Phân tích Đồ án Hệ thống đánh lửa điện tử: Nhiệm vụ, Yêu cầu và Thông số

Đồ án hệ thống đánh lửa điện tử đầy đủ, phân tích tổng quan về nhiệm vụ, yêu cầu và các thông số kỹ thuật quan trọng của hệ thống đánh lửa ô tô.

Chuyên ngành

Kỹ thuật ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa ô tô

Hệ thống đánh lửa ô tô là một trong những hệ thống quan trọng nhất trên động cơ xăng hiện đại. Nhiệm vụ chính của hệ thống này là chuyển đổi dòng điện một chiều hạ áp 12V thành xung điện cao áp 12 kV ÷ 24 kV, từ đó tạo ra tia lửa điện mạnh mẽ trên bugi để đốt cháy hỗn hợp khí - xăng trong xylanh. Để hoàn thành nhiệm vụ này, hệ thống đánh lửa phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao: tạo ra điện áp đủ lớn từ nguồn điện 12V, đảm bảo tia lửa điện có đủ năng lượng để đốt cháy hỗn hợp ở các điều kiện áp suất cao và nhiệt độ cao, đồng thời phát tia lửa đúng thời điểm theo góc đánh lửa và thứ tự quy định trên từng xylanh.

1.1. Chức năng và vai trò của hệ thống đánh lửa

Hệ thống đánh lửa đóng vai trò then chốt trong quá trình hoạt động của động cơ xăng. Nó phải biến đổi điện áp thấp thành điện áp cao áp để tạo ra tia lửa mạnh. Tia lửa điện phải đủ mạnh để xuyên qua khe hở giữa hai cực bugi trong điều kiện áp suất lớn và nhiệt độ cao. Điều này đòi hỏi hệ thống đánh lửa phải có công suất lớn, độ tin cậy cao và khả năng điều chỉnh chính xác thời điểm đánh lửa.

1.2. Các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đánh lửa

Hệ thống đánh lửa ô tô phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe: tạo ra điện áp đủ lớn (12kV ÷ 24kV) từ nguồn 12V, đảm bảo tia lửa mạnh ở mọi chế độ vận hành, phát tia lửa đúng thời điểm theo góc đánh lửa. Ngoài ra, hệ thống phải có độ ổn định cao, khả năng thích ứng với các điều kiện khác nhau của động cơ.

II. Các thông số kỹ thuật chính của hệ thống đánh lửa

Thông số kỹ thuật của hệ thống đánh lửa là những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu suất và khả năng hoạt động của hệ thống. Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m là chỉ số đầu tiên, thể hiện mức điện áp cao nhất có thể tạo ra trên cuộn dây thứ cấp. Kế tiếp là hiệu điện thế đánh lửa Udl, là điện áp cần thiết để tạo ra tia lửa điện tại bugi, phụ thuộc vào áp suất, khe hở bugi, nhiệt độ và thành phần hỗn hợp khí. Hệ số dự trữ Kdt cho biết khả năng dự trữ năng lượng của hệ thống, trong khi năng lượng dự trữ Wdt (50 ÷ 70mJ) đảm bảo tia lửa có đủ năng lượng đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí - xăng.

2.1. Hiệu điện thế và hệ số dự trữ

Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m là mức điện áp cao nhất được tạo ra khi tách dây cao áp khỏi bugi. U2m phải đủ lớn để tạo tia lửa mạnh, đặc biệt lúc khởi động lạnh. Hiệu điện thế đánh lửa Udl thay đổi theo chế độ vận hành: cao nhất ở khởi động, giảm khi động cơ ổn định. Hệ số dự trữ Kdt (tỷ lệ U2m/Udl) của hệ thống đánh lửa điện tử hiện đại đạt 1,5 ÷ 1,8, cao hơn so với hệ thống thường (< 1,5).

2.2. Năng lượng dự trữ và tốc độ biến thiên điện áp

Năng lượng dự trữ Wdt (50 ÷ 70mJ) được tích luỹ trong cuộn sơ cấp của bobin để đảm bảo tia lửa có đủ năng lượng. Tốc độ biến thiên điện áp thứ cấp S (300 ÷ 600V/ms) càng lớn thì tia lửa xuất hiện tại bugi càng mạnh, giảm rò rỉ qua muội than trên cực, từ đó tiết kiệm năng lượng trên mạch thứ cấp.

III. Tần số chu kỳ và góc đánh lửa sớm

Tần số đánh lửa f là số lần tia lửa xuất hiện trong một giây, được tính theo công thức phụ thuộc vào số vòng quay trục khuỷu (n) và số xylanh (Z). Đối với động cơ 4 thì: f = nZ/120 (Hz). Chu kỳ đánh lửa T là thời gian giữa hai lần xuất hiện liên tiếp của tia lửa, bao gồm thời gian dẫn (td) và thời gian ngắt (tm). Khi tốc độ động cơ tăng, tần số đánh lửa tăng và chu kỳ giảm, do đó thiết kế phải đảm bảo tia lửa vẫn mạnh ở số vòng quay cao. Góc đánh lửa sớm là góc quay trục khuỷu từ lúc xuất hiện tia lửa đến khi piston lên tới điểm chết trên. Góc đánh lửa sớm tối ưu phụ thuộc vào áp suất buồng đốt, nhiệt độ, áp suất nạp và tốc độ động cơ, ảnh hưởng lớn đến công suất và hiệu suất nhiên liệu.

3.1. Tần số và chu kỳ đánh lửa

Tần số đánh lửa f tỷ lệ thuận với tốc độ động cơ và số xylanh. Công thức tính cho động cơ 4 thì là f = nZ/120 (Hz). Chu kỳ đánh lửa T = 1/f, là thời gian giữa hai tia lửa liên tiếp. Khi n tăng, f tăng và T giảm, đòi hỏi hệ thống đánh lửa phải thiết kế khéo léo để đảm bảo tia lửa vẫn đủ mạnh ở số vòng quay cao nhất của động cơ.

3.2. Góc đánh lửa sớm và các yếu tố ảnh hưởng

Góc đánh lửa sớm ảnh hưởng rất lớn đến công suất, tiêu hao nhiên liệu và độ ô nhiễm khí thải. Góc tối ưu θopt phụ thuộc vào nhiều yếu tố: áp suất buồng đốt, nhiệt độ đốt, áp suất trên đường nạp, nhiệt độ làm mát, tốc độ động cơ. Hệ thống đánh lửa điện tử hiện đại có khả năng điều chỉnh góc đánh lửa linh hoạt theo điều kiện vận hành.

IV. Ứng dụng và phát triển của hệ thống đánh lửa hiện đại

Hệ thống đánh lửa điện tử hiện đại là bước tiến vượt bộ so với hệ thống đánh lửa cơ học truyền thống. Với khả năng điều chỉnh chính xác góc đánh lửa theo điều kiện thực tế, hệ thống điện tử giúp tối ưu hóa công suất động cơ, giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm khí thải độc hại. Hệ số dự trữ cao (1,5 ÷ 1,8) của hệ thống điện tử cho phép tăng tỷ số nén, tăng số vòng quay và tăng khe hở bugi. Những cải tiến này phù hợp với xu hướng phát triển động cơ hiện đại, đáp ứng yêu cầu tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Bảo dưỡng hệ thống đánh lửa định kỳ, đặc biệt là điều chỉnh khe hở bugi sau mỗi 10.000 km, rất quan trọng để duy trì hiệu suất của hệ thống và kéo dài tuổi thọ động cơ.

4.1. Ưu điểm của hệ thống đánh lửa điện tử

Hệ thống đánh lửa điện tử cung cấp độ chính xác cao trong điều chỉnh thời điểm đánh lửa, tối ưu hóa góc đánh lửa sớm theo điều kiện vận hành thực tế. Điều này giúp tăng công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm khí thải. Hệ số dự trữ cao cho phép tăng tỷ số nén và hiệu suất động cơ. So với hệ thống cơ học, hệ thống điện tử có độ tin cậy cao hơn và yêu cầu bảo dưỡng ít hơn.

4.2. Bảo dưỡng và hiệu chỉnh hệ thống đánh lửa

Bảo dưỡng định kỳ hệ thống đánh lửa là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu suất. Sau 2.000 km đầu tiên, khe hở bugi tăng do mài mòn cực, làm tăng hiệu điện thế đánh lửa Udl khoảng 20%. Cần điều chỉnh lại khe hở bugi sau mỗi 10.000 km để giảm Udl. Kiểm tra định kỳ bugi, dây cao áp và bobin đánh lửa giúp phát hiện sớm lỗi và kéo dài tuổi thọ hệ thống đánh lửa.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA I. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ. Hệ thống đánh trên ôtô có nhiệm vụ biến dòng một chiều hạ áp 12V thành xung điện cao áp 12 kV ÷ 24 kV và tạo ra tia lửa điện trên bugi để đốt cháy hỗn hợp khí – xăng trong xylanh ở cuối kỳ nén. Nhiệm vụ đó đòi hỏi hệ thống đánh lửa phải bảo đảm được các yêu cầu chính sau: - Tạo ra điện áp đủ lớn (12kV ÷ 24kV) từ nguồn hạ áp một chiều 12 V.

- Tia lửa điện phóng qua khe hở giữa hai cực của bugi trong điều kiện áp suất lớn, nhiệt cao phải đủ mạnh để đốt cháy hỗn hợp khí – xăng ở mọi chế độ. Thời điểm phát tia lửa trên bugi trong từng xylanh phải đúng theo góc đánh lửa và thứ tự đánh lửa quy định. CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA I. Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m: Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây thứ cấp khi tách dây cao áp ra khỏi bugi.

Hiệu điện thế cực đại U2m phải lớn để có khả năng tạo được tia lửa điện giữa hai điện cực của bugi, đặc biệt lúc khởi động. Hiệu điện thế đánh lửa Udl: Hiệu điện thế thứ cấp mà tại đó quá trình đánh lửa được xảy ra được gọi là hiệu điện thế đánh lửa (Udl). Hiệu điện thế đánh lửa là một hàm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, theo định luật Pashen.δ U dl = K T Trang - 1 - TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.COM Trong đó:  P: là áp suất trong buồng đốt tại thời điểm đánh lửa.  δ: khe hở bugi.

 T: nhiệt độ ở điện cực trung tâm của bugi tại thời điện đánh lửa.  K: hằng số phụ vào thành phần của hỗn hợp hoà khí. Ở chế độ khởi động lạnh, hiệu thế đánh lửa Udl tăng khoảng 20 ÷ 30% do nhiệt độ hoà khí thấp và hoà khí không được hoà trộn tốt. Khi động cơ tăng tốc độ, Udl tăng nhưng sau đó Udl giảm từ từ do nhiệt độ cực bugi tăng và áp suất nén giảm do quá trình nạp xấu đi.

Hiệu điện thế đánh lửa có giá trị cực đại ở chế độ khởi động và tăng tốc, có giá trị cực tiểu ở chế độ ổn định khi công suất cực đại.Trong quá trình vận hành xe mới, sau 2.000 km đầu tiên, Udl tăng 20% do điện cực bằng bugi bị mài mòn. Sự phụ thuộc của hiệu điện thế đánh lửa và tốc độ và tải động cơ. Khởi động và cầm chừng. Sau khi đó Udl tiếp tục tăng do khe hở bugi tăng.

Vì vậy để giảm Udl phải hiệu chỉnh lại khe hở bugi sau mỗi 10. Hệ số dự trữ Kdt: Hệ số dự trữ là tỷ số giữa hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m và hiệu điện thế đánh lửa Udl: Trang - 2 - TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.COM U 2m K dl = U dl Đối với hệ thống đánh lửa thường, do U2m thấp nên Kdt thường nhỏ hơn 1,5. Trên những động cơ xăng hiện đại với với hệ thống đánh lửa điện tử hệ số dự trữ có khả năng tăng cao (Kdt = 1,5 ÷ 1,8) đáp ứng được việc tăng tỷ số nén, tăng số vòng quay và tăng khe hở bugi. Năng lượng dự trữ Wdt: Năng lượng dữ trữ Wdt là năng lượng tích luỹ dưới dạng từ trường trong cuộn dây sơ cấp của bobin.

Để đảm bảo tia ửa l điện có đủ năng lượng để đốt cháy hoàn toàn hoà khí. Hệ thống đánh lửa phải đảm bảo được năng lượng dự trữ trên cuộn sơ cấp của bobin ở một giá trị xác định. 2 L1 × I ng ¦ Wdt = = 50 ÷ 70mj 2 Trong đó:  Wdl: Năng lượng dự trữ trên cuộn sơ cấp.  L1: Độ tự cảm của cuộn sơ cấp của bobin.

 Ing: Cường độ dòng điện sơ cấp tại thời điểm công suất ngắt. Tốc độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp S: du 2 ΔU 2 S= = = 300 ÷ 600[V / ms ] dt Δt Trong đó:  S: tốc độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp.  ΔU2 độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp.  Δt: Thời gian biến thiên của hiệu thế thứ cấp.

Tốc độ biến thiên của hiệu điện thế cấp S càng lớn thì tia lửa điện xuất hiện tại điện cực bugi càng mạnh nhờ đó dòng không bị rò qua có muội than trên cực bugi, năng lượng tiêu hao trên mạch thứ cấp giảm. Trang - 3 - TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW. Tần số và chu kỳ đánh lửa: Đối với động cơ 4 thì, số tia lửa xảy ra trong một giây được xác định bởi công thức: nZ f = [Hz ] 120 Đối với động cơ 2 thì: n Z f = [Hz ] 60 Trong đó:  f: tần số đánh lửa  n: số vòng quay trục khuỷu động cơ (min-1).  Z : số xylanh động cơ.

Chu kỳ đánh lửa : là thời gian giữa hai lần xuất hiện tia lửa. 1 T= = td + tm f  td : thời gian công suất dẫn.  tm : thời gian công suất ngắt. Tần số đánh lửa f tỷ lệ thuận với quay trục khuỷu động cơ và số vòng quay xylanh.

Khi tăng số vòng quay của động cơ và số xylanh, tần số đánh lửa f tăng và do đó chu kỳ đánh lửa T giảm xuống. Vì vậy, khi thiết kế cần chú ý đến 2 thông số chu kỳ và tần số đánh lửa để đảm bảo ở số vòng quay cao nhất của động cơ tia lửa vẫn mạnh. Góc đánh lửa sớm : Góc đánh lửa sớm là góc quay của trục khuỷu động cơ từ thời điểm xuất hiện tia lửa điện tại bugi cho đến khi piston lên đến tử điểm thượng. Góc đánh lửa sớm ảnh hưởng rất lớn đến công suất, tính kinh tế và độ ô nhiễm của khí thải động cơ.

Góc đánh lửa sớm tối ưu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Trang - 4 - TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.COM θopt = f(Pbđ, tbđ,p, twt, tmt, n, No…) Trong đó:  Pbđ: Áp suất trong buồng đốt tại thời điểm đánh lửa.  tbđ: Nhiệt độ đốt.  P: Áp suất trên đường ống nạp.  twt : Nhiệt độ làm mát động cơ.

 tmt : Nhiệt độ môi trường.  n: Số vòng quay động cơ.  No : Chỉ số octan của xăng. Ở các đời xe cũ, góc đánh lửa sớm chỉ số được điều khiển theo hai thông số: tốc độ và tải động cơ.Tuy nhiên, hệ số đánh lửa ở một số xe (Toyota, honda…),có trang bị thêm van nhiệt và sử dụng bộ phận đánh lửa sớm theo hai chế độ nhiệt độ.

Trên các đời xe mới, góc đánh lửa sớm được điều khiển bằng điện tử nên góc đánh lửa sớm được hiệu chỉnh theo thông số nêu trên. Năng lượng tia lửa và thời gian phóng điện: Thông thường, tia lửa điện bao gồm hai thành phần là thành phần điện dung và thành phần điện cảm. Năng lượng của tia lửa được tính theo công thức: WP = WC + WL Trong đó: C 2U dl2 WC  2 L2 i22 WL = 2  WP: Năng lượng của tia lửa.  WC: Năng lượng của thành phần tia lửa có tính điện dung.

 WL: Năng lượng của thành phần tia lửa có tính điện cảm. Trang - 5 - TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.COM  C2: Điện dung ký sinh của mạch thứ cấp của bugi (F).  Uđl : Hiệu điện thế đánh lửa.  L2: Độ tự cảm của mạch thứ cấp (H).

 i2: Cường độ dòng điện mạch thú cấp (A). Tuỳ thuộc vào loại hệ thống đánh lửa mà tăng năng lượng tia lửa có đủ hai thành phần hoặc chỉ có một thành phần điện cảm hoặc điện dung. Thời gian phóng điện giữa hai điện cực của bugi tuỳ thuộc vào loại hệ thống đánh lửa. Tuy nhiên hệ thống đánh lửa phải đảm bảo năng lượng tia lửa đủ lớn và thời gian phóng điện đủ dài để đốt cháy được hoà khí ở mọi chế độ hoạt động của động cơ.

PHÂN LOẠI CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ Hiện nay, trên hầu hết các loại ô tô đều sử dụng hệ thống đánh lửa bán dẫn vì loại này có ưu thế là tạo được tia lửa mạnh ở điện cực bugi, đáp ứng tốt các yêu cầu làm việc của động cơ, tuổi thọ cao…Quá trình phát triển, hệ thống đánh lửa điện tử được chế tạo, cải tiến với nhiều loại khác nhau, song có thể chia ra làm hai loại chính như sau: I. Hệ thống đánh lửa bán dẫn điều khiển trực tiếp. Trong hệ thống này, các linh kiện điện tử được tổ hợp thành một cụm mạch được gọi là igniter. Bộ phận này có nhiệm vụ đóng ngắt mạch sơ cấp nhờ các tín hiệu đánh lửa (tín hiệu điện áp) đưa vào.

Hệ thống đánh lửa bán dẫn loại này còn chia làm hai loại là: - Hệ thống đánh lửa bán dẫn có vít điều khiển: vít điều khiển có cấu tạo giống như hệ thống đánh lửa thường nhưng chỉ làm nhiệm vụ điều khiển đóng mở. - Hệ thống đánh lửa không có vít điều khiển: công suất được điều khiển bằng một cảm biến đánh lửa. Trang - 6 - TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW. Hệ thống đánh lửa bằng kỹ thuật số.

Hệ thống đánh lửa bằng kỹ thuật số còn gọi là hệ thống đánh lửa chương trình. Dựa vào các tín hiệu như: tốc động động cơ, vị trí trục khuỷu, vị trí bướm ga, nhiệt độ động ơc ,… mà bộ vi xử lý (ECU – electronic control unit) sẽ điều khiển thời điểm đánh lửa. - Mô tả chung hệ thống đánh lửa điện tử. Tiếp điểm của hệ thống đánh lửa thông thường yêu cầu bảo dưỡng định kỳ vì chúng bị oxy hoá bởi các tia lửa trong quá trình sử dụng.

Hệ thống đánh lửa điện tử được phát triển để xoá bỏ yêu cầu bảo dưỡng định kỳ, như vậy giảm được giá thành bảo dưỡng cho người sử dụng. Trong hệ thống đánh lửa điện tử, bộ phận phát tín hiệuđược đặt trong bộ chia điện thay thế cho cam và tiếp điểm, nó sinh ra một điện áp, mở đánh lửa để ngắt dòng điện sơ cấp trong cuộn dây đánh lửa. Do dùng để đóng mạch điện sơ cấp không có tiếp xúc giữa kim loại nên nó không mòn hay điện áp không sụt áp. ĐIỀU KHIỂN GÓC ĐÁNH LỬA SỚM BẰNG KỸ THUẬT SỐ.

Sơ đồ khối và đặc điểm của hệ thống đánh lửa với cơ cấu điều khiển góc đánh lửa sớm bằng điện tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ