xử lý ảnh số Ảnh số là tập hợp hữu hạn các điểm ảnh với mức xám phù hợp dùng để mô tả ảnh gần với ảnh thật. Xử lý ảnh số là một dạng xử lý tín hiệu mà trong đó đầu vào là một ảnh và đầu ra của quá trình xử lý có thể là một ảnh khác hoặc là một tập hợp chứa các tính chất hoặc tham số liên quan đến hình ảnh được cung cấp từ đầu vào.

Phần lớn các kỹ thuật xử lý ảnh thường quy về một dạng tín hiệu hai chiều và sử dụng các kỹ thuật xử lý tín hiệu để phân tích nó.2 Điểm ảnh Điểm ảnh là một phần tử của ảnh số tại tọa độ (x,y) với độ xám hoặc màu nhất định. Kích thước và khoảng cách giữa các điểm ảnh được chọn thích hợp sao cho mắt người cảm nhận được sự liên tục về không gian và mức xám (hoặc màu) của ảnh số gần như ảnh thật. Mỗi phần tử trong ma trận được gọi là một phần tử ảnh. Khoa ĐT CLC – ĐHSPKT TP.

2 Mô tả điểm ảnh 2.3 Độ phân giải ảnh Độ phân giải ảnh là mật độ điểm ảnh ấn định trên một ảnh số được hiển thị. Khoảng cách giữa các điểm ảnh phải được chọn sao cho mắt người vẫn thấy được sự liên tục của ảnh. Việc lựa chọn khoảng cách thích hợp tạo nên một mật độ phân bố đó chính là độ phân giải ảnh và được phân bố theo trục Ox (trục ngang) và Oy (trục dọc) trong không gian hai chiều. Ảnh có độ phân giải càng cao thì các biến đổi trong ảnh sẽ càng mịn và càng rõ nét.

3 So sánh độ phân giải ảnh 2.4 Mức xám Mức xám là kết quả của sự biến đổi tương ứng một giá trị độ sáng của một điểm ảnh với một giá trị nguyên dương. Thông thường, nó được xác định trong khoảng [0, 255] tùy thuộc vào giá trị mà mỗi điểm ảnh được biểu diễn. Các giá trị mức xám thông thường là 16, 32, 64, 128, 256 (mức phổ dụng vì kỹ thuật máy tính dùng 1 byte = 8 bits để biểu diễn mức xám, mức xám dùng 1 byte để biểu diễn 28 = 256 giá trị tức từ 0 đến 255). 4 Dải mức xám Khoa ĐT CLC – ĐHSPKT TP.5 Biểu diễn ảnh Trong biểu diễn ảnh, người ta thường dùng các phần tử đặc trưng của ảnh là điểm ảnh (pixel).

Do đó, ta có thể biểu diễn một ảnh bởi một hàm hai biến chứa các thông tin. Các mô hình biểu diễn ảnh cho ta một mô tả logic hay định lượng các tính chất của hàm này. Chất lượng ảnh hoặc tính hiệu quả của các kỹ thuật xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ phân giải ảnh, nhiễu,… 2.6 Biến đổi ảnh Hình 2. 5 Biến đổi ảnh màu (trái) sang ảnh xám (giữa) và ảnh nhị phân (phải) Tùy theo giá trị dùng để biểu diễn điểm ảnh mà người ta phân ra 3 loại ảnh chính: Ảnh màu: mỗi điểm ảnh bao gồm ba giá trị màu (Red: đỏ, Green: xanh lá, Blue: xanh dương).

Mỗi màu này có giá trị từ 0 đến 255, nghĩa là mỗi điểm ảnh cần đến 24 bits tương ứng với 3 bytes để có thể biểu diễn được. Ảnh xám: giá trị mỗi điểm ảnh nằm trong dải giá trị từ 0 đến 255, nghĩa là cần 8 bits tương ứng với 1 byte để biểu diễn mỗi điểm ảnh. Ảnh nhị phân: chỉ có hai giá trị duy nhất thể hiện điểm ảnh là 0 hoặc 1 tương ứng với trắng hoặc đen. Thuật ngữ biến đổi ảnh thường được dùng để nói đến các kỹ thuật dùng để biến đổi ảnh.

Các phương pháp khoa học kinh điển hầu hết đều khả thi trong ngành công nghiệp xử lý ảnh, người ta sử dụng các phép toán tương đương hoặc biến đổi sang miền xử lý khác để thuận tiện cho việc xử lý và tính toán. Có nhiều phương pháp biến đổi ảnh được sử dụng phổ biến như biến đổi Fourier, Cosin, Karhumen Loeve, tích chập, Hadamard,… Khoa ĐT CLC – ĐHSPKT TP.7 Phân tích ảnh Trong quá trình xử lý ảnh, việc trích chọn đặc điểm đối tượng trong ảnh là một rất bước rất quan trọng. Đặc điểm của đối tượng sẽ được trích chọn theo mục đích nhận dạng trong quá trình xử lý giúp cho việc nhận dạng trở nên chính xác, thời gian tính toán nhanh và giảm thiểu dung lượng lưu trữ. Một số đặc điểm có thể kể đến như: Đặc điểm không gian: phân bố mức xám, phân bố xác suất, biên độ ảnh, điểm uốn,… Đặc điểm biến đổi: các đặc điểm của loại này được trích chọn bằng việc thực hiện lọc vùng.

Các bộ lọc vùng được gọi là “mặt nạ đặc điểm” thường là các khe hẹp với nhiều hình dạng khác nhau (hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn, hình elip,…) Đặc điểm biên và đường biên: hữu ích trong việc phân tích các thuộc tính bất biến được dùng để nhận dạng đối tượng (góc, cạnh,…). Để thu được ảnh biên ta có thể sử dụng toán tử Gradient, toán tử Laplace, giải thuật Canny,… 2.8 Nhận dạng và phân loại ảnh Hình 2. 6 Nhận dạng các vật thể trong ảnh Khoa ĐT CLC – ĐHSPKT TP.HCM 7 Nhận dạng ảnh là quá trình xác định phân loại các đối tượng được biểu diễn theo một mô hình nào đó, thường thu được bằng cách so sánh với mẫu chuẩn đã được lưu từ trước. Sự nhận dạng thường dựa trên nhiều tính chất của vật và với mỗi tính chất đều có các kỹ thuật nhận dạng khác nhau.

Ví dụ, hình dạng của một vật được đặc trưng bởi đường biên của nó, màu sắc cũng là một đặc điểm nhận dạng quan trọng. Theo lý thuyết về nhận dạng, các mô hình toán học về ảnh được phân theo hai loại nhận dạng ảnh cơ bản đó là phân loại có mẫu (so sánh với mẫu đã được xác định ban đầu) và phân loại không có mẫu (các mẫu được gán vào các lớp khác nhau dựa trên một tiêu chuẩn đồng hạng nào đó, các lớp này cho đến thời điểm phân loại vẫn chưa biết hay chưa được định danh). Trong thực tế, không thể chỉ dùng một cách tiếp cận đơn lẻ để phân loại tối ưu, vì vậy các phương thức phân loại tổ hợp thường được sử dụng khi nhận dạng nhằm đem lại những kết quả tốt nhất. Một số đối tượng nhận dạng phổ biến hiện nay đang được áp dụng trong khoa học và công nghệ có thể kể đến là nhận dạng kí tự (chữ in, chữ viết tay, chữ ký điện tử), nhận dạng văn bản, nhận dạng vân tay, nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng mống mắt,… 2.9 Các không gian màu trong xử lý ảnh Không gian màu RGB (Red, Green, Blue) RGB là không gian màu được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, là ba màu gốc trong mô hình ánh sáng bổ sung, khá gần với cách mắt người tổng hợp màu sắc.

Ánh sáng đỏ, xanh lá và xanh dương được tổ hợp với nhau theo nhiều phương thức khác nhau để có thể tạo thành tất cả các màu sắc. Đây cũng là không gian màu mặc định trong OpenCV, tuy nhiên OpenCV đảo hai kênh Red và Blue lại, trở thành BGR. Trong mô hình 24 bits (224 = 16777216 màu), mỗi kênh màu sẽ sử dụng 8 bits để biểu diễn, tức giá trị R, G, B sẽ nằm trong đoạn từ 0 đến 255. Bộ ba màu này sẽ biểu diễn Hình 2.

7 Không gian màu RGB cho từng điểm ảnh, mỗi số biểu diễn cho cường độ của một màu. Khoa ĐT CLC – ĐHSPKT TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ