Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án "Kỹ thuật và Tổ chức thi công" do sinh viên Phạm Văn Thương thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Hà Duy Khánh tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 2 năm 2023). Đề tài tập trung giải quyết bài toán thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công và lập kế hoạch tổ chức thi công toàn diện cho công trình Khán đài I.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm bốn nội dung chính:
- Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công công tác đất (đào đất hố móng, đà kiềng, vận chuyển đất thừa và đắp, đầm đất nền móng).
- Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công bê tông toàn khối, bao gồm tính toán hệ ván khuôn (cốp pha), gia công lắp dựng cốt thép và công nghệ đổ bê tông cho toàn bộ các cấu kiện.
- Lập tiến độ thi công tổng thể, tính toán nhu cầu nhân lực và điều hòa biểu đồ nhân lực của dự án.
- Thiết kế tổng mặt bằng tổ chức thi công công trường, bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật phụ trợ tạm thời (cấp thoát nước, cấp điện) và đề xuất các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Công trình Khán đài I với kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, bước khung 7.5m, chiều cao dầm thay đổi theo độ dốc khán đài.
- Địa điểm xây dựng: Phường Tam Bình, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
- Điều kiện mặt bằng: Vị trí ngã ba giao thông thuận lợi; hướng Đông giáp khu đất trống, hướng Tây giáp Đường số 1, hướng Nam giáp Đường số 2, hướng Bắc giáp khu dân cư.
- Thời gian thực hiện dự kiến: 100 ngày làm việc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam, kết hợp các phương pháp giải tích và mô hình hóa số:
- Hệ thống tiêu chuẩn và định mức áp dụng:
- TCVN 4447:2012: Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất, xác định độ dốc cho phép của mái hố đào, hệ số tơi xốp và chuyển đổi thể tích đất ($K_1 = 1.28 \div 1.3$).
- Định mức 24/2005: Xác định hệ số đầm nén đất ($K = 0.85 \div 0.98$).
- TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu (quy định chiều dày lớp đổ bê tông, thời gian dưỡng hộ và cường độ tháo dỡ ván khuôn).
- Phương pháp tính toán và công cụ nghiên cứu:
- Phương pháp cơ học kết cấu và sức bền vật liệu: Tính toán tải trọng tác dụng (áp lực ngang bê tông tươi, tải trọng động đổ bê tông, tải trọng đầm dùi, người và thiết bị), kiểm tra điều kiện bền (ứng suất $\sigma \le [\sigma]$) và điều kiện biến dạng/chuyển vị ($f \le [f]$) cho các bộ phận cốp pha (ván mặt, sườn ngang, sườn đứng, gông cột, ty giằng, cây chống đứng và chống xiên).
- Phương pháp mô hình hóa kết cấu: Sử dụng phần mềm SAP2000 để phân tích nội lực mô-men uốn ($M_{\max}$) và chuyển vị của hệ sườn đỡ cốp pha chịu tải trọng phức tạp (đặc biệt là dầm conson, dầm xiên và bậc khán đài).
- Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền: Phân chia đợt, đoạn công tác, tính toán chu kỳ làm việc của máy móc thiết bị (máy đào, xe ben, xe bồn, xe bơm bê tông, máy đầm) nhằm đảm bảo hoạt động liên tục, không bị gián đoạn.
- Phương pháp đánh giá biểu đồ nhân lực: Sử dụng hệ số bất điều hòa $K_1$ và hệ số phân bố lao động $K_2$ để tối ưu hóa biểu đồ sử dụng công nhân.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ thiết kế hình học công trình Khán đài I, số liệu khảo sát địa chất (đất cấp III - sét nặng lẫn đá dăm/cát pha), các catalogue thông số kỹ thuật máy xây dựng (Hyundai, Mikasa, BOMAG, ISUZU, CIMC, cẩu tháp QTZ 6015).
Thiết kế và triển khai
Đồ án triển khai thiết kế chi tiết các giải pháp công nghệ và thiết bị phục vụ thi công:
| Hạng mục thi công |
Giải pháp kỹ thuật và Thiết bị lựa chọn |
Thông số kỹ thuật chính |
| Đào hố móng |
Máy đào gầu nghịch bánh xích Hyundai R140LC-9S |
Dung tích gầu tiêu chuẩn $0.71\text{ m}^3$ ($q = 0.58\text{ m}^3$), công suất $113\text{ hp}$, lực xúc $8900\text{ kgf}$, đào hố sâu $1.5\text{ m}$ vách đứng |
| Đào đà kiềng & lót |
Thi công thủ công kết hợp sửa hố móng |
Nhân công đào các rãnh đà kiềng sâu $0.5\text{ m}$ và lớp đệm bê tông lót dày $100\text{ mm}$ |
| Vận chuyển đất |
Xe ben tự đổ Hyundai HD270 (3 xe) |
Thùng xe $10.0\text{ m}^3$, tải trọng toàn phần $24.7\text{ tấn}$, cự ly vận chuyển $2\text{ km}$, tốc độ trung bình $20\text{ km/h}$ |
| Đầm đất nền móng |
Xe lu rung BOMAG BW213D-40 & Lu dắt tay Mikasa |
BOMAG BW213D-40 ($W = 2.13\text{ m}$, $v = 5\text{ km/h}$) và Mikasa 1000KG ($W = 1.0\text{ m}$, lực rung $2200\text{ - }2400\text{ kg}$) |
| Vận chuyển bê tông |
Xe bồn HOWO bồn trộn CIMC (6 xe) |
Dung tích bồn $12\text{ m}^3$, tốc độ nạp $3\text{ m}^3/\text{phút}$, cự ly $3.7\text{ km}$ từ trạm trộn AMATA |
| Bơm bê tông |
Xe bơm cần ISUZU |
Cần gấp kiểu Z 4 đoạn, tầm với cao $43\text{ m}$, xa $34\text{ m}$, năng suất bơm $120\text{ m}^3/\text{h}$ ($960\text{ m}^3/\text{ca}$) |
| Nâng chuyển vật tư |
Cần trục tháp QTZ 6015 (2 cẩu) |
Chiều cao $44\text{ m}$, tầm với $60\text{ m}$, sức nâng tối đa $6\text{ - }8\text{ tấn}$ |
| Vật liệu cốp pha |
Ván ép phủ phim dày $20\text{ mm}$, sườn thép hộp |
Ván mặt $E = 5\times 10^6\text{ kN/m}^2$, $[\sigma] = 18000\text{ kN/m}^2$; Sườn ngang/dọc thép hộp $50\times 50\times 2\text{ mm}$ và $50\times 100\times 1.8\text{ mm}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về công trình
Chương này mô tả vị trí địa lý, điều kiện tiếp cận hiện trường và các công tác chuẩn bị mặt bằng thi công Khán đài I. Do mặt bằng nằm tại ngã ba đường quy hoạch sẵn và hạ tầng hoàn chỉnh, công trường không cần làm đường tạm mới mà tận dụng đường hiện hữu. Công tác chuẩn bị bao gồm giải phóng mặt bằng, di dời chướng ngại vật ngầm, phát quang rễ cây, xây dựng hệ thống rãnh gom và tiêu nước mặt trước khi đào móng với cao độ bờ mương cao hơn mực nước tính toán tối thiểu $0.1\text{ m}$. Hệ thống chiếu sáng tạm thời sử dụng lưới điện khu vực kết hợp đèn 100W dọc lối đi và máy phát điện dự phòng diezen.
Chương 2: Thiết kế thi công đào đất
Chương 2 trình bày chi tiết việc tính toán khối lượng đào, đắp đất và lựa chọn thiết bị cơ giới:
- Khối lượng đào móng trục A ($1.5\times 2.0\text{ m}$), trục B ($1.5\times 1.5\text{ m}$), đào mở rộng đáy mỗi phía $0.3\text{ m}$. Chiều sâu chôn móng $1.5\text{ m}$, bê tông lót dày $100\text{ mm}$. Tổng thể tích đào đất hố móng và đà kiềng là $V_{\text{đào}} = 492.5\text{ m}^3$.
- Tổng thể tích kết cấu bê tông chôn ngầm (móng, cổ cột, đà kiềng) chiếm chỗ là $V_{\text{ck}} = 83.016\text{ m}^3$.
- Đất nguyên thổ sau khi đào tơi xốp được tính toán phục vụ đắp lại hố móng theo 2 đợt; phần đất thừa $V_{\text{chuyển}} = 740.82\text{ m}^3$ được vận chuyển đổ bỏ khỏi công trường.
- Tính toán năng suất máy đào Hyundai R140LC-9S đạt $72.84\text{ m}^3/\text{ca}$, thời gian đào móng hoàn thành trong 1 ngày làm việc kết hợp dây chuyền 3 xe ben Hyundai HD270 ($10\text{ m}^3$) quay vòng liên tục (chu kỳ 39 phút/chuyến). Đầm nén đất sử dụng 8 máy đầm lu dắt tay Mikasa kết hợp xe lu BOMAG để đạt độ chặt $K = 0.90 \div 0.95$.
Chương 3: Công tác bê tông
Tác giả phân tích so sánh các phương án thi công (thủ công, bán cơ giới và cơ giới hóa hoàn toàn), qua đó lựa chọn giải pháp sử dụng bê tông thương phẩm từ KCN AMATA kết hợp xe bơm cần ISUZU và cẩu tháp QTZ 6015:
- Toàn bộ công trình được chia thành 9 đợt đổ bê tông theo cao trình và loại kết cấu nhằm đảm bảo tính toàn khối và bố trí mạch ngừng đúng quy phạm:
- Đợt 1: Bê tông lót móng (cao độ $-1.6\text{ m}$).
- Đợt 2: Bê tông đài móng (26 móng trục A và 26 móng trục B).
- Đợt 3: Bê tông cổ cột và hệ giằng móng/đà kiềng.
- Đợt 4: Cột trục A và B từ cốt nền $+0.00\text{ m}$ đến đáy dầm sàn tầng 1.
- Đợt 5: Dầm ngang, dầm dọc và hệ dầm consol (cao độ $+2.0\text{ m} \div +2.6\text{ m}$).
- Đợt 6: Cột trục B (cao độ $+2.6\text{ m} \div +4.5\text{ m}$).
- Đợt 7: Hệ kết cấu dầm xiên khán đài, bản sàn đan bậc thang, dầm môi và đầu thừa.
- Đợt 8: Cột đỡ dầm consol và khung đỡ mái (cao độ $+6.0\text{ m}$).
- Đợt 9: Dầm mái, bản sàn mái và hệ sêno thoát nước (cao độ $+8.0\text{ m}$).
- Quy định kỹ thuật đổ bê tông: Đổ liên tục từng lớp, bố trí vòi voi cao su khi đổ cột cao để chống phân tầng, đầm dùi đồng đều không chạm cốt thép. Cân bằng chu kỳ vận chuyển xác định nhu cầu 6 xe bồn HOWO ($12\text{ m}^3$) hoạt động nhịp nhàng với xe bơm cần $120\text{ m}^3/\text{h}$ và tổ đội 6 máy đầm dùi.
Chương 4: Công tác cốt thép và cốp pha
Chương 4 chiếm dung lượng lớn nhất trong đồ án, tính toán kiểm tra an toàn chịu lực cho hệ thống ván khuôn - cây chống của tất cả 9 đợt thi công:
- Thống kê hàm lượng thép sơ bộ: $100\text{ kg/m}^3$ (móng), $120\text{ kg/m}^3$ (cột, sàn), $150\text{ kg/m}^3$ (dầm).
- Lựa chọn vật liệu cốp pha: Ván ép phủ phim công nghiệp dày $20\text{ mm}$ phẳng nhẵn, kết hợp sườn đỡ và giằng bằng thép hộp mạ kẽm ($50\times 50\times 2\text{ mm}$ và $50\times 100\times 1.8\text{ mm}$), ty giằng $\phi 12$, cây chống đơn chịu tải $25\text{ kN}$.
- Thực hiện chuỗi bài toán kiểm tra độ bền uốn, cắt và độ võng cho từng cấu kiện:
- Cốp pha móng và cổ cột: Kiểm tra ván thành, sườn đứng và thanh chống xiên chịu áp lực ngang của vữa bê tông tươi ($q_{\text{tt}}$) và tải trọng đầm dùi ($q_{\text{đ}} = 2\text{ kN/m}^2$).
- Cốp pha dầm ngang, dầm consol và dầm xiên khán đài: Tính toán ván đáy dầm ($b = 1\text{ m}$), sườn dọc trên, sườn dưới và hệ cây chống chịu lực tập trung ($P = 5.76\text{ kN} \le [P] = 25\text{ kN}$). Kiểm tra thanh chống xiên thép hộp $50\times 50\times 1.8\text{ mm}$ chịu lực dọc $N \le [N]$.
- Sử dụng SAP2000 mô phỏng các sơ đồ dầm liên tục nhiều nhịp để xuất biểu đồ mô-men $M_{\max}$ và giá trị chuyển vị lớn nhất $f_{\max}$, đối chiếu điều kiện $f \le [f] = L/400$.
Chương 5: Lập tiến độ dự án
Chương này xây dựng bảng tiến độ thi công chi tiết và kế hoạch huy động nguồn lực:
- Lập bảng tính toán định mức, khối lượng và số ngày công cho từng công tác thành phần (đào đất, cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông, tháo dỡ ván khuôn, đầm đất).
- Quy định thời gian chờ tháo dỡ cốp pha theo TCVN: Móng và cột tháo sau 2 ngày (cường độ đạt $>50\text{ daN/cm}^2$); ván khuôn đáy dầm sàn khẩu độ $2 \div 8\text{ m}$ tháo sau 10 ngày (đạt $70%$ cường độ); khẩu độ $>8\text{ m}$ tháo sau 23 ngày.
- Thiết lập biểu đồ nhân lực toàn dự án với tổng thời gian hoàn thành $T = 100\text{ ngày}$, tổng hao phí lao động $S = 5089\text{ công}$.
- Đánh giá biểu đồ nhân lực: Số công nhân cao nhất $A_{\max} = 82\text{ người}$, số công nhân trung bình $A_{\text{tb}} = 51\text{ người}$, số công vượt trội $S_{\text{dư}} = 525\text{ công}$. Các chỉ số đánh giá gồm hệ số bất điều hòa $K_1 = A_{\max}/A_{\text{tb}} = 82/51 \approx 1.608$ và hệ số phân bố lao động $K_2 = S_{\text{dư}}/S = 525/5089 \approx 0.103$, phản ánh tiến độ được bố trí điều hòa và liên tục.
BẢNG TỔNG HỢP TIẾN ĐỘ VÀ NHÂN LỰC THI CÔNG
Chương 6: Thiết kế tổng mặt bằng tổ chức thi công
Tính toán quy mô nhân sự trên công trường đạt tổng cộng $G = 93\text{ người}$ (gồm 60 công nhân trực tiếp, 12 công nhân phụ trợ, 4 cán bộ kỹ thuật, 4 nhân viên hành chính, 8 nhân viên phục vụ và tỷ lệ dự phòng ốm đau nghỉ phép $6%$). Do sử dụng nhân công địa phương dồi dào, mặt bằng không cần bố trí lán trại ở và nhà ăn nội trú.
Bố trí diện tích các hạng mục phụ trợ trên tổng mặt bằng:
- Văn phòng Ban chỉ huy/Chủ đầu tư/Tư vấn giám sát: $90\text{ m}^2 \times 2$ phòng, văn phòng nhà thầu chính $112\text{ m}^2$, nhà thầu phụ $56\text{ m}^2$.
- Kho chứa vật tư thiết bị kín: $80\text{ m}^2$, bãi gia công cốp pha và cốt thép: $174\text{ m}^2$ ($87\text{ m}^2 \times 2$).
- Sân huấn luyện an toàn lao động: $56\text{ m}^2$, phòng y tế công trường: $64\text{ m}^2$.
- Thiết kế mạng lưới cấp nước: Nước sản xuất $N_{\text{sx}} = 1.25\text{ l/s}$, nước sinh hoạt $N_{\text{shct}} = 0.13\text{ l/s}$, xây dựng bể chứa nước ngầm tạm thời $V = 10\text{ m}^3$.
- Thiết kế thoát nước: Trạm xử lý nước thải sinh hoạt ngầm công suất $Q = 12\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$ sử dụng ống PVC D168 - D250; hệ thống thoát nước mưa riêng biệt dẫn trực tiếp ra hố ga cống khu vực.
- Thiết kế cấp điện: Lắp đặt 1 trạm biến áp chuyên dùng $15(22)/0.4\text{ kV}$ công suất $250\text{ kVA}$, bảo vệ trung thế bằng 3 FCO 100A-24kV, hạ thế bằng MCCB 3P 400A-750V, kết hợp máy phát điện dự phòng diezen có tủ ATS chuyển nguồn tự động.
Chương 7: An toàn lao động
Trình bày các quy định pháp luật và biện pháp kỹ thuật an toàn cụ thể:
- An toàn ván khuôn: Lắp dựng sàn công tác rộng tối thiểu $0.7\text{ m}$ có lan can bảo vệ khi thi công ở độ cao $>8\text{ m}$; sử dụng giàn giáo vững chắc khi lắp ván khuôn cột cao $>5.5\text{ m}$; tuân thủ thời gian bảo dưỡng và quy trình tháo dỡ đối xứng từ trên xuống.
- An toàn cốt thép: Quy định thao tác máy cắt/uốn thép, kéo hạ thép bằng máng nghiêng có dây buộc xuống hố móng, đặt ghế giáo công tác có lan can bảo vệ cách nhau mỗi $2\text{ m}$ khi dựng cốt thép cao $>3\text{ m}$, cách ly hoàn toàn với dây điện trần.
- An toàn công tác bê tông: Bố trí cầu công tác cho xe cải tiến ván dày $>4\text{ cm}$, trang bị dây an toàn cho công nhân khi đổ bê tông ở mái/dầm dốc $>30^\circ$, không đứng dưới tầm xả vòi bơm hoặc thùng cẩu bê tông.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công cho công trình Khán đài I với các kết quả cụ thể:
- Xác lập quy trình công nghệ thi công đất cơ giới hóa đồng bộ: Khối lượng đào $492.5\text{ m}^3$, năng suất máy đào $72.84\text{ m}^3/\text{ca}$, phối hợp nhịp nhàng giữa 1 máy đào gầu nghịch, 3 xe ben $10\text{ m}^3$ và hệ thống 8 máy đầm lu tay.
- Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống ván khuôn gỗ ép phủ phim $20\text{ mm}$ và sườn thép hộp cho 9 phân đợt kết cấu; toàn bộ các cấu kiện chịu lực phức tạp (dầm consol, dầm xiên khán đài $24^\circ$) đều được kiểm nghiệm đạt yêu cầu về cường độ ứng suất và độ võng tiêu chuẩn ($f \le L/400$) thông qua phần mềm SAP2000.
- Hoàn thành kế hoạch tiến độ 100 ngày với chỉ số phân bố nhân lực tối ưu ($K_1 = 1.608$, $K_2 = 0.103$), đảm bảo tính khả thi trong việc điều phối 93 nhân sự trên công trường.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng hợp lý, tính toán chi tiết dung lượng trạm biến áp $250\text{ kVA}$, bể nước $10\text{ m}^3$ và trạm xử lý nước thải $12\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo giới hạn và phạm vi thực hiện của đồ án tốt nghiệp:
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần thi công kết cấu bê tông cốt thép toàn khối phần thân và móng, chưa bao gồm các giải pháp thi công hoàn thiện chi tiết (lắp đặt ghế ngồi khán đài, chống thấm chuyên sâu, lắp dựng mái che kết cấu thép không gian).
- Kế hoạch tiến độ và tổng mặt bằng được tính toán dựa trên điều kiện thời tiết chuẩn, chưa xét đến các kịch bản rủi ro thời tiết cực đoan (mưa bão kéo dài tại khu vực TP. Hồ Chí Minh) hoặc biến động thị trường cung ứng vật tư.
- Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D) để quản lý xung đột tiến độ và kiểm soát chi phí thi công theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Quản lý Xây dựng khi thực hiện đồ án môn học Kỹ thuật thi công 1 & 2, Đồ án Tổ chức thi công hoặc Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
- Kỹ sư công trường và cán bộ kỹ thuật thi công tham khảo các bảng biểu tính toán kích thước, kiểm tra độ bền sườn cốp pha dầm xiên bậc thang, biện pháp đổ bê tông thương phẩm bằng xe bơm cần cho kết cấu khán đài thể thao.
Câu hỏi thường gặp
1. Máy móc chính được đồ án lựa chọn cho công tác đào đất và vận chuyển là loại nào?
Đồ án lựa chọn 01 máy đào gầu nghịch bánh xích Hyundai R140LC-9S (dung tích gầu $0.71\text{ m}^3$, năng suất $72.84\text{ m}^3/\text{ca}$) để đào hố móng độc lập, kết hợp 03 xe ben tự đổ Hyundai HD270 (thùng xe $10.0\text{ m}^3$) vận chuyển đất thừa đổ bỏ với cự ly $2\text{ km}$. Đào rãnh đà kiềng và lớp lót móng thực hiện bằng thủ công.
2. Công trình được phân chia thành bao nhiêu đợt thi công bê tông và vị trí mạch ngừng chính nằm ở đâu?
Công trình được phân thành 9 đợt thi công bê tông. Mạch ngừng được bố trí tại mặt trên của móng đài (đợt 2), cách đáy dầm $3 \div 5\text{ cm}$ tại chân cột (đợt 4, 6, 8) và tại vị trí $1/3$ nhịp dầm/sàn vuông góc với phương chịu lực (đợt 5, 7, 9).
3. Quy cách vật liệu và kích thước tiết diện hệ cốp pha chịu lực được tính toán như thế nào?
Đồ án sử dụng ván ép phủ phim dày $20\text{ mm}$ (mô-đun đàn hồi $E = 5\times 10^6\text{ kN/m}^2$), sườn ngang và sườn dọc trên dùng thép hộp $50\times 50\times 2\text{ mm}$, sườn đứng và sườn dưới dùng thép hộp $50\times 100\times 1.8\text{ mm}$, cây chống đứng thép chịu lực tối đa $25\text{ kN}$ và thanh chống xiên thép hộp $50\times 50\times 1.8\text{ mm}$.
4. Các thông số định lượng chính của tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực đạt được là gì?
Tổng thời gian thi công dự án là 100 ngày; tổng hao phí lao động $S = 5089\text{ công}$; số công nhân cực đại $A_{\max} = 82\text{ người}$; số công nhân trung bình $A_{\text{tb}} = 51\text{ người}$; hệ số không điều hòa $K_1 = 1.608$ và hệ số phân bố lao động $K_2 = 0.103$.
5. Quy mô dân số công trường và công suất trạm biến áp tạm được tính toán bao nhiêu?
Tổng số cán bộ công nhân viên tính toán trên công trường là 93 người (gồm 60 công nhân trực tiếp). Để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện thi công và thắp sáng, đồ án thiết kế trạm biến áp chuyên dùng $15(22)/0.4\text{ kV}$ công suất $250\text{ kVA}$ đấu nối từ lưới điện trung thế khu vực.
Kết luận
Đồ án "Kỹ thuật và Tổ chức thi công" của sinh viên Phạm Văn Thương đã giải quyết hoàn chỉnh các bài toán kỹ thuật từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, đào đắp đất, thiết kế cốp pha - cốt thép - bê tông đến lập tiến độ và tổ chức tổng mặt bằng công trình Khán đài I. Các giải pháp công nghệ đưa ra có tính đồng bộ cao, áp dụng cơ giới hóa hợp lý trong công tác bê tông thương phẩm và đào đất. Kết quả tính toán kết cấu cốp pha và điều hòa biểu đồ nhân lực tuân thủ đúng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 4447:2012, TCVN 4453:1995), cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác lập biện pháp thi công các công trình khán đài thể thao tương tự.