CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI 1.Tổng quan về lò hơi ống lò ống lửa 1.Giới thiệu lò hơi Lò hơi là một thiết bị không thể thiếu được trong nền kinh tế quốc dân, quốc phòng. Không những nó được dùng trong các khu công nghiệp lớn như nhà máy nhiệt điện, khu công nghiệp cơ khí, mà nó còn đi sâu từng cơ sở kinh tế nhỏ, như nấu cơm, sấy, sưởi ấm v. Trong các lĩnh vực công nghiệp, lò hơi dùng để sản xuất hơi nước. Hơi nước sẽ làm chất trung gian tải nhiệt.
Và sẽ truyền nhiệt lượng cho sản phẩm cần gia nhiệt trong thiết bị trao đổi nhiệt. Việc sử dụng khói nóng để gia nhiệt trực tiếp cũng được sử dung rộng rãi. Do tiếp xúc trực tiếp nên hiệu suất cao, thiết bị gọn nhẹ, nhưng có nhược điểm: chỉ dùng gia nhiệt những vật phẩm không yêu cầu lắm về độ sạch, trình độ thẩm mỹ và không ảnh hưởng về thành phần hoá học. Nên đối với những vật phẩm yêu cầu chất lượng cao đều dùng chất tải nhiệt trung gian, tức vẫn cần thiết bị lò hơi.
Việc sử dụng lò hơi trong sản xuất ngày càng được sử dụng phổ biến rộng rãi. Nhất là đối với lò hơi công suất nhỏ và vừa, nhu cầu sử dụng ngày càng lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển kinh tế của đất nước. Với những lò hơi lớn việc sử dụng nhiên liệu là rắn, lỏng, khí còn phụ thuộc vào vị trí địa lý nơi đặt nó làm việc. Phải xem xét bài toán kinh tế giữa việc vận chuyển hơi sinh ra và giá thành vận hành.
Ngoài ra phải kể đến ô nhiễm môi trường. Đối với những lò hơi nhỏ việc sử dụng nhiên liệu là dầu có ưu việc hơn. Do những lò hơi này thường đặt tại trung tâm sản xuất, các trung tâm này đặt xa vùng mỏ than. Với cùng sản lượng hơi, cùng thông số làm việc, khối lượng dầu nhỏ hơn khối lượng than cần dùng.
Do đó chi phí vận chuyển dầu sẽ ít hơn so với than, với lò hơi đốt than cần có một diện tích chứa than lớn. Điều này rất khó khăn đối với những cơ sở sản xuất đặt trong trung tâm thành phố. Việc dùng dầu còn dễ dàng trong tự động, hiệu suất lò lớn và không gian lò nhỏ.Ưu điểm và hạn chế a)Ưu điểm: - Có thể tích chứa nước lớn nên có khả năng tích lũy nhiệt lớn, đáp ứng yêu cầu về phụ tải thay đổi nhiều. - Kích thước rất gọn, chiếm chỗ đặt ít.
- Bảo ôn lò rất đơn giản. - Sử dụng rộng rãi chủ yếu ngành giao thông vận tải và công nghiệp nhẹ. b)Hạn chế: - Hạn chế việc tăng áp suất và sản lượng hơi. - Yêu cầu nhiên liệu sử dụng cao.
- Suất tiêu hao kim loại dùng để chế tạo lò lớn. - Khó xử lý cáu cặn nước bám vào vách kim loại hay tro bám mặt ngoài ống. - Hiệu suất lò thấp.Phân loại lò hơi Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Phát Người hướng dẫn:ThS. Nguyễn Thành Sơn 2 Thiết kế lò hơi đốt dầu nằm ngang, đốt dầu FO, công suất 1T/h tại Công Ty may Trường Giang, Quảng Nam 1.Lò hơi ống lò Lò hơi đơn giản nhất có dạng một bình hình trụ, ưu điểm lò này là không đòi hỏi nhiều về bảo ôn buồng lửa, có thể tích chứa nước lớn.
Khuyết điểm khó tăng về mặt truyền nhiệt theo yêu cầu công suất, lò hơi có công suất bé 2-2,5 tấn/h.Lò hơi ống lửa Ống lò được thay bằng ống lửa với kích thước bé hơn (50-150mm). Ưu điểm lò này là bề mặt truyền nhiệt lớn hơn, suất tiêu hao kim loại giảm so với loại ống lò. Tuy nhiên vẫn còn hạn chế khả năng tăng công suất và chất lượng hơi theo yêu cầu.Lò hơi phối hợp ống lò - ống lửa Được sử dụng rộng rãi hiện nay do nó lợi dụng được ưu điểm của lò hơi ống lò và lò hơi ống lửa. Vì vậy ở lò hơi này năng suất bốc hơi cao hơn, cho phép tăng công suất của lò lên cao hơn.
Ngoài ra nó còn có ưu điểm gọn nhẹ nên được sử dụng trong các nhu cầu di động: lò hơi xe lửa, tàu thuỷ. Nhược điểm vận hành, sửa chửa vất vả, do kích thước buồng lửa quá nhỏ và đặt ở những độ cao khác nhau, khó cạo cáu hay tro bám. Xác định cấu trúc sơ bộ lò hơi a) Nhiệm vụ thiết kế: - Công suất thiết kế của lò hơi: D = 1T/h - Áp suất thiết kế: p = 9 kG/cm2 - Nhiệt độ bão hòa ứng với áp suất: tbh = 179oC - Nhiên liệu dùng để đốt: Dầu FO A W Clv Hlv Slv Olv Nlv 85,3% 10,2% 0,5% 0,7% 0,3% 3% 0,7% Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Phát Người hướng dẫn:ThS. Nguyễn Thành Sơn 3 Thiết kế lò hơi đốt dầu nằm ngang, đốt dầu FO, công suất 1T/h tại Công Ty may Trường Giang, Quảng Nam Hình 1.
Sơ đồ bố trí các thiết bị của lò hơi 1- Tủ điện điều khiển. 3- Cụm ống thuỷ. 4- Bộ điều khiển mức nước tự động. 5- Hệ thống mức nước cấp.
10- Van an toàn. 12- Đồng hồ đo nhiệt độ Đây là lò phối hợp ống lò - ống lửa dùng để sản xuất hơi bão hòa. Thiết kế lò có buồng lửa phun dạng hình trụ nằm ngang kết hợp ống lò và ống lửa đặt trong thân trụ. Bố trí ống lò ở phía dưới, cụm ống lửa ở hai bên và phía trên ống lò.
Hai đầu ống lò và ống lửa được giới hạn bởi mặt sàng ngăn cách không gian của sản phẩm cháy với không gian chứa nước và hơi. Ở hộp khói sau có bố trí vách ngăn giữa cụm ống lửa phía trên và cụm ống lửa phía dưới. Nước cấp vào lò được chứa trong không gian giới hạn giữa ống lò với ống lửa và giữa các ống lửa, với mức nước cao hơn dãy ống lửa trên cùng. Phần không gian phía trên không bố trí các ống lửa là không gian chứa hơi.
b) Phương án thiết kế - Cấu trúc lò hơi dạng ống lò, ống lửa nằm ngang. - Không có thiết bị đốt phần đuôi (bộ hâm nước, bộ sấy không khí). - Thiết kế này dùng cho những hộ tiêu thụ mà nước ngưng ở phụ tải do tiếp xúc với sản phẩm nên không đảm bảo điều kiện cho nước cấp vào lò nên nước ngưng này sẽ đưa ra ngoài mà không dùng để tái tuần hoàn cho lò. Tính nhiên liệu và sản phẩm cháy 1.Chọn các thông số ban đầu của nhiên liệu Dầu FO là phần cặn của quá trình chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường.
Dầu FO được sản xuất thành nhiều loại. Các loại chủ yếu khác nhau ở độ nhớt, nhiệt độ chớp cháy, hàm lượng lưu huỳnh và nhiệt độ đông đặt. Độ nhớt ảnh hưởng trực đến chế độ làm việc của lò. Trong lò hơi, dầu FO được đốt dưới dạng phun sương nhờ thiết bị phun đặt biệt.
Kích thước của hạt sương càng nhỏ khi độ nhớt của dầu FO càng nhỏ. Những thành phần: độ tro, lưu huỳnh và natri chứa trong dầu cũng ảnh hưởng rất lớn tới quá trình làm việc của lò. Trong các nhà máy công nghiệp, dầu cung cấp cho lò hơi được chứa trong các bể bê tông kín, ít nhất có hai bể chứa dầu. Phải luôn kiểm tra sửa chữa những trang bị phòng cháy.
Nhân viên phải được học cách sử dung các thiết bị phòng cháy thông thạo quy trình chữa cháy. Dầu được cung cấp cho lò qua hệ thống bơm dầu và bình lọc dầu. Thành phần hóa học của dầu FO. * Các thông số khác: tkkl = 30oC : Nhiệt độ không khí lạnh lấy theo nhiệt độ môi trường.
o tnc = 60 C : Nhiệt độ nước cấp vào lò. tth = 220oC : Nhiệt độ khói thải, chọn lớn hơn nhiệt độ bảo hòa và tránh nhiệt độ thải quá cao gây tổn thất nhiệt nhiều và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.Xác định hệ số không khí thừa Căn cứ vào phương pháp đốt nhiên liệu, dạng lò hơi, dặc tính của nhiên liệu để xác định hệ số khôngg khí thừa ở đầu ra của buồng lửa α. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Phát Người hướng dẫn:ThS. Nguyễn Thành Sơn 4 Thiết kế lò hơi đốt dầu nằm ngang, đốt dầu FO, công suất 1T/h tại Công Ty may Trường Giang, Quảng Nam Ở thiết kế này lò hơi có buồng lửa phun dầu FO nên ta chọn giá trị α = 1,15.Tính thể tích và entanpi của sản phẩm cháy a) Lượng không khí lý thuyết: Vokk = 0,0889.0,7 = 10,28 m3tc/kg Thể tích không khí thực tế: Vtkk = α .10,28 = 11,82 m3tc/kg Thể tích không khí thừa: Vth = (α - 1).10,28 = 1,54 m3tc/kg b) Thể tích sản phẩm cháy: Thể tích sản phẩm cháy lý thuyết: Vokk = VoN2 + VoH2O + VoRO2 Trong đó: - Thể tích khí Nitơ: VoN2 = 0,79.0,7 = 8,13 m3tc/kg - Thể tích hơi nước: VoH2O = 0,111.10,28 = 1,33 m3tc/kg - Thể tích khí 3 nguyên tử: VoRO2 = VoCO2 + VoSO2 = 0,01866.0,5) = 1,6 m3tc/kg - Thể tích khói khô lý thuyết: Vokkho = VoRO2 + VoN2 = 1,6 + 8,13 = 9,73 m3tc/kg Vậy thể tích sản phẩm cháy lý thuyết: Vok = Vokkho + VoH2O = 9,73 + 1,33 = = 11,06 m3tc/kg -Thể tích hơi nước: VH2O = VoH2O + 0,0161.35 m3tc/kg Thể tích sản phẩm cháy thực tế: Vk = VoN2 + VH2O + VoRO2 + (α - 1).10,28 = 12,62 m3tc/kg - Phân thể tích hơi nước: Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Phát Người hướng dẫn:ThS.
Nguyễn Thành Sơn 5 Thiết kế lò hơi đốt dầu nằm ngang, đốt dầu FO, công suất 1T/h tại Công Ty may Trường Giang, Quảng Nam - Phân thể tích khí 3 nguyên tử: - Tổng phân thể tích: c) Entanpi của không khí và sản phẩm cháy ứng với 1kg nhiên liệu: Entanpi của không khí lý thuyết: Iokk = Vokk(Ct)kk (kJ/kg) Trong đó: Vokk: thể tích không khí lý thuyết (Ct)kk: nhiệt dung của không khí ứng với nhiệt độ tkk Entanpi của sản phẩm cháy lý thuyết: Iok = VoRO2.Iokk (kJ/kg) Với: α là hệ số không khí thừa ở cuối buồng lửa.