CHƯƠNG 1: CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2. Đề bài STT Đề Thông số đồ án Bước khung Chiều cao dầm h Số Loại Thời gian thi Khán 18 5 (m) (m) bước đất công (ngày) đài I 7. 1 Mặt cắt công trình khán đài (I) 2. Nội dung thiết kế Thiết kế kĩ thuật và tổ chức thi công nếu thi công toàn khối cho một công trình cụ thể bao gồm: - Công tác đào - Công tác ván khuôn – cốt thép – bê tông SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 1 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH - Lập tiến độ thi công và kế hoạch sử dụng nguồn lực (nhân công) Thiết kế tổng mặt bằng thi công, an toàn lao động.
Thông tin công trình. - Tên công trình: Khán đài I - Địa điểm: Phường Tam Bình, Thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh - Điều kiện thi công: Công trình khán đài nằm ở ngã 3, với hướng Đông giáp với khu đất trống, hướng Tây giáp Đường số 1, hướng Nam giáp đường số 2, hướng Bắc giáp khu dân cư. - Cơ sở hạ tầng: TỐT - Điều kiện nhân công: Lượng nhân công địa phương dồi dào. - Các đại lý cung cấp vật tư xây dựng (VTXD) cách công trình 5km – 10km.
Giải phóng mặt bằng Di chuyển giải phóng mặt bằng và làm vệ sinh khu vực thi công. Phá dỡ công trình cũ, cố gắng tận dụng công trình cũ để làm nhà kho, nhà tạm, tận dụng vật liệu phá dỡ để lầm công trình mới ( gạch vỡ, gỗ…) Khi đào đất nếu gặp bụi rậm thì ta phải dọn sạch có thể dùng sức người hoặc máy thi công để chặt cây cối vướn vào công trình, đào bỏ rễ cây, phá đá mồ côi… cần chú ý để lại các tán cây xanh khi giải phóng mặt bằng để phục vụ công trình xây dựng. Xử lý lớp thảm thực vật, cần chú ý đến việc tận dụng để phủ lên lớp mảng cây xanh khi quy hoạch. Xử lý di chuyển các công trình ngầm như hệ thống cấp thoát nước, cáp điện, cáp quang…các công trình trên mặt đất và trên cao theo đúng quy hoạch và an toàn tuyệt đối.
San lấp các ao hồ, giếng rãnh… bốc dỡ các lớp đất phong hóa, mùn…. Chú ý những chỗ đã đổ đất khi làm phải đầm kỹ tránh trường hợp gây lún lệch cho công trình ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng công trình. Đặc biệt cần có biện pháp thi công hợp lý không gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận và an toàn tuyệt đối khi thi công. Công tác cấp nước cho công trình Tân…dụng môt… số đường ống có s†n, nâng cấp và lắp đăt… thêm các đường ống tạm thời để phục vụ cho viê c…thi công công trình.
Tiến hành thi công lắp đăt… và hoàn ch‡nh sớm các đường ống ngầm vĩnh cữu cho công trình theo đúng thiết kế, quy hoạch. SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 2 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Nơi có phương tiê n…vân…chuyển bên trên các đường ống chôn ngầm cần gia cố. Sau khi thi công xong công trình, các đường ống tạm thời được thu hồi và tái sử dụng. Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống, rãnh.) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình.
Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch. tùy theo điều kiện địa hình và tính chất công trình. Tiết diện và độ dốc tất cả những mương rãnh tiêu nước phải bảo đảm thoát nhanh lưu lượng nước mưa và các nguồn nước khác, bờ mương rãnh và bờ con trạch phải cao hơn mức nước tính toán là 0,1 m trở lên. Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được vượt quá tốc độ gây xói lở đối với từng loại đất.
Khi đào hào, kênh mương và hố móng các công trình dạng tuyến, nên bắt đầu đào từ phía thấp. Nếu hố móng gần sông ngòi, ao hồ, khi thi công, phải để bờ đất đủ rộng bảo đảm cho nước thấm vào ít nhất. Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình phải được bảo quản tốt, đảm bảo hoạt động bình thường. Đường xá và rào chắn tạm thời Xung quanh công trường là hê … thống đường giao thông đã quy hoạch nên rất thuân… lợi cho viêc…vân…chuyển vâ t… tư, máy móc, thiết bị.
Do khu đất được xây dựng, trước nay đã được sử dụng nên đường sá gần nơi xây dựng công trình không cần cải tạo, làm đường tạm cho công trường mà v‰n đảm bảo cho xe có thể di chuyển trực tiếp trên đó. Làm hàng rào tạm thời để dễ bảo quản máy móc, thiết bị, vât… tư…trong công trường. Măt… khác, đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh. Hệ thống điện chiếu sáng cho công trường Sử dụng mạng điên… của khu vực thi công xây dựng công trình, kết hợp xây dựng mô t… trạm phát điên…di đô n… g dự phòng bằng diezen.
Hê … thống điên…gồm 2 hê … thống dây điê n… : - Hê thống … dây chiếu sáng và phục vụ cho sinh hoạt. - Hê thống … dây phục vụ cho viêc…thi công xây dựng công trình. Đường dây điên…thắp sáng được bố trí dọc theo các lối đi có gắn bóng đ‹n 100W chiếu sáng. Hê … thống thông tin liên lạc tại công trường được kết nối với hê … thống thông tin liên lạc của khu vực để phục vụ cho công tác thi công xây dựng SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 3 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 1.
2 Vị trí mặt bằng thi công công trình Hình 1. 3 Mặt bằng bố trí móng. SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 4 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 3. Tính toán khối lượng đất đào, lắp Số liệu thiết kế - Kích thước móng: + Móng nằm trên trục A: 1.5 x 2 (m) + Móng nằm trên trục B: 1.5 (m) - Chiều sâu chôn móng: H = 1.5 (m) Bê tông lót dày 100 mm Cấp đất Loại đất Đất sét nặng vỡ từng mảng; đất sét l‰n đá dăm dùng xẻng mai mới xắn được; đất III bùn dày dưới 40 cm trở lại; đất đồng bằng dưới lớp từ 2m đến 3.5m; đất đỏ vàng ở đồi núi có l‰n đá rong; sỏi nhỏ; đất cứng l‰n đá hay sét non.
1 Độ dốc cho phép lớn nhất của mái dốc (TCVN 4447-2012) Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố móng bằng (m) H = 1.0 (m) Loại đất Góc nghiêng Tỷ lệ Góc nghiêng Tỷ lệ Góc nghiêng Tỷ lệ của mái dốc độ dốc của mái dốc độ dốc của mái dốc độ dốc Đất mượn 56 1:0.00 cuội ẩm Đất cát pha 76 1:0.50 Hoàng thổ và những loại đất 90 1:0.50 tương tự trong trạng thái khô Chú thích 1: Nếu đất có nhiều lớp khác nhau thì độ dốc xác định theo loại đất yếu nhất. Chú thích 2: Đất mượn là loại đất nằm ở bãi thải đã trên sáu tháng không cần nén. SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 5 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Thể tích đất đào.1 Phần hố móng. - Giả sử địa điểm thi công công trình khán đài trên nền đất bằng phẳng.
- Phương án móng của công trình là móng đơn. - Để tạo không gian cho quá trình thi công ta sẽ mở rộng đáy hố móng ra 0.3(m) về cả 4 phía tính từ mép bê tông đáy móng. - Vì đất sét có thể đào thẳng 2 (m) mà không cần tạo độ dốc, trong khi đó móng ch‡ chôn ở độ sâu 1. Nên chọn phương án đào thẳng đứng - Chú thích + a, b là chiều dài và chiều rộng đáy móng.
+ c, d là chiều dài và chiều rộng. + H là chiều sâu của hố. - Tính khối lượng hố móng: H V ab a c b d cd 6 Công thức tính các ch‡ số kích thước đào a L 2 0. 2 Bảng tính thể tích hố đào móng trục A và B Các chỉ số kích thước hố đào Khối lượng đất đào Móng a b H c d H a b a c b d c d (m) (m) (m) (m) (m) V 6 (m) 3 Trục A 2.77 - Khoảng cách hai miệng hố kề nhau: + Theo phương dọc trục: Ld 5.5 m + Theo phương ngang: SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 6 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH (c A c B ) 2.9 – 2 2 - Thể tích Bê tông lót móng 3 + Móng trục A : Vbtl (2 2 0.651 (m3 ) B + Móng trục B : btl 3 Tổng thể tích đất cần đào của lớp bê tông lót: Vbtl 21(0.1 m btl 3 - Thể tích đất đào cho đà kiềng.
- Ta mở rộng 2 phía đà kiềng 1 đoạn 0. - Đà kiềng theo phương của trục A, trục B: V1dk b h L m3 - Thể tích một rãnh đào đà kiềng: Trong đó: b b dk 2 0.8 m + Bề rộng: h h dk 0.16 m 1 3 3 + Tổng thể tích đà kiềng cần phải đào theo phương dọc trục: Vdk 2 20 2.4 m 3 - Tổng thế tích đào đất của công trình: Vdao Vhm Vdk 492.5 m 3 SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 7 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Thể tích đất đắp - Thể tích móng Bảng 2. 3 Bảng tính thể tích móng trục A và B H a b a c b d c d V1 a b h 1 V Tổng Móng 6 a b h1 V1 c d h2 a b V2 V=V1+V2 Trục A 2 1.79 Vậy thể tích phần móng của công trình là: Vm 26 (VA VB ) 26 1.46 m 3 - Thể tích cổ cột + Thể tích cổ cột theo phương trục A: 0.097 m 3 + Thể tích cổ cột theo phương trục B: SVTH: PHẠM VĂN THƯƠNG MSSV: 19149338 8 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 0.134 m3 Vậy tổng thể tích cổ cột là: 3 Vcc 26 (0.006 (m ) - Thể tích đà kiềng tính bao gồm cả cốp pha VA a h L m3 + Theo phương dọc theo trục A: a 0.08 m 3 + Theo phương dọc theo trục B: VB a h L(m3 ) a 0.