Đồ Án Kỹ Thuật và Tổ Chức Thi Công tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật và tổ chức thi công, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh
162
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Nội dung thiết kế

1.2. Thông tin công trình

1.3. Giải phóng mặt bằng

1.4. Công tác cấp nước cho công trình

1.5. Đường xá và rào chắn tạm thời

1.6. Hệ thống điện chiếu sáng cho công trường

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

2.1. Tính toán khối lượng đất đào, lắp

2.1.1. Số liệu thiết kế

2.1.2. Thể tích đất đào

2.1.3. Thể tích đất đào cho đà kiềng

2.1.4. Thể tích đất đắp

2.2. Chọn máy đào và phương án đào

2.2.1. Phương án đào

2.2.2. Tính năng suất của máy đào

2.3. Công tác vận chuyển đất

2.3.1. Chọn xe chở đất

2.3.2. Tính toán xe chuyển đất

2.4. Đắp, đầm đất cho công trình

3. CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC BÊ TÔNG

3.1. Phân đợt phân đoạn đổ bê tông

3.2. Tính khối lượng đợt công tác

3.3. Phương án đổ bê tông

3.3.1. Xét phương án thủ công

3.3.2. Xét phương án thi công kết hợp với cơ giới với thủ công

3.3.3. Lựa chọn phương án thi công

3.4. Biện pháp đổ bê tông cấu kiện móng

3.5. Biện pháp đổ bê tông cấu kiện cột

3.6. Biện pháp đổ bê tông cấu kiện dầm sàn

3.7. Phương tiện cơ giới phục vụ cho quá trình thi công

3.7.1. Chọn cần trục tháp

3.7.2. Chọn xe bơm bê tông

3.7.3. Chọn đổ bê tông thương phẩm

3.8. Phân đoạn đổ bê tông

3.9. Biện pháp đổ bê tông

4. CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC CỐT THÉP VÀ CỐP PHA

4.1. Thống kê khối lượng thép

4.2. Yêu cầu kĩ thuật

4.3. Đặc điểm cốp pha

4.4. Phương án và tính toán cốp pha móng (Đợt 2)

4.4.1. Tính toán ván khuôn móng

4.4.1.1. a) Tải trọng tác dụng
4.4.1.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.4.1.3. c) Kiểm tra độ võng của ván khuôn

4.4.2. Tính toán sườn đứng

4.4.2.1. a) Tải trọng tác dụng
4.4.2.2. b) Kiểm tra điều kiện bền
4.4.2.3. c) Kiểm tra điều kiện độ võng

4.4.3. Tính toán thanh chống xiên

4.4.3.1. a) Phương án thanh chống xiên
4.4.3.2. b) Kiểm tra bền thanh chống xiên

4.5. Cốp pha đợt 3 (cổ cột)

4.5.1. Cốp pha ván thành

4.5.1.1. a) Tải trọng tác dụng
4.5.1.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.5.1.3. c) Kiểm tra độ võng của ván khuôn

4.5.2. Tính toán gông cột

4.5.2.1. a) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.5.2.2. b) Kiểm tra theo điều kiện võng

4.5.3. Tính toán ty giằng

4.5.3.1. a) Lực tập trung tác dụng lên ty giằng
4.5.3.2. b) Kiểm tra bền cho ty giằng

4.5.4. Kiểm tra thanh chống

4.5.4.1. a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
4.5.4.2. b) Kiểm tra điều kiện ổn định

4.6. Cốp pha đợt 4

4.6.1. Tính cốp pha ván thành

4.6.1.1. a) Tải trọng tác dụng
4.6.1.2. b) Kiểm tra điều kiện bền
4.6.1.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.6.2. Tính toán sườn đứng

4.6.2.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
4.6.2.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.6.2.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.6.3. Tính toán gông cột

4.6.3.1. a) Tải trọng tác dụng lên gông cột
4.6.3.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.6.3.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.6.4. Tính toán ty giằng

4.6.4.1. a) Lực tập trung tác dụng lên ty giằng
4.6.4.2. b) Kiểm tra bền cho ty giằng

4.6.5. Kiểm tra thanh chống

4.6.5.1. a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
4.6.5.2. b) Kiểm tra điều kiện ổn định

4.7. Cốp pha đợt 5 (Phần khung)

4.7.1. Tính toán ván khuôn thành

4.7.1.1. a) Tải trọng tác dụng
4.7.1.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.7.1.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.7.2. Tính toán sườn ngang

4.7.2.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn ngang
4.7.2.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.7.2.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.7.3. Tính toán sườn đứng

4.7.3.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
4.7.3.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.7.3.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.7.4. Tính toán ván khuôn đáy

4.7.4.1. a) Tải trọng tác dụng
4.7.4.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.7.4.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.7.5. Tính toán sườn trên (Sườn dọc)

4.7.5.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn
4.7.5.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.7.5.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.7.6. Tính toán sườn dưới

4.7.6.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn
4.7.6.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.7.6.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.7.7. Kiểm tra cây chống

4.7.7.1. a) Lực tập trung tác dụng lên đầu cây chống
4.7.7.2. b) Kiểm tra bền cho cây chống

4.7.8. Kiểm tra thanh giằng ngang

4.7.8.1. a) Lực tập trung tác dụng vào thanh giằng ngang
4.7.8.2. b) Kiểm tra bền

4.8. Cốp pha đợt 5 (Phần bản sàn)

4.8.1. Cốp pha đáy sàn

4.8.1.1. a) Tải trọng tác dụng
4.8.1.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.8.1.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.8.2. Tính sườn trên (Sườn dọc)

4.8.2.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn
4.8.2.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.8.2.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.8.3. Kiểm tra sườn dưới

4.8.3.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn
4.8.3.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.8.3.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.8.4. Kiểm tra cây chống

4.8.4.1. a) Lực tập trung tác dụng lên đầu cây chống
4.8.4.2. b) Kiểm tra bền cho cây chống

4.9. Cốp pha đợt 6 (Cột trên trục B)

4.9.1. Tính toán cốp pha thành

4.9.1.1. a) Tải trọng tác dụng
4.9.1.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.9.1.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.9.2. Tính toán sườn đứng

4.9.2.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
4.9.2.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.9.2.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.9.3. Tính toán gông cột

4.9.3.1. a) Tải trọng tác dụng lên gông cột
4.9.3.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.9.3.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.9.4. Tính toán ty giằng

4.9.4.1. a) Lực tập trung tác dụng lên ty giằng
4.9.4.2. b) Kiểm tra bền cho ty giằng

4.9.5. Tính toán thanh chống

4.9.5.1. a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
4.9.5.2. b) Kiểm tra theo điều kiện ổn định

4.10. Cốp pha đợt 7 (Dầm xiên khán đài)

4.10.1. Tính toán ván khuôn thành

4.10.1.1. a) Tải trọng tác dụng
4.10.1.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.10.1.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.10.2. Tính toán sườn ngang

4.10.2.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn ngang
4.10.2.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.10.2.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.10.3. Tính toán sườn đứng

4.10.3.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
4.10.3.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.10.3.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.10.4. Tính toán ván khuôn đáy

4.10.4.1. a) Tải trọng tác dụng
4.10.4.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.10.4.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.10.5. Tính toán sườn trên

4.10.5.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn trên
4.10.5.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.10.5.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.10.6. Tính toán sườn dưới

4.10.6.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn dưới
4.10.6.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.10.6.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.10.7. Kiểm tra cây chống

4.10.7.1. a) Lực tập trung tác dụng lên cây chống
4.10.7.2. b) Kiểm tra bền cho cây chống

4.10.8. Kiểm tra thanh chống xiên

4.10.8.1. a) Lực tập trung tác dụng lên thanh chống xiên
4.10.8.2. b) Kiểm tra điều kiện ổn định

4.11. Cốp pha đợt 7 (Bậc khán đài)

4.11.1. a) Tải trọng tác dụng

4.11.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền

4.11.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.11.4. Kiểm tra sườn ngang

4.11.4.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn ngang
4.11.4.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.11.4.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.11.5. Kiểm tra sườn đứng

4.11.5.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
4.11.5.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.11.5.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.11.6. Kiểm tra cây chống xiên

4.11.6.1. a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
4.11.6.2. b) Kiểm tra theo điều kiện ổn định

4.12. Cốp pha đợt 8 (Cốp pha cột đỡ mái)

4.12.1. Tính toán cốp pha thành

4.12.1.1. a) Tải trọng tác dụng
4.12.1.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.12.1.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.12.2. Tính toán sườn đứng

4.12.2.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
4.12.2.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.12.2.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.12.3. Tính toán gông cột

4.12.3.1. a) Tải trọng tác dụng lên gông cột
4.12.3.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.12.3.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.12.4. Tính toán ty giằng

4.12.4.1. a) Lực tập trung tác dụng lên ty giằng
4.12.4.2. b) Kiểm tra bền cho ty giằng

4.12.5. Kiểm tra thanh chống

4.12.5.1. a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
4.12.5.2. b) Kiểm tra theo điều kiện ổn định

4.13. Cốp pha đợt 9

4.13.1. Tính toán ván khuôn thành

4.13.1.1. a) Tải trọng tác dụng
4.13.1.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.13.1.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.13.2. Tính toán sườn ngang

4.13.2.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn ngang
4.13.2.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.13.2.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.13.3. Tính toán sườn đứng

4.13.3.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
4.13.3.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.13.3.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.13.4. Tính toán ván khuôn đáy

4.13.4.1. a) Tải trọng tác dụng
4.13.4.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.13.4.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.13.5. Tính toán sườn trên

4.13.5.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn trên
4.13.5.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.13.5.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.13.6. Tính toán sườn dưới

4.13.6.1. a) Tải trọng tác dụng lên sườn dưới
4.13.6.2. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
4.13.6.3. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị

4.13.7. Kiểm tra cây chống

4.13.7.1. a) Lực tập trung tác dụng lên đầu cây chống
4.13.7.2. b) Kiểm tra bền cho cây chống

4.13.8. Kiểm tra cây chống xiên

4.13.8.1. a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
4.13.8.2. b) Kiểm tra điều kiện ổn định

5. CHƯƠNG 5: LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

5.1. Cách thức thi công công tác bê tông

5.1.1. Cách thức, trình tự đổ bê tông

5.1.2. Đầm bê tông

5.1.3. Cách thức, trình tự và thời gian tháo dỡ coppha

5.1.4. Cách thức và thời gian bảo dưỡng bê tông

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG

6.1. Tính toán tổng mặt bằng công trường

6.2. Bố trí tổng mặt bằng tổ chức thi công

6.3. Thiết kế mạng lưới cấp – thoát nước

7. CHƯƠNG 7: AN TOÀN LAO DỘNG

7.1. Khái niệm về an toàn lao động

7.2. Mục đích của an toàn lao động

7.3. An toàn trong công tác ván khuôn

7.3.1. An toàn khi chế tạo

7.3.2. An toàn khi lắp dựng

7.3.3. An toàn khi tháo dỡ

7.4. An toàn trong công tác thi công cốt thép

7.4.1. An toàn khi cắt thép

7.4.2. An toàn khi hàn thép

7.4.3. An toàn khi lắp dựng cốt thép

7.5. An toàn trong công tác thi công bê tông

7.5.1. Khu vực làm việc

7.5.2. An toàn khi sử dụng dụng cụ vật liệu

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Toàn Diện Đồ Án Tổ Chức Thi Công Công Trình

Đồ án Kỹ thuật và Tổ chức thi công là một học phần cốt lõi, tổng hợp kiến thức chuyên ngành cho sinh viên Kỹ thuật Xây dựng. Mục tiêu chính của đồ án là trang bị cho sinh viên khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, thông qua việc lập kế hoạch và tổ chức toàn diện cho một công trình cụ thể. Nội dung đồ án không chỉ dừng lại ở việc thiết kế các biện pháp thi công mà còn bao quát cả việc quản lý nguồn lực, đảm bảo tiến độ và chất lượng. Một đồ án hoàn chỉnh phải thể hiện được tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và sự am hiểu sâu sắc về quy trình thi công thực tế. Các thành phần chính thường bao gồm: tổng quan công trình, thiết kế thi công các hạng mục chủ chốt như đào đất, bê tông, cốt thép, cốp pha. Bên cạnh đó, các yếu tố quản lý như lập tiến độ thi công, thiết kế tổng mặt bằng công trường, và kế hoạch an toàn lao động xây dựng là không thể thiếu. Việc hoàn thành tốt đồ án này là minh chứng cho năng lực của một kỹ sư xây dựng tương lai, sẵn sàng tham gia vào các dự án phức tạp. Đây là bước đệm quan trọng giúp sinh viên chuyển đổi từ môi trường học thuật sang môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi mà quản lý dự án xây dựng hiệu quả là chìa khóa thành công.

1.1. Tầm quan trọng và mục tiêu cốt lõi của đồ án

Đồ án tổ chức thi công đóng vai trò là cầu nối giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Mục tiêu cốt lõi là giúp sinh viên hệ thống hóa toàn bộ quy trình để biến một bản vẽ thiết kế thành một công trình hiện hữu. Sinh viên phải học cách phân tích đặc điểm công trình, điều kiện địa chất, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật thi công phù hợp. Đồ án yêu cầu người thực hiện phải tính toán chi tiết khối lượng, lựa chọn máy móc thiết bị thi công, và phân bổ nhân lực hợp lý. Qua đó, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về mối quan hệ ràng buộc giữa các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và thời gian trong một dự án xây dựng. Hoàn thành đồ án này cũng là cơ hội để rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, tư duy phản biện và khả năng trình bày một thuyết minh đồ án tổ chức thi công một cách chuyên nghiệp.

1.2. Phân tích các hạng mục chính trong một đồ án mẫu

Một thuyết minh đồ án tổ chức thi công tiêu chuẩn thường được cấu trúc thành nhiều chương rõ ràng. Bắt đầu từ 'Tổng quan công trình' giới thiệu về quy mô, vị trí và điều kiện thi công. Tiếp theo là các chương kỹ thuật chuyên sâu như 'Thiết kế thi công đào đất', nơi tính toán khối lượng đào đắp và chọn phương án thi công. Trọng tâm của đồ án nằm ở các chương 'Công tác bê tông' và 'Công tác cốt thép và cốp pha'. Tại đây, sinh viên phải thực hiện các tính toán phức tạp về tải trọng, kiểm tra điều kiện bền và độ võng của cốp pha, như được trình bày chi tiết trong tài liệu tham khảo. Các chương cuối cùng tập trung vào khía cạnh quản lý, bao gồm 'Lập tiến độ dự án', 'Thiết kế tổng mặt bằng' và 'An toàn lao động'. Mỗi hạng mục đều yêu cầu bản vẽ chi tiết, chẳng hạn như bản vẽ biện pháp thi công và sơ đồ tổ chức công trường, để minh họa cho các giải pháp đề xuất.

II. Top Thách Thức Khi Thực Hiện Đồ Án Thi Công Xây Dựng

Thực hiện một đồ án kỹ thuật thi công không phải là nhiệm vụ đơn giản. Một trong những thách thức lớn nhất là việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng vào tính toán. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc xác định chính xác các loại tải trọng tác dụng lên hệ cốp pha, dẫn đến kết quả tính toán thiếu an toàn hoặc quá lãng phí. Ví dụ, việc xác định tải trọng do đầm rung hay áp lực ngang của bê tông tươi đòi hỏi sự am hiểu cả lý thuyết lẫn kinh nghiệm thực tế. Thêm vào đó, việc lựa chọn máy móc thiết bị thi công tối ưu cũng là một bài toán phức tạp. Cần phải cân nhắc giữa năng suất, chi phí và sự phù hợp với điều kiện mặt bằng. Lập tiến độ thi công cũng là một thách thức, đòi hỏi người làm phải xác định đúng trình tự công việc, thời gian thực hiện và các mối quan hệ ràng buộc để tìm ra đường găng của dự án. Cuối cùng, việc trình bày thuyết minh đồ án tổ chức thi công và các bản vẽ biện pháp thi công một cách logic, rõ ràng và chuyên nghiệp cũng là một kỹ năng quan trọng mà không phải sinh viên nào cũng dễ dàng đạt được.

2.1. Khó khăn trong việc tính toán và quản lý vật tư

Việc tính toán chính xác khối lượng vật tư là nền tảng cho dự toán chi phí xây dựngquản lý vật tư xây dựng. Sai sót trong giai đoạn này có thể dẫn đến thiếu hụt hoặc dư thừa vật liệu, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chi phí. Ví dụ, việc tính toán khối lượng đất đào, đất đắp cần xem xét đến hệ số tơi xốp và hệ số đầm nén của đất, như trong tài liệu gốc đề cập đến đất cấp III và hệ số K1 = 1.28. Tương tự, thống kê khối lượng cốt thép và diện tích cốp pha cho từng cấu kiện đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác cao. Việc quên tính các chi tiết nhỏ hoặc áp dụng sai công thức có thể dẫn đến sai số lớn khi tổng hợp cho toàn công trình. Quản lý vật tư không chỉ là tính toán, mà còn bao gồm việc lên kế hoạch nhập vật tư, bố trí kho bãi và kiểm soát hao hụt.

2.2. Thách thức khi lựa chọn phương án và thiết bị thi công

Lựa chọn phương án thi công và máy móc thiết bị thi công phù hợp là một quyết định mang tính chiến lược. Mỗi phương án đều có ưu nhược điểm riêng. Ví dụ, với công tác đào đất, tài liệu gốc đã phân tích và lựa chọn phương án 'máy đào gầu nghịch' vì khả năng làm việc linh hoạt và không cần mở đường xuống hố đào. Tuy nhiên, việc lựa chọn một model máy cụ thể, như Huyndai – R140LC-9S, cần dựa trên các thông số kỹ thuật như dung tích gầu, chiều với sâu, và năng suất tính toán. Tương tự, đối với công tác bê tông, việc lựa chọn giữa trộn tại chỗ và sử dụng bê tông thương phẩm, giữa bơm cần và vận thăng, đều ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và chi phí. Sinh viên phải có khả năng phân tích đa tiêu chí để đưa ra lựa chọn tối ưu nhất cho điều kiện công trình của mình.

III. Phương Pháp Tính Toán Cốp Pha Cốt Thép Trong Đồ Án

Công tác cốp pha và cốt thép là xương sống của các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Một đồ án kỹ thuật xây dựng chất lượng phải thể hiện được năng lực tính toán và thiết kế chi tiết cho hệ thống này. Quá trình tính toán cốp pha bắt đầu bằng việc xác định các loại tải trọng tác dụng, bao gồm tải trọng tĩnh (bê tông, cốt thép, bản thân cốp pha) và tải trọng động (người, thiết bị, lực xô ngang, áp lực bê tông, đầm rung). Dựa trên tài liệu tham khảo, các tải trọng này được nhân với hệ số an toàn (n) để ra tải trọng tính toán. Ví dụ, qtt = n * qtc. Từ đó, tiến hành kiểm tra các cấu kiện của hệ cốp pha (ván khuôn, sườn, gông, cây chống) theo hai điều kiện chính: điều kiện bền và điều kiện chuyển vị (độ võng). Việc lựa chọn vật liệu, như ván ép phủ phim dày 20mm, và các cấu kiện thép hộp như 50x50x2mm, phải đi kèm với các thông số cơ lý rõ ràng như module đàn hồi E và ứng suất cho phép [σ]. Phần cốt thép yêu cầu thống kê chính xác khối lượng dựa trên bản vẽ kết cấu và các yêu cầu kỹ thuật về cắt, uốn, nối và lắp dựng.

3.1. Nguyên tắc tính toán các loại tải trọng tác dụng

Việc xác định đúng và đủ tải trọng là bước quan trọng nhất trong thiết kế biện pháp thi công cốp pha, cốt thép. Tải trọng tiêu chuẩn (qtc) bao gồm nhiều thành phần. Tải trọng do trọng lượng bê tông tươi được tính bằng công thức γbt * H, với γbt ≈ 25 kN/m³. Các tải trọng động như áp lực do đổ bê tông và đầm rung thường được lấy theo tiêu chuẩn, ví dụ q1 = 4 kN/m²q2 = 2 kN/m² như trong tài liệu. Tổng các tải trọng này tạo thành tải trọng tiêu chuẩn. Tải trọng tính toán (qtt) được xác định bằng cách nhân tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải, thường là n=1.2 hoặc 1.3. Việc tính toán này phải được thực hiện cho cả cốp pha thành và cốp pha đáy, vì chúng chịu các loại tải trọng khác nhau. Nắm vững nguyên tắc này giúp đảm bảo hệ thống cốp pha được thiết kế an toàn và kinh tế.

3.2. Kiểm tra điều kiện bền và độ võng của ván khuôn

Sau khi có tải trọng, bước tiếp theo là kiểm tra các cấu kiện. Điều kiện bền được kiểm tra bằng công thức σ = M/W ≤ [σ], trong đó M là momen uốn lớn nhất và W là module chống uốn của tiết diện. Điều kiện độ võng được kiểm tra bằng công thức f ≤ [f], với độ võng cho phép [f] thường lấy bằng L/250 hoặc L/400 tùy loại cấu kiện. Tài liệu gốc đã thực hiện chi tiết các phép kiểm tra này cho ván khuôn, sườn đứng, sườn ngang, và gông cột. Ví dụ, khi kiểm tra ván khuôn móng, với khoảng cách sườn đứng L=0.5m, momen được tính và so sánh với ứng suất cho phép của gỗ. Nếu một trong hai điều kiện không thỏa mãn, cần phải điều chỉnh thiết kế, ví dụ như giảm khoảng cách giữa các gối tựa (sườn, gông) hoặc tăng tiết diện của cấu kiện chịu lực.

IV. Bí Quyết Lập Tiến Độ Thi Công Tổng Mặt Bằng Hiệu Quả

Quản lý thời gian và không gian là hai yếu tố then chốt quyết định sự thành công của một dự án xây dựng. Trong đồ án tổ chức thi công, việc lập tiến độ thi công và thiết kế tổng mặt bằng công trường thể hiện năng lực quản lý của người kỹ sư. Lập tiến độ không chỉ là vẽ một biểu đồ Gantt, mà là quá trình phân tích logic công việc, xác định thời gian thực hiện cho mỗi hạng mục, và thiết lập các mối quan hệ ràng buộc (FS, SS, FF, SF). Từ đó, tính toán và xác định đường găng (critical path) – chuỗi công việc quyết định thời gian hoàn thành sớm nhất của dự án. Song song đó, việc thiết kế tổng mặt bằng công trường là nghệ thuật sắp xếp không gian làm việc một cách khoa học. Một sơ đồ tổ chức công trường hiệu quả phải tối ưu hóa được việc vận chuyển vật liệu, di chuyển của máy móc và con người, đồng thời đảm bảo an toàn. Các hạng mục cần bố trí bao gồm văn phòng ban chỉ huy, kho bãi vật tư, khu vực gia công, trạm điện nước tạm, đường nội bộ, và vị trí lắp đặt các thiết bị lớn như cẩu tháp. Việc kết hợp nhịp nhàng giữa tiến độ và mặt bằng sẽ giúp giảm thiểu xung đột, tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh quá trình thi công.

4.1. Phương pháp xây dựng biểu đồ nhân lực và tiến độ

Để lập tiến độ thi công, đầu tiên cần liệt kê tất cả các công tác từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án. Dựa vào định mức và khối lượng công việc, ta tính toán thời gian và số lượng nhân công cần thiết cho mỗi công tác, như được thể hiện trong Bảng 5.2 của tài liệu. Các công tác sau đó được sắp xếp theo trình tự logic trên một biểu đồ, phổ biến nhất là biểu đồ Gantt. Từ biểu đồ này, có thể xây dựng biểu đồ nhân lực bằng cách cộng dồn số công nhân làm việc mỗi ngày. Mục tiêu là điều hòa biểu đồ nhân lực, tránh các đỉnh nhọn và đáy sâu, bằng cách dịch chuyển các công việc không nằm trên đường găng. Tài liệu gốc đã tính toán các hệ số điều hòa K1 và K2 để đánh giá mức độ hợp lý của biểu đồ nhân lực, một bước phân tích chuyên sâu và cần thiết.

4.2. Nguyên tắc thiết kế và bố trí tổng mặt bằng công trường

Thiết kế tổng mặt bằng công trường phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản. Đầu tiên, cổng ra vào phải đủ rộng cho các phương tiện vận tải lớn. Đường giao thông nội bộ cần tạo thành một vòng khép kín để tránh ùn tắc. Các kho bãi chứa vật liệu nặng như cát, đá, thép nên được đặt gần đường và trong tầm với của cẩu tháp. Khu vực gia công cốt thép, cốp pha nên bố trí ở nơi rộng rãi, gần vị trí thi công. Văn phòng, nhà tạm phải được đặt ở đầu hướng gió để tránh bụi và tiếng ồn. Hệ thống cấp điện, cấp nước phải được tính toán đủ công suất và bố trí an toàn. Đặc biệt, phải dành không gian cho các biện pháp phòng chống cháy nổ và lối thoát hiểm. Một bản vẽ tổng mặt bằng tốt sẽ giúp quá trình giám sát thi công và điều phối công việc trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

V. Cách Đảm Bảo An Toàn Lao Động Trong Thi Công Xây Dựng

An toàn lao động là ưu tiên hàng đầu trên mọi công trường xây dựng. Một đồ án kỹ thuật xây dựng sẽ không hoàn chỉnh nếu thiếu một chương riêng về an toàn lao động xây dựng. Nội dung này không chỉ mang tính hình thức mà phải đề ra các biện pháp cụ thể, khả thi để phòng ngừa tai nạn. Mục đích của công tác an toàn lao động là bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động, giảm thiểu thiệt hại về tài sản và đảm bảo tiến độ thi công không bị gián đoạn. Các quy định an toàn cần được xây dựng cho từng công tác cụ thể, từ khâu chế tạo, lắp dựng đến tháo dỡ. Người lao động phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân (PPE) như mũ, giày, găng tay, dây an toàn. Công trường cần có biển báo nguy hiểm, rào chắn ở những khu vực có rủi ro cao như hố móng, khu vực làm việc trên cao. Việc huấn luyện an toàn định kỳ và phổ biến quy định cho toàn bộ công nhân là bắt buộc. Một hệ thống quản lý chất lượng công trình tốt luôn đi đôi với một hệ thống quản lý an toàn hiệu quả, tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và bền vững.

5.1. Quy định an toàn trong công tác ván khuôn và cốt thép

Công tác ván khuôn và cốt thép tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tài liệu gốc đã chỉ rõ các biện pháp an toàn cần thiết. Đối với ván khuôn, khi chế tạo cần có che chắn lưỡi cưa; khi lắp dựng ở độ cao trên 1.5m phải có sàn công tác và lan can bảo vệ. Việc tháo dỡ cốp pha chỉ được tiến hành khi bê tông đạt đủ cường độ theo quy định, ví dụ 70% cường độ thiết kế cho kết cấu có khẩu độ 2-8m. Đối với công tác cốt thép, khi vận chuyển xuống hố móng phải dùng máng trượt, không được quăng ném. Khi làm việc trên các kết cấu thẳng đứng, công nhân phải đứng trên ghế giáo, không được trèo lên cốt thép. Đặc biệt, cần có biện pháp phòng chống điện giật nếu có đường dây điện đi qua khu vực lắp dựng cốt thép. Những quy định này giúp ngăn ngừa các tai nạn phổ biến như ngã cao, vật rơi, và sập đổ cấu kiện.

5.2. Biện pháp an toàn khi thi công và nghiệm thu công trình

Công tác bê tông và các công đoạn sau đó cũng đòi hỏi các biện pháp an toàn nghiêm ngặt. Khu vực đổ bê tông phải được rào chắn, không cho người không phận sự đi lại bên dưới. Khi làm việc ban đêm, phải đảm bảo đủ ánh sáng. Công nhân vận hành các thiết bị như máy bơm, máy đầm phải được đào tạo và tuân thủ quy trình. Quá trình nghiệm thu công trình cũng cần chú ý đến an toàn, đảm bảo các cấu kiện đã đủ khả năng chịu lực trước khi đưa vào sử dụng hoặc thi công các hạng mục tiếp theo. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn từ đầu đến cuối dự án không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là đạo đức nghề nghiệp, góp phần xây dựng uy tín cho nhà thầu và đảm bảo thành công chung cho toàn bộ công trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Đồ án kỹ thuật và tổ chức thi công

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2. Đề bài STT Đề Thông số đồ án Bước khung Chiều cao dầm h Số Loại Thời gian thi Khán 18 5 (m) (m) bước đất công (ngày) đài I 7. 1 Mặt cắt công trình khán đài (I) 2. Nội dung thiết kế Thiết kế kĩ thuật và tổ chức thi công nếu thi công toàn khối cho một công trình cụ thể bao gồm: - Công tác đào - Công tác ván khuôn – cốt thép – bê tông SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 1 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH - Lập tiến độ thi công và kế hoạch sử dụng nguồn lực (nhân công) Thiết kế tổng mặt bằng thi công, an toàn lao động.

Thông tin công trình. - Tên công trình: Khán đài I - Địa điểm: Phường Tam Bình, Thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh - Điều kiện thi công: Công trình khán đài nằm ở ngã 3, với hướng Đông giáp với khu đất trống, hướng Tây giáp Đường số 1, hướng Nam giáp đường số 2, hướng Bắc giáp khu dân cư. - Cơ sở hạ tầng: TỐT - Điều kiện nhân công: Lượng nhân công địa phương dồi dào. - Các đại lý cung cấp vật tư xây dựng (VTXD) cách công trình 5km – 10km.

Giải phóng mặt bằng Di chuyển giải phóng mặt bằng và làm vệ sinh khu vực thi công. Phá dỡ công trình cũ, cố gắng tận dụng công trình cũ để làm nhà kho, nhà tạm, tận dụng vật liệu phá dỡ để lầm công trình mới ( gạch vỡ, gỗ…) Khi đào đất nếu gặp bụi rậm thì ta phải dọn sạch có thể dùng sức người hoặc máy thi công để chặt cây cối vướn vào công trình, đào bỏ rễ cây, phá đá mồ côi… cần chú ý để lại các tán cây xanh khi giải phóng mặt bằng để phục vụ công trình xây dựng. Xử lý lớp thảm thực vật, cần chú ý đến việc tận dụng để phủ lên lớp mảng cây xanh khi quy hoạch. Xử lý di chuyển các công trình ngầm như hệ thống cấp thoát nước, cáp điện, cáp quang…các công trình trên mặt đất và trên cao theo đúng quy hoạch và an toàn tuyệt đối.

San lấp các ao hồ, giếng rãnh… bốc dỡ các lớp đất phong hóa, mùn…. Chú ý những chỗ đã đổ đất khi làm phải đầm kỹ tránh trường hợp gây lún lệch cho công trình ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng công trình. Đặc biệt cần có biện pháp thi công hợp lý không gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận và an toàn tuyệt đối khi thi công. Công tác cấp nước cho công trình Tân…dụng môt… số đường ống có s†n, nâng cấp và lắp đăt… thêm các đường ống tạm thời để phục vụ cho viê c…thi công công trình.

Tiến hành thi công lắp đăt… và hoàn ch‡nh sớm các đường ống ngầm vĩnh cữu cho công trình theo đúng thiết kế, quy hoạch. SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 2 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Nơi có phương tiê n…vân…chuyển bên trên các đường ống chôn ngầm cần gia cố. Sau khi thi công xong công trình, các đường ống tạm thời được thu hồi và tái sử dụng. Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống, rãnh.) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình.

Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch. tùy theo điều kiện địa hình và tính chất công trình. Tiết diện và độ dốc tất cả những mương rãnh tiêu nước phải bảo đảm thoát nhanh lưu lượng nước mưa và các nguồn nước khác, bờ mương rãnh và bờ con trạch phải cao hơn mức nước tính toán là 0,1 m trở lên. Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được vượt quá tốc độ gây xói lở đối với từng loại đất.

Khi đào hào, kênh mương và hố móng các công trình dạng tuyến, nên bắt đầu đào từ phía thấp. Nếu hố móng gần sông ngòi, ao hồ, khi thi công, phải để bờ đất đủ rộng bảo đảm cho nước thấm vào ít nhất. Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình phải được bảo quản tốt, đảm bảo hoạt động bình thường. Đường xá và rào chắn tạm thời Xung quanh công trường là hê … thống đường giao thông đã quy hoạch nên rất thuân… lợi cho viêc…vân…chuyển vâ t… tư, máy móc, thiết bị.

Do khu đất được xây dựng, trước nay đã được sử dụng nên đường sá gần nơi xây dựng công trình không cần cải tạo, làm đường tạm cho công trường mà v‰n đảm bảo cho xe có thể di chuyển trực tiếp trên đó. Làm hàng rào tạm thời để dễ bảo quản máy móc, thiết bị, vât… tư…trong công trường. Măt… khác, đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh. Hệ thống điện chiếu sáng cho công trường Sử dụng mạng điên… của khu vực thi công xây dựng công trình, kết hợp xây dựng mô t… trạm phát điên…di đô n… g dự phòng bằng diezen.

Hê … thống điên…gồm 2 hê … thống dây điê n… : - Hê thống … dây chiếu sáng và phục vụ cho sinh hoạt. - Hê thống … dây phục vụ cho viêc…thi công xây dựng công trình. Đường dây điên…thắp sáng được bố trí dọc theo các lối đi có gắn bóng đ‹n 100W chiếu sáng. Hê … thống thông tin liên lạc tại công trường được kết nối với hê … thống thông tin liên lạc của khu vực để phục vụ cho công tác thi công xây dựng SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 3 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 1.

2 Vị trí mặt bằng thi công công trình Hình 1. 3 Mặt bằng bố trí móng. SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 4 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 3. Tính toán khối lượng đất đào, lắp Số liệu thiết kế - Kích thước móng: + Móng nằm trên trục A: 1.5 x 2 (m) + Móng nằm trên trục B: 1.5 (m) - Chiều sâu chôn móng: H = 1.5 (m) Bê tông lót dày 100 mm Cấp đất Loại đất Đất sét nặng vỡ từng mảng; đất sét l‰n đá dăm dùng xẻng mai mới xắn được; đất III bùn dày dưới 40 cm trở lại; đất đồng bằng dưới lớp từ 2m đến 3.5m; đất đỏ vàng ở đồi núi có l‰n đá rong; sỏi nhỏ; đất cứng l‰n đá hay sét non.

1 Độ dốc cho phép lớn nhất của mái dốc (TCVN 4447-2012) Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố móng bằng (m) H = 1.0 (m) Loại đất Góc nghiêng Tỷ lệ Góc nghiêng Tỷ lệ Góc nghiêng Tỷ lệ của mái dốc độ dốc của mái dốc độ dốc của mái dốc độ dốc Đất mượn 56 1:0.00 cuội ẩm Đất cát pha 76 1:0.50 Hoàng thổ và những loại đất 90 1:0.50 tương tự trong trạng thái khô Chú thích 1: Nếu đất có nhiều lớp khác nhau thì độ dốc xác định theo loại đất yếu nhất. Chú thích 2: Đất mượn là loại đất nằm ở bãi thải đã trên sáu tháng không cần nén. SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 5 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Thể tích đất đào.1 Phần hố móng. - Giả sử địa điểm thi công công trình khán đài trên nền đất bằng phẳng.

- Phương án móng của công trình là móng đơn. - Để tạo không gian cho quá trình thi công ta sẽ mở rộng đáy hố móng ra 0.3(m) về cả 4 phía tính từ mép bê tông đáy móng. - Vì đất sét có thể đào thẳng 2 (m) mà không cần tạo độ dốc, trong khi đó móng ch‡ chôn ở độ sâu 1. Nên chọn phương án đào thẳng đứng - Chú thích + a, b là chiều dài và chiều rộng đáy móng.

+ c, d là chiều dài và chiều rộng. + H là chiều sâu của hố. - Tính khối lượng hố móng: H V  ab   a  c   b  d   cd  6  Công thức tính các ch‡ số kích thước đào a L  2 0. 2 Bảng tính thể tích hố đào móng trục A và B Các chỉ số kích thước hố đào Khối lượng đất đào Móng a b H c d H  a b   a  c   b  d   c d  (m) (m) (m) (m) (m) V 6 (m) 3 Trục A 2.77 - Khoảng cách hai miệng hố kề nhau: + Theo phương dọc trục: Ld 5.5  m  + Theo phương ngang: SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 6 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH (c A  c B )  2.9 –      2 2 - Thể tích Bê tông lót móng 3 + Móng trục A : Vbtl (2  2 0.651 (m3 ) B + Móng trục B : btl 3  Tổng thể tích đất cần đào của lớp bê tông lót: Vbtl 21(0.1 m  btl 3 - Thể tích đất đào cho đà kiềng.

- Ta mở rộng 2 phía đà kiềng 1 đoạn 0. - Đà kiềng theo phương của trục A, trục B: V1dk b h L  m3  - Thể tích một rãnh đào đà kiềng: Trong đó: b b dk  2 0.8  m  + Bề rộng: h h dk  0.16  m  1 3 3 + Tổng thể tích đà kiềng cần phải đào theo phương dọc trục: Vdk 2 20 2.4  m  3 - Tổng thế tích đào đất của công trình: Vdao Vhm  Vdk 492.5  m 3  SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 7 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Thể tích đất đắp - Thể tích móng Bảng 2. 3 Bảng tính thể tích móng trục A và B H  a b   a  c   b  d   c d  V1 a b h 1 V Tổng Móng 6 a b h1 V1 c d h2 a b V2 V=V1+V2 Trục A 2 1.79  Vậy thể tích phần móng của công trình là: Vm 26 (VA  VB ) 26  1.46  m 3  - Thể tích cổ cột + Thể tích cổ cột theo phương trục A: 0.097  m 3  + Thể tích cổ cột theo phương trục B: SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 8 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 0.134  m3   Vậy tổng thể tích cổ cột là: 3 Vcc 26 (0.006 (m ) - Thể tích đà kiềng tính bao gồm cả cốp pha VA a h L  m3  + Theo phương dọc theo trục A: a 0.08  m  3 + Theo phương dọc theo trục B: VB a h L(m3 ) a 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ