TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY KHOA XÂY DỰNG ĐỒ ÁN: KẾT CẤU THÉP Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Doãn Nội Sinh viên thực hiện : Cao Phước Trung Tên học phần : Đồ án kết cấu thép Năm học : 2021-2022 Vĩnh Long, tháng 7/2022 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN:. Chữ ký của giảng viên hướng dẫn ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN DOÃN NỘI PHẦN I. TÍNH TOÁN CHUNG Kết cấu chịu lực của nhà xưởng là một khung ngang gồm cột và dàn.
Để đảm bảo độ cứng theo phương ngang nhà, liên kết giữa cột và dàn mái được thực hiện là liên kết cứng. Liên kết giữa chân cột và móng bê tông cốt thép cũng là liên kết ngàm cứng.vẽ so do khung: 1. SỐ LIỆU THIẾT KẾ Thiết kế khung ngang nhà xưởng 1 nhịp, 1 tầng với các số liệu sau: - Xà ngang tiết diện thay đổi (chữ I). - Số lượng cầu trục: 2 cầu trục, 2 móc cẩu.
- Sức nâng cầu trục: Q =500/100 kN. - Chế độ làm việc trung bình. - Nhịp khung thiết kế theo nhịp cầu trục: L = 33m. - Chiều dài nhà: 153 m.
- Cao trình đỉnh ray: H1 = +9,1 m. - Mái panen BTCT tiết diện 1. Giàn hình thang. - Vật liệu thép CCT34 có: f = 21 kN/cm2.
- Mô đun đàn hồi E = 21x103 kN/cm2. - Vùng áp lực gió: II-A, địa hình C. - Hàn thủ công dùng que hàn N50. - Bê tông móng cấp độ bền B20, có Rb = 1,15 kN/cm2.
- Kết cấu bao che, tường xây gạch, tấm tường BTCT. KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG 2. Theo phương đứng: Cốt mặt nền 0.000, ta có cao trình đỉnh ray H1 = 9,1 m, nhịp nhà L = 33m (theo đề đồ án). Tải trọng cầu trục Q = 500/100 kN, chế độ làm việc trung bình.
Ta có: Nhịp khung là khoảng cách giữa 2 trục định vị được xác định theo công thức: SVTH: CAO PHƯỚC TRUNG MSSV:19D15802010163 Trang 1 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN DOÃN NỘI L = Lct + 2 Lct = L - 2 = 33 – 2 x 0,75 = 31,5 m Tra bảng F5. Cataloge cầu trục, ta có các thông số về cầu trục: Bc = 6650 mm; K = 5250 mm; Hct = 3150 mm; B1 = 300 mm; Trong đó: + Bc: chiều rộng tiết diện cầu trục. + B1: phần đưa ra của cầu trục phía ngoài ray.
+ Lct: nhịp cầu trục. + Hct: chiều cao dầm cầu trục. - Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang: H2 = Hct + 100 mm + f Trong đó: + Hc: kích thước gabarit của cầu trục, từ mặt ray đến điểm cao nhất của xe con. Tra trong catalo cầu trục.
+ 100: khe hở an toàn giữa xe con và kết cấu. + f: khe hở phụ, xét độ võng của kết cấu mang lực mái và việc bố trí thanh giằng cánh dưới. Lấy bằng f = (200 ÷ 400) mm. chọn f = 350 mm Kích thước H2 lấy theo bội số 200 mm.
H2 = 3150 + 100 + 350 = 3600 mm = 3,6 m - Chiều cao sử dụng được tính từ mặt nền đến đáy dưới vì kèo: Hsd = H1 + H2 = 9,1 + 3,6 = 12,7 m - Chiều cao thực của cột trên được tính từ vai đỡ dầm cầu trục đến mặt dưới đáy vì kèo: Ht = H2 + Hdc + Hr Trong đó: + Hdc: chiều cao dầm cầu trục lấy bằng B nhịp của cầu trục (B bước cột). Chọn Hdc = 1000 mm. + Hr: chiều cao của ray và đệm ray phụ thuộc loại cầu trục. Lấy bằng 200 mm.
SVTH: CAO PHƯỚC TRUNG MSSV:19D15802010163 Trang 2 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN DOÃN NỘI Ht = 3600 + 1000 + 200 = 4800 (mm) = 4,8 (m) - Chiều cao thực của đoạn cột dưới được tính từ mặt móng đến vị trí thay đổi tiết diện cột: Hd = Hsd – Ht + H3 Với H3 là phần cột chôn dưới mặt nền. Hd = 12,7 – 4,8 + 1,0 = 8,9 m - Chiều cao đầu dàn H0 phụ thuộc chiều cao vì kèo tại gối tựa, vì kèo điển hình dạng hình thang lấy H0 = 2200 mm = 2,2 m. Ta có: i = tan = = h= chiều cao mái Hm = H0 + h = 2,2 + 1,65 = 3,85 m - Chiều cao toàn bộ cột: H= Ht + Hd = 4,8 + 8,9 = 13,7 m 2.
Theo phương ngang: - Bề rộng tiết diện cột trên:. Thường chọn ht = 500, 750, nếu có lối đi qua bụng cột: 1000. Chọn ht = 500 (mm) = 0,5 m + Sức trục: Q = 500 kN Trục định vị cách mép ngoài cột: a = 0,25 m + Khoảng hở an toàn giữa cầu trục và cột, D = 60 ÷ 75 mm. - Khoảng cách giúp cầu trục khi hoạt động không chạm vào cột: (thỏa).
- Bề rộng tiết diện cột dưới: (H là chiều cao toàn cột) Với H là chiều cao toàn cột: H =13,7 m - Thường thiết kế trục của nhánh trong cột dưới trùng với trục dầm cầu cầu trục nên chiều cao tiết diện cột dưới: SVTH: CAO PHƯỚC TRUNG MSSV:19D15802010163 Trang 3 DO.kn ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN DOÃN NỘI Chọn hd = 1 m 2200 H2 = 3600 Hct = 3600 4400 = 12100 H1 = 8500 7700 Q = 500/100 KN A 1. Kích thước khung ngang. Hệ giằng nhà.
Trong nhà công nhiệp bằng thép hệ giằng là bộ phận quan trọng giúp giữ ổn định, cùng tham gia chịu các tải trọng theo phương dọc nhà và giúp cố định tạm các bộ phận khi thi công 2. Hệ giằng mái bao gồm các thanh giằng bố trí trong phạm vi từ cánh dướu dàn trở lên, được đặt trong mặt phẳng cánh trên, cánh dưới và giằng đứng giữa các giàn. Hệ giằng trong mặt phẳng cánh trên. Hệ giằng trong mặt phẳng cánh trên có tác dụng bảo đảm ổn định cho cánh trên chịu nén của giàn, được giằng theo phương ngang nhà tại vị trí hai dàn mái đầu hồi, đầu khối nhiệt độ và tại giữa nhà (cách nhau khoảng 50 ÷ 60 m).
SVTH: CAO PHƯỚC TRUNG MSSV:19D15802010163 Trang 4 DO.kn ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN DOÃN NỘI B 6000 4500 21000 4500 6000 A 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 72000 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Hình 1. Sơ đồ hệ giằng cánh trên. Hệ giằng trong mặt phẳng cánh dưới: Hệ giằng trong mặt phẳng cánh dưới được đặt tại vị trí có giằng cánh trên, ở hai đầu khối nhiệt độ và khoảng giữa, cách 50 ÷ 60 m.
Sơ đồ hệ giằng cánh dưới. Hệ giằng đứng Hệ giằng đứng đặt trong mặt phẳng các thanh đứng, giữ vị trí cố định cho dàn vì kèo. SVTH: CAO PHƯỚC TRUNG MSSV:19D15802010163 Trang 5 DO.kn ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN DOÃN NỘI 2200 3250 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 72000 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Hình 1.
Sơ đồ hệ giằng đứng. Hệ giằng ở cột - Cột tiết diện không đổi: bố trí trùng mặt phẳng trục cột. - Cột có tiết diện thay đôỉ: Hệ giằng bố trí trùng với trục cột trên, giằng cột dưới trùng với trục của nhánh cầu chạy 2200 m m 12100 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 72000 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Hình 1. Sơ đồ hệ giằng cột.
SVTH: CAO PHƯỚC TRUNG MSSV:19D15802010163 Trang 6 DO.kn ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN DOÃN NỘI PHẦN II. TÍNH TOÁN KHUNG NGANG 1. TẢI TÁC DỤNG TRONG LÊN KHUNG 1.
Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải): - Độ dốc mái i = 1/10 = cos = 0,995. - Tải trọng thường xuyên tác dụng lên khung ngang bao gồm: trọng lượng của mái, trọng lượng bản thân xà gồ, trọng lượng bản thân khung ngang và dầm cầu trục. Trọng lượng mái panel: Dựa vào trọng lượng các lớp cấu tạo mái phân bố trên mặt nghiêng góc (độ dốc mái), khi tính qui về phân bố đều trên diện tích mặt bằng mái Ta có bảng tải trọng sau: Bảng 1.1 Tải trọng mái panel Tải trọng tiêu Hệ số Tải trọng tính Tải trọng do các lớp mái chuẩn (daN/m2) vượt tải toán (daN/m2) - Tấm mái 1,5 x 6 m 150 1,1 165 - Lớp cách nhiệt dày 12 cm bằng 120 1,2 144 bê tông xỉ dày 15 cm - Bê tông chống thấm dày 4 cm 100 1,1 110 - Lớp xi măng lót dày 1,5 cm 27 1,3 35,1 - Hai lớp gạch lá nem dày 4 cm 80 1,1 88 Tổng 477 542,1 mái. Trọng lượng kết cấu mái và hệ giằng: - Xác định theo công thức: (daN/m2), Trong đó: + d =1,1 + L: nhịp dàn, m + d: Hệ số TLBT dàn.
(Chọn d = 0,8) daN/m2 = 0,348 kN/m2 SVTH: CAO PHƯỚC TRUNG MSSV:19D15802010163 Trang 7 DO.kn ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN DOÃN NỘI - Tải trọng thường xuyên: 1. Tải trọng tạm thời do thi công và sửa chữa mái (hoạt tải): Tra bảng 3 (TCVN 2737 -1995): , hệ số vượt tải n = 1,3. Tải trọng tính toán: 2.
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CỘT 2. Tải do phản lực của dàn: Do tĩnh tải: Do hoạt tải: Do tâm tiết diện cột trên và cột dưới không trùng nhau nên các phản lực A và A’ gây cho cột dưới tại vai cột một momen lệch tâm. ; Với e là khoảng cách lệch tâm giữa tâm cột dưới và tâm cột trên: ( ht, hd bề rộng cột trên và cột dưới). ht TRUÏ C COÄ T TREÂ N TRUÏ C COÄ T DÖÔÙ I e hd Hình 2.
Khoảng cách lệch tâm giữa cột trên và dưới SVTH: CAO PHƯỚC TRUNG MSSV:19D15802010163 Trang 8 DO.kn ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN DOÃN NỘI 2. Do trọng lượng dầm cầu trục: Trong đó: + dct: Hệ số TLBT dầm cầu trục, lấy bằng (24 ÷ 37) daN với Q < 750 kN, (35 ÷ 47) daN với cầu trục nặng hơn. Chọn αdct = 37 daN + Ldct: Nhịp dầm cầu trục (chính là bước cột nhà).
Do áp lực đứng của bánh xe (TH cầu trục 2 bánh): Do TLBT của dầm là tính tải nhưng so với Dmax thì trị số của nó không lớn, để đơn giản tính toán ta có thể cộng vào Dmax, Dmin như sau: Trong đó: + Pmax, Pmin: Là áp lực lớn nhất và nhỏ nhất của bánh xe cầu trục. Tra trong cataloge cầu trục phụ thuộc chiều dài dầm cầu trục L = 19,5 m và chế độ làm việc nặng. Pmax = 515 (kN) Pmin = 155 (kN) + là tổng tung độ đường ảnh hưởng phản lực gối tựa dưới các vị trí của bánh xe cầu trục.