Đồ án khai thác hệ thống đánh lửa động cơ Toyota 2AZ-FE chi tiết

Đồ án chi tiết về hệ thống đánh lửa trên động cơ Toyota 2AZFE. Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động, chẩn đoán và sửa chữa hệ thống đánh lửa.

Trường đại học

Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Chuyên ngành

Cơ khí ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
139
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Mục đích của đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Giới hạn của đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG

1. CHƯƠNG I: HỆ THỐNG ĐÁNH LỬ TRÊN ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AZ-FE

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA

1.2. Chức năng nhiệm vụ yêu cầu phân loại

1.2.1. Chức năng hệ thống đánh lửa

1.2.2. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa

1.2.3. Yêu cầu của hệ thống đánh lửa trên ôtô

1.2.4. Phân loại hệ thống đánh lửa

1.2.4.1. Phân loại theo nguồn điện sơ cấp
1.2.4.2. Phân loại theo phương pháp tích lũy năng lượng
1.2.4.3. Phân loại theo phương pháp điều khiển bằng cảm biến
1.2.4.4. Phân loại theo cách phân bố điện cao áp
1.2.4.5. Phân loại theo phương pháp điều khiển góc đánh lửa sớm
1.2.4.6. Phân loại theo kiểu ngắt mạch sơ cấp

1.3. ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA

1.4. Hệ thống đánh lửa thường (có tiếp điểm)

1.5. Hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm

1.6. Hệ thống đánh lửa bán dẫn không tiếp điểm

1.7. Hệ thống đánh lửa điện tử

1.7.1. Hệ thống đánh lửa điện tử có bộ chia điện (ESA có bộ chia điện )

1.7.2. Hệ thống đánh lửa điện tử không có bộ chia điện ( đánh lửa trực tiếp)

1.8. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA

1.9. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRÊN ĐỘNG CƠ 2AZ-FE

1.10. Giớ thiệu về động cơ TOYTA 2AZ-FE

1.11. Hệ thống đánh lửa trên động cơ TOYOTA 2AZ-FE

1.12. Nguyên lý làm việc hệ thống đánh lửa trên động cơ TOYOTA 2AZ-FE

1.12.1. Tín hiệu IGT và IGF. Sự điều khiển của ESA

1.12.2. Điều khiển đánh lửa khi khởi động

1.12.3. Điều khiển đánh lửa sau khi khởi động

1.12.4. Điều khiển khi tín hiệu IDL bật ON

1.12.5. Điều khiển khi tín hiệu IDL bị ngắt OFF. Điều khiển góc đánh lửa sớm hiệu chỉnh

1.12.6. Hiệu chỉnh để hâm nóng

1.12.7. Hiệu chỉnh khi quá nhiệt độ

1.12.8. Hiệu chỉnh để tốc độ chạy không tải ổn định

1.12.9. Hiệu chỉnh kích nổ

1.13. Kết cấu các bộ phận

1.14. IC đánh lửa

1.15. Cảm biến vị trí trục cam (bộ tạo tín hiệu G)

1.16. Cảm biến vị trí trục khuỷu ( bộ tạo tín hiệu NE )

1.17. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát ( tín hiệu THW)

1.18. Cảm biến lưu lượng khí nạp( tín hiệu VG )

1.19. Cảm biến vị trí bướm ga (tín hiệu VTA)

1.20. Cảm biến tiếng gõ động cơ (tín hiệu KNK )

2. CHƯƠNG II

2.1. SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRÊN ĐỘNG CƠ 2AZ-FE

2.2. KIẾN THỨC CHUNG VỀ CHẨN ĐOÁN

2.3. Khái niệm độ tin cậy

2.4. Lý thuyết cơ bản về chẩn đoán

2.5. Khái niệm về tự chẩn đoán

2.6. Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán

2.7. Các loại thông số dùng trong chẩn đoán

2.8. Cách đọc sơ đồ mạch điện

2.9. Cách kiểm tra giắc nối và cầu chì

2.10. Cách kiểm tra cầu chì

2.11. Hướng dẫn kiểm tra giắc nối

2.12. Tháo lắp giắc nối (hình 2.53

2.13. Kiểm tra giắc nối (hình 2.53

2.14. Sửa chữa các cực của giắc nối (hình 2.54

2.15. Làm việc với dây điện (hình 2

2.16. Cách kiểm tra mạch điện

2.17. Kiểm tra cơ bản

2.18. Kiểm tra hở mạch

2.19. Kiểm tra điện trở

2.20. Kiểm tra điện áp

2.21. Kiểm tra ngắn mạch

2.22. Kiểm tra thay thế ECU

2.23. THÔNG SỐ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐỘNG CƠ 2AZ-FE

2.24. KIỂM TRA SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐỘNG CƠ 2AZ –FE

2.25. Quy trình kiểm tra cơ bản

2.26. Mô phỏng triệu trứng khi cân thiết

2.27. Phương pháp rung (hình 2

2.28. Phương pháp nhiệt

2.29. Hệ thống chẩn đoán M-OBD

2.30. Chế độ thường và chế độ kiểm tra

2.31. Thuật toán phát hiện 2 hành trình

2.32. Kiểm tra điện áp ắc quy

2.33. Kiểm tra đèn MIL

2.34. Kiểm tra bugi

2.34.1. Kiểm tra điện cực (hình 2.67

2.34.2. Phương pháp kiểm tra xen kẽ

2.34.3. Kiểm tra hư hỏng ở phần ren và phần cách điện của bugi

2.34.4. Kiểm tra khe hở bugi (hình 2.68

2.34.5. Làm sạch các bugi

2.35. Quy trình phát mã

2.36. Kiểm tra DTC dùng máy chẩn đoán

2.37. Kiểm tra DTC không dùng máy chẩn đoán

2.38. Xóa mã không dùng máy chẩn đoán

2.39. Bảng mã chẩn đoán hư hỏng (DTC) hệ thống đánh lửa động cơ 2AZ-FE

2.40. KIỂM TRA SỬA CHỮA THEO MÃ DTC

2.41. Mã P0100 mạch lưu lương hay khối lượng khí nạp; P0102 mạch lưu lương hay khối lượng khí nạp-tín hiệu vào thấp; P0103 mạch lưu lượng hay khối lượng khí nạp-tín hiệu vào cao

2.42. Mã P0115 hỏng mạch nhiệt độ nước làm mát động cơ; P0117 mạch nhiệt độ nước làm mát động cơ–tín hiệu vào thấp; P0118 mạch nhiệt độ nước làm mát động cơ - tín hiệu vào cao

2.43. Mã P0116 mạch nhiệt độ nước làm mát động cơ phạm vi/hỏng tính năng

2.44. Mã P0120 hỏng mạch cảm biến vị trí bàn đạp ga/công Tắc "A"; P0122 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc"A"-tín hiệu thấp; P0123 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc"A"-tín hiệu cao; P0220 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc"B"; P0222 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc "B"-tín hiệu thấp; P0223 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc "B"-tín hiệu cao; P2135 mối liên hệ điện áp của cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc "A"/"B"

2.45. Mã P0327 mạch cảm biến tiếng gõ 1 đầu vào thấp (thân máy 1 hay cảm biến đơn); P0328 mạch cảm biến tiếng gõ 1 đầu vào cao (thân máy 1 hay cảm biến đơn)

2.46. Mã P0335 mạch cảm biến vị trí trục khuỷu "A"; P0339 mạch cảm biến vị trí trục khuỷu "A" chập chờn

2.47. Mã P0340 mạch "A" cảm biến vị trí trục cam (thân máy 1 hay cảm biến đơn)

2.48. Mã P0351 mạch sơ cấp/thứ cấp của cuộn đánh lửa"A"; P0352 mạch sơ cấp/thứ cấp của cuộn đánh lửa"B"; P0353 mạch sơ cấp/thứ cấp của cuộn đánh lửa"C" ; P0354 mạch sơ cấp/thứ cấp của cuộn đánh lửa"D"

2.49. Mã P0560 điện áp hệ thống

2.50. P0604 lỗi bộ nhớ Ram điều khiển bên trong; P0606 ECM/bộ vi xử lý PCM; P0607 tính năng mođun điều khiển; P0657 mạch điện áp nguồn bộ chấp hành/hở

2.51. P2120 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc "D"; P2122 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc"D"-tín hiệu thấp; P2123 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc"D"-tín hiệu cao; P2125 mạch cảm biến vị trí bàn đạp ga/bướm ga/công tắc"E"; P2127 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc "E"-tín hiệu thấp; P2128 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc"E"-tín hiệu cao; P2138 sự tương quan giữa điện áp của cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc "D"/"E"

3. CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AR – FE

3.1. MỤC ĐÍCH CỦA MÔ HÌNH

3.2. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ 2AR-FE

3.3. XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN PHƯƠNG ÁN VÀ LẮP ĐẶT MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AR-FE

3.4. Để đảm bảo các yêu cầu đã đề ra, ta đi vào nghiên cứu các phương án xây dựng và lắp đặt mô hình đang được áp dụng phổ biến trên thị trường hiện nay

3.5. Các phương án đã được xây dựng

3.5.1. Phương án 1:(hình 4

3.5.2. Phương án 2 (hình 4

3.6. Kết luận lựa chọn phương án lắp đặt

3.7. Thiết kế lắp đặt mô hình

3.8. Thiết kế khung

3.8.1. Bản vẽ chi tiết của mô hình

3.9. Thiết kế maket

3. PHẦN III: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

BẢNG CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

4. PHẦN I: MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

4.1. Lý do chọn đề tài

4.2. Mục tiêu của đề tài

4.3. Mục đích của đề tài

4.4. Phương pháp nghiên cứu

4.5. Giới hạn của đề tài

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Hệ Thống Đánh Lửa Toyota 2AZFE

Đồ án hệ thống đánh lửa Toyota 2AZFE là một nghiên cứu chuyên sâu về một trong những hệ thống quan trọng nhất của động cơ đốt trong. Hệ thống này chịu trách nhiệm tạo ra tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp khí và nhiên liệu trong buồng đốt, cung cấp năng lượng cho động cơ hoạt động. Hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống đánh lửa có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất tổng thể, mức tiêu thụ nhiên liệu và lượng khí thải của xe. Động cơ 2AZFE là một động cơ xăng 4 xi-lanh thẳng hàng, dung tích 2.4 lít, được sử dụng rộng rãi trên nhiều dòng xe Toyota, bao gồm Camry, RAV4 và Scion tC. Đồ án này đi sâu vào các thành phần chính của hệ thống đánh lửa, nguyên lý hoạt động, các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp chẩn đoán và sửa chữa. Nghiên cứu này cũng khám phá các đặc tính kỹ thuật và thông số hoạt động của hệ thống đánh lửa trên động cơ 2AZFE. Mục tiêu chính là cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về hệ thống, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động, cách bảo trì và sửa chữa khi cần thiết. Theo tài liệu gốc, "Hệ thống đánh lửa tạo ra một tia lửa mạnh, và các thời điểm chính xác để đốt cháy hỗn hợp không khí - nhiên liệu." Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ hệ thống này để đảm bảo động cơ hoạt động hiệu quả. Hệ thống đánh lửa phải sinh ra sức điện động thứ cấp đủ lớn để phóng điện qua khe hở bugi trong tất cả các chế độ làm việc của động cơ. Tia lửa trên bugi phải đủ năng lượng và thời gian phóng để đốt cháy hoàn toàn hòa khí. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng về hệ thống đánh lửa giúp đảm bảo động cơ hoạt động với hiệu suất cao nhất, giảm thiểu khí thải độc hại và tiết kiệm nhiên liệu.

1.1. Chức năng nhiệm vụ yêu cầu của hệ thống đánh lửa

Hệ thống đánh lửa có chức năng tạo ra tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu trong buồng đốt của động cơ. Nhiệm vụ của hệ thống là biến đổi nguồn điện xoay chiều, một chiều có hiệu điện thế thấp 12V hoặc 24V thành các xung điện thế cao khoảng vài chục kV. Các xung hiệu điện thế cao này sẽ được phân bố đến bugi của các xi-lanh đúng thời điểm để tạo tia lửa điện cao thế đốt cháy hòa khí. Các yếu tố quan trọng của động cơ xăng là: Hỗn hợp không khí nhiên liệu tốt, nén ép tốt, và đánh lửa tốt. Hệ thống đánh lửa tạo ra một tia lửa mạnh, và các thời điểm chính xác để đốt cháy hỗn hợp không khí - nhiên liệu. Hệ thống đánh lửa phải sinh ra sức điện động thứ cấp đủ lớn để phóng điện qua khe hở bougie trong tất cả các chế độ làm việc của động cơ. Tia lửa trên bougie phải đủ năng lượng và thời gian phóng để đốt cháy hoàn toàn hòa khí. Vì ngay cả khi bị nén ép với áp suất cao, không khí có điện trở, nên cần phải tạo ra điện thế hàng chục ngàn vôn để đảm bảo phát tia lửa mạnh, có thể đốt cháy hỗn hợp không khí nhiên liệu. Thời điểm đánh lửa chính xác: Hệ thống đánh lửa phải luôn có thời điểm đánh lửa chính xác để phù hợp với sự thay đổi tốc độ và tải trọng của động cơ. Góc đánh lửa sớm phải đúng trong mọi chế độ hoạt động của động cơ.

1.2. Các loại hệ thống đánh lửa phổ biến hiện nay

Ngày nay hệ thống đánh lửa cao áp được trang bị trên động cơ ôtô có rất nhiều loại khác nhau. Dựa vào cấu tạo, hoạt động, phương pháp điều khiển, người ta phân loại hệ thống đánh lửa theo các cách phân loại sau: a) Phân loại theo nguồn điện sơ cấp - Hệ thống đánh lửa dùng man-hê-tô - Hệ thống đánh lửa dùng acqui b) Phân loại theo phương pháp tích lũy năng lượng. - Hệ thống đánh lửa điện cảm ( Transistor Ignition System ). - Hệ thống đánh lửa điện dung ( Capacitor Discharged Ignition System ). c) Phân loại theo phương pháp điều khiển bằng cảm biến. - Hệ thống đánh lửa sử dụng vít lửa ( breaker ). - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến điện từ ( Electromagnetie Sensor ). Gồm 2 loại: Loại nam châm đứng yên và loại nam châm quay. - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến Hall. - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến quang. - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến từ trở. d) Phân loại theo cách phân bố điện cao áp. - Hệ thống đánh lửa có bộ chia điện - Delco ( Distributor Ignition System ). - Hệ thống đánh lửa trực tiếp hay không có Delco ( Distributorless Ignition System). e) Phân loại theo phương pháp điều khiển góc đánh lửa sớm. - Hệ thống đánh lửa với cơ cấu điều khiển góc đánh lửa sớm bằng cơ khí ( Mechanical Spark - Advance ). - Hệ thống đánh lửa với bộ điều khiển góc đánh lửa sớm bằng điện tử ( ESA - Electronic Spark Advance ). f) Phân loại theo kiểu ngắt mạch sơ cấp. - Hệ thống đánh lửa sử dụng vít lửa ( Conventional Ignition System ). - Hệ thống đánh lửa sử dụng Transistor. - Hệ thống đánh lửa sử dụng Thyristor ( CDI ).

II. Vấn Đề Thường Gặp ở Hệ Thống Đánh Lửa Toyota 2AZFE

Trong quá trình sử dụng, hệ thống đánh lửa Toyota 2AZFE có thể gặp phải một số vấn đề ảnh hưởng đến hiệu suất và độ tin cậy của động cơ. Các vấn đề này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, từ hao mòn tự nhiên của các bộ phận, đến tác động của môi trường và điều kiện vận hành. Một trong những vấn đề phổ biến nhất là sự xuống cấp của bugi. Theo thời gian, các điện cực của bugi có thể bị mòn, gây ra khe hở quá lớn, dẫn đến tia lửa yếu hoặc không có tia lửa. Điều này có thể gây ra hiện tượng động cơ khó khởi động, chạy không đều, hoặc giảm công suất. Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến bôbin đánh lửa cũng khá phổ biến. Bôbin có thể bị hỏng do quá nhiệt, rung động hoặc các yếu tố môi trường, dẫn đến việc không tạo ra đủ điện áp để phóng tia lửa. Các vấn đề về cảm biến cũng có thể gây ra các trục trặc trong hệ thống đánh lửa. Ví dụ, cảm biến vị trí trục khuỷu (CKP) hoặc cảm biến vị trí trục cam (CMP) có thể bị hỏng, dẫn đến việc ECU không nhận được tín hiệu chính xác về vị trí của trục khuỷu và trục cam, gây ra sai lệch trong thời điểm đánh lửa. Theo tài liệu gốc, “Trong quá trình sử dụng ôtô, trạng thái kỹ thuật của ôtô dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hay hỏng hóc và giảm độ tin cậy.” Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo trì và kiểm tra định kỳ để phát hiện và khắc phục sớm các vấn đề tiềm ẩn. Cuối cùng, các vấn đề liên quan đến ECU (bộ điều khiển điện tử) cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống đánh lửa. ECU có thể bị lỗi do các vấn đề về phần cứng hoặc phần mềm, dẫn đến việc không điều khiển chính xác thời điểm đánh lửa hoặc không nhận được tín hiệu từ các cảm biến.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống đánh lửa

Trong quá trình sử dụng ôtô, trạng thái kỹ thuật của ôtô dần thay dổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hay hỏng hóc và giảm độ tin cậy. Quá trình thay đổi ấy có thể kéo dài theo thời gian ( hay hành trình sử dụng ) và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. - Chất lượng của vật liệu, công nghệ chế tạo, lắp ghép, sự không đồng nhất trong chế tạo. - Điều kiện sử dụng: môi trường sử dụng, trình độ người sử dụng, điều kiện bảo quản, trang thiết bị và môi trường sửa chữa, nhiên liệu dầu mỡ bôi trơn. - Sự mài mòn vật liệu giữa các bề mặt có chuyển động tương đối. - Sự xuất hiện các vết nứt nhỏ hay hỏng ren do trong quá trình bảo dưỡng thay thế bougie hoặc chịu tải thay đổi, thường gọi là mỏi. - Sự hư hỏng kết cấu chi tiết do bị quá tải tức thời, đột xuất.

2.2. Dấu hiệu nhận biết hệ thống đánh lửa gặp sự cố

Muội than tích tụ ở đầu đánh lửa của bugi, bugi làm việc quá nguội hoặc hệ thống nhiên liệu cung cấp nhiên liệu quá nhiều, khi đó đánh lửa không nhận đủ nhiệt để khử các cặn carbon, sóng điện áp cao sẽ nối tắt qua các cặn này, thay vì phóng qua khe đánh lửa của bugi. Bougie làm việc quá nóng sẽ tiêu hủy các điện cực nhanh chóng và làm rộng khe đánh lửa, do đó, tia lửa không thể phóng qua và sự mất lửa xảy ra. - Cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp bị ngắn mạch. - Do hỏng các cảm biến như cảm biến vị trí trục khuỷu, cảm biến vị trí trục cam. làm ảnh hưởng tới quá trình đánh lửa. - Khoảng lắp bougie là khoảng cách từ mặt tựa đệm lót ở vỏ bugi ( hoặc đỉnh tựa mặt côn ) đến cuối các đường ren. Nếu khoảng này quá dài, bugi sẽ sâu vào buồng đốt gây cản trở sự khuấy trộn hỗn hợp, va đập với van hoặc piston. Bugi có khoảng lắp không đủ không thể đốt hỗn hợp một cách chính xác. Vì vậy, các bugi được sử dụng cho động cơ phải có khoảng cách thích hợp, đúng với tiêu chuẩn của nhà chế tạo. - Nếu hệ thống đánh lửa sử dụng bộ chia điện có tiếp điểm: Tiếp điểm bị mòn hoặc cháy rỗ cũng làm ảnh hưởng rất lớn tới quá trình đánh lửa.

III. Hướng Dẫn Kiểm Tra Sửa Chữa Hệ Thống Đánh Lửa 2AZFE

Kiểm tra và sửa chữa hệ thống đánh lửa 2AZFE đòi hỏi kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành. Trước khi bắt đầu, cần có các dụng cụ và thiết bị cần thiết, bao gồm đồng hồ vạn năng, đèn kiểm tra, máy đọc mã lỗi (OBD-II scanner) và bộ dụng cụ sửa chữa ô tô cơ bản. Quy trình kiểm tra thường bắt đầu bằng việc kiểm tra trực quan các bộ phận của hệ thống, bao gồm bugi, bôbin, dây cao áp và các kết nối điện. Kiểm tra bugi xem có bị mòn, nứt vỡ hoặc bám bẩn hay không. Kiểm tra bôbin xem có dấu hiệu bị cháy, nứt hoặc rò rỉ dầu hay không. Sử dụng đồng hồ vạn năng để kiểm tra điện trở của bôbin và dây cao áp, so sánh với thông số kỹ thuật của nhà sản xuất. Nếu phát hiện bất kỳ bộ phận nào bị hư hỏng, cần thay thế bằng phụ tùng chính hãng hoặc tương đương. Tiếp theo, sử dụng máy đọc mã lỗi để kiểm tra xem có mã lỗi nào liên quan đến hệ thống đánh lửa hay không. Các mã lỗi này có thể cung cấp thông tin quan trọng về nguyên nhân gây ra sự cố. Theo tài liệu gốc, "Kiểm tra DTC dùng máy chẩn đoán. Kiểm tra DTC không dùng máy chẩn đoán." Điều này cho thấy có nhiều phương pháp để xác định lỗi, tùy thuộc vào thiết bị có sẵn. Sau khi xác định được nguyên nhân gây ra sự cố, tiến hành sửa chữa bằng cách thay thế các bộ phận hư hỏng hoặc khắc phục các vấn đề về kết nối điện. Đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn sửa chữa của nhà sản xuất và sử dụng các dụng cụ và thiết bị phù hợp. Cuối cùng, sau khi hoàn thành sửa chữa, cần kiểm tra lại toàn bộ hệ thống để đảm bảo hoạt động bình thường và xóa các mã lỗi đã lưu.

3.1. Quy trình kiểm tra cơ bản hệ thống đánh lửa

Quy trình kiểm tra cơ bản. Mô phỏng triệu trứng khi cân thiết. Phương pháp rung (hình 2. Phương pháp nhiệt. Hệ thống chẩn đoán M-OBD.Chế độ thường và chế độ kiểm tra. Thuật toán phát hiện 2 hành trình. Kiểm tra điện áp ắc quy. Kiểm tra đèn MIL. Kiểm tra bugi. 67 a) Kiểm tra điện cực (hình 2.67 3 b) Phương pháp kiểm tra xen kẽ. 68 c) Kiểm tra hư hỏng ở phần ren và phần cách điện của bugi.68 d) Kiểm tra khe hở bugi (hình 2.68 e) Làm sạch các bugi. Quy trình phát mã. Kiểm tra DTC dùng máy chẩn đoán. Kiểm tra DTC không dùng máy chẩn đoán. Xóa mã không dùng máy chẩn đoán.

3.2. Các thông số sửa chữa hệ thống đánh lửa 2AZFE

Để sửa chữa triệt để, phải có thông số kỹ thuật hệ thống đánh lửa. Các thông số này được nhà sản xuất cung cấp trong tài liệu kỹ thuật của xe. Dưới đây là một số thông số phổ biến: - Điện áp sơ cấp: Thông số này chỉ điện áp cung cấp vào cuộn sơ cấp của bô bin, dao động tùy theo nhà sản xuất, động cơ và điều kiện hoạt động của xe. -Điện áp thứ cấp: Thông số này chỉ điện áp sinh ra ở cuộn thứ cấp của bô bin để tạo ra tia lửa điện tại bugi, dao động tùy theo nhà sản xuất, động cơ và điều kiện hoạt động của xe. -Điện trở cuộn sơ cấp và thứ cấp. -Điện áp cảm biến kích nổ (KNK), tín hiệu cảm biến vị trí trục khuỷu (CKP) , tín hiệu cảm biến vị trí trục cam (CMP), cảm biến vị trí bướm ga (VTA).

IV. Phân Tích Mã Lỗi Hướng Khắc Phục Hệ Thống 2AZFE

Máy quét OBD2 cung cấp thông tin rất hữu ích về xe. Tuy nhiên, việc hiểu các mã lỗi và giải quyết vấn đề vẫn rất cần thiết. Máy quét có thể báo cáo mã cho nhiều hệ thống, trong đó có hệ thống đánh lửa. Hiểu được các mã lỗi cụ thể của hệ thống đánh lửa Toyota 2AZFE sẽ giúp bạn giảm thời gian sửa chữa và tiết kiệm tiền bạc. Các mã thường gặp bao gồm P0300 (Misifire ngẫu nhiên), P0351-P0354 (Lỗi mạch cuộn đánh lửa). Nguyên nhân có thể: Bugi bị hỏng, cuộn dây bị lỗi, kim phun bị tắc, rò rỉ chân không, áp suất nhiên liệu thấp, hỏng cảm biến vị trí trục khuỷu hoặc trục cam. Cách khắc phục: Thay bugi, kiểm tra và thay cuộn dây, làm sạch hoặc thay kim phun, tìm và sửa rò rỉ chân không, kiểm tra áp suất nhiên liệu và thay cảm biến trục khuỷu/cam nếu cần. Theo tài liệu gốc, "Bảng mã chẩn đoán hư hỏng (DTC) hệ thống đánh lửa động cơ 2AZ-FE." Việc tham khảo bảng mã giúp xác định nhanh chóng và chính xác vấn đề đang gặp phải. Việc chẩn đoán và khắc phục các mã lỗi một cách chính xác sẽ giúp đảm bảo hệ thống đánh lửa hoạt động ổn định, từ đó cải thiện hiệu suất động cơ và giảm thiểu khí thải.

4.1. Các mã lỗi thường gặp và cách xử lý

Mã P0100 mạch lưu lương hay khối lượng khí nạp; P0102 mạch lưu lương hay khối lượng khí nạp-tín hiệu vào thấp; P0103 mạch lưu lượng hay khối lượng khí nạp-tín hiệu vào cao. Mã P0115 hỏng mạch nhiệt độ nước làm mát động cơ; P0117 mạch nhiệt độ nước làm mát động cơ–tín hiệu vào thấp; P0118 mạch nhiệt độ nước làm mát động cơ - tín hiệu vào cao. Mã P0116 mạch nhiệt độ nước làm mát động cơ phạm vi/hỏng tính năng. Mã P0120 hỏng mạch cảm biến vị trí bàn đạp ga/công Tắc "A"; P0122 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc"A"-tín hiệu thấp; P0123 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc"A"-tín hiệu cao; P0220 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc"B"; P0222 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc "B"-tín hiệu thấp; P0223 mạch cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc "B"-tín hiệu cao; P2135 mối liên hệ điện áp của cảm biến vị trí bàn đạp/bướm ga/công tắc "A"/"B". Mã P0327 mạch cảm biến tiếng gõ 1 đầu vào thấp (thân máy 1 hay cảm biến đơn); P0328 mạch cảm biến tiếng gõ 1 đầu vào cao (thân máy 1 hay cảm biến đơn) . Mã P0335 mạch cảm biến vị trí trục khuỷu "A"; P0339 mạch cảm biến vị trí trục khuỷu "A" chập chờn. Mã P0340 mạch "A" cảm biến vị trí trục cam (thân máy 1 hay cảm biến đơn).

4.2. Cách sử dụng máy đọc lỗi OBD II Scanner

Máy đọc mã lỗi OBD-II là công cụ chẩn đoán không thể thiếu đối với hệ thống đánh lửa và các bộ phận khác trên xe. Máy đọc mã lỗi có thể giúp người dùng xem mã lỗi và đưa ra mô tả ngắn gọn về lỗi. Sau khi kết nối máy đọc lỗi OBD-II, người dùng có thể kiểm tra mã lỗi và xóa mã lỗi khi cần thiết. Nếu muốn xóa mã lỗi hệ thống, hãy tắt động cơ rồi bật lại. Sau đó, thực hiện các thao tác theo hướng dẫn trên máy đọc lỗi OBD-II và chọn “xóa mã”. Sau khi hoàn thành thao tác, hãy khởi động lại động cơ. Nếu đèn “Check Engine” không bật sáng trở lại, điều đó có nghĩa là lỗi đã được khắc phục.

V. Nâng Cấp Tối Ưu Hệ Thống Đánh Lửa Toyota 2AZFE

Nâng cấp hệ thống đánh lửa Toyota 2AZFE có thể cải thiện đáng kể hiệu suất động cơ, đặc biệt là trong các ứng dụng đòi hỏi công suất cao. Một số tùy chọn nâng cấp phổ biến bao gồm thay thế bugi bằng loại hiệu suất cao, nâng cấp bôbin đánh lửa và sử dụng bộ điều khiển đánh lửa (Ignition Control Module - ICM) có thể điều chỉnh. Bugi hiệu suất cao: Các loại bugi này thường sử dụng vật liệu tốt hơn và thiết kế tối ưu để tạo ra tia lửa mạnh hơn và ổn định hơn, cải thiện quá trình đốt cháy và tăng công suất. Bôbin đánh lửa nâng cấp: Bôbin hiệu suất cao có thể cung cấp điện áp cao hơn, giúp tia lửa mạnh hơn và đốt cháy nhiên liệu hiệu quả hơn. Điều này đặc biệt hữu ích trong các động cơ đã được điều chỉnh để tăng công suất. Bộ điều khiển đánh lửa có thể điều chỉnh: Cho phép điều chỉnh thời điểm đánh lửa để phù hợp với các điều kiện vận hành khác nhau, giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm nhiên liệu. Ngoài ra, việc bảo trì và vệ sinh định kỳ hệ thống đánh lửa cũng rất quan trọng để đảm bảo hoạt động tối ưu. Theo tài liệu gốc, "Các phụ kiện của hệ thống đánh lửa phải hoạt động tốt và có đủ độ bền và độ tin cậy để chịu đựng được trong các điều kiện nhiệt độ cao và độ rung xóc lớn." Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các phụ tùng chất lượng và bảo trì đúng cách. Nâng cấp hệ thống đánh lửa có thể là một giải pháp hiệu quả để cải thiện hiệu suất động cơ, nhưng cần thực hiện đúng cách và tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất.

5.1. Các phương pháp nâng cấp hệ thống đánh lửa

Có rất nhiều phương pháp nâng cấp hệ thống đánh lửa, tập trung chủ yếu vào các thành phần: - Bugi: Sử dụng bugi iridium hoặc platinum. Bugi iridium có điện cực trung tâm nhỏ hơn, giúp cải thiện hiệu suất đánh lửa và tuổi thọ cao hơn. Bugi platinum có độ bền cao và duy trì hiệu suất ổn định trong thời gian dài. - Bôbin đánh lửa: Sử dụng bôbin có điện áp cao hơn. Bôbin có điện áp cao hơn tạo ra tia lửa mạnh hơn, giúp đốt cháy nhiên liệu hiệu quả hơn, đặc biệt ở vòng tua máy cao. - Dây cao áp: Sử dụng dây điện trở thấp. Dây điện trở thấp giúp giảm thiểu tổn thất điện áp, đảm bảo tia lửa mạnh và ổn định. - ECU: Sử dụng ECU có khả năng điều chỉnh thời điểm đánh lửa linh hoạt hơn. - IC đánh lửa: Nâng cấp IC đánh lửa giúp cải thiện sự ổn định và độ tin cậy của hệ thống.

5.2. Lưu ý khi nâng cấp và bảo trì

Khi quyết định nâng cấp hệ thống đánh lửa Toyota 2AZFE, cần lưu ý một số điều quan trọng để đảm bảo quá trình thực hiện an toàn và hiệu quả: - Chọn phụ tùng chất lượng: Sử dụng phụ tùng chính hãng hoặc từ các nhà sản xuất uy tín để đảm bảo hiệu suất và độ bền của hệ thống. - Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất: Làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất về quy trình lắp đặt và điều chỉnh các bộ phận mới. - Kiểm tra và điều chỉnh: Sau khi nâng cấp, kiểm tra và điều chỉnh lại các thông số của hệ thống đánh lửa để đảm bảo hoạt động tối ưu. - Bảo trì định kỳ: Thực hiện bảo trì định kỳ hệ thống đánh lửa để kéo dài tuổi thọ và duy trì hiệu suất cao, bao gồm kiểm tra và thay thế bugi, dây cao áp và các bộ phận khác khi cần thiết.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Về Hệ Thống Đánh Lửa 2AZFE

Đồ án về hệ thống đánh lửa Toyota 2AZFE đã cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các vấn đề thường gặp và phương pháp sửa chữa. Hệ thống đánh lửa là một phần quan trọng của động cơ, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất, độ tin cậy và lượng khí thải. Việc hiểu rõ hệ thống này giúp người sử dụng và kỹ thuật viên có thể bảo trì và sửa chữa một cách hiệu quả, đảm bảo động cơ hoạt động ổn định và tiết kiệm nhiên liệu. Nghiên cứu này cũng mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai. Một trong số đó là nghiên cứu về các công nghệ đánh lửa tiên tiến, như đánh lửa laser hoặc đánh lửa plasma, có thể cải thiện hiệu suất đốt cháy và giảm thiểu khí thải. Nghiên cứu về các phương pháp chẩn đoán và sửa chữa tự động, sử dụng trí tuệ nhân tạo và học máy, cũng là một hướng đi đầy hứa hẹn. Theo tài liệu gốc, "Với một sự phát triển nhanh và mạnh của thị trường ô tô Việt Nam...", việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ liên quan đến ô tô, bao gồm hệ thống đánh lửa, là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Cuối cùng, việc nghiên cứu về các vật liệu mới và thiết kế tối ưu cho các bộ phận của hệ thống đánh lửa cũng có thể cải thiện độ bền và hiệu suất của hệ thống, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất.

6.1. Tổng kết về hệ thống đánh lửa trên động cơ 2AZFE

Qua nghiên cứu về hệ thống đánh lửa trên động cơ Toyota 2AZ-FE, ta có thể nắm được tổng quan về kết cấu các bộ phận của hệ thống đánh lửa động cơ 2AZ-FE của Toyota Camry, nắm được cấu tạo chi tiết và sự hoạt động của từng bộ phận trong hệ thống đánh lửa trên động cơ. Từ đó ta có thể rút ra được những nguyên nhân hư hỏng và cách sửa chữa khi hệ thống gặp sự cố, ngoài ra ta cũng có thể thấy được những ưu nhược điểm của hệ thống đánh lửa trên động cơ 2AZ-FE.

6.2. Hướng phát triển trong tương lai của đồ án

Những hướng phát triển của đồ án: - Nghiên cứu sâu hơn về hệ thống đánh lửa trực tiếp không sử dụng bộ chia điện để có thể thiết kế chế tạo hoặc sửa chữa hệ thống này một cách tốt nhất, - Đề xuất các giải pháp cải tiến các chi tiết trong hệ thống đánh lửa để hệ thống này ngày càng hoàn thiện hơn. - Tìm hiểu về các hệ thống đánh lửa tiên tiến để có thể đáp ứng được những yêu cầu về một hệ thống đánh lửa ngày càng khắt khe hơn (tiết kiệm nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường, hoạt động ổn định...).

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG ĐÁNH LỬ TRÊN ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AZ-FE 1. KHÁI QUÁT CHUNG HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA 1. Chức năng nhiệm vụ yêu cầu phân loại 1. Chức năng hệ thống đánh lửa Trong động cơ xăng hòa khí sau khi được đưa vào trong xylanh và được trộn đều nhờ xoáy lốc của dòng khí, sẽ được Piston nén lại.

ở một thời điểm thích hợp cuối kỳ nén, hệ thống đánh lửa sẽ cung cấp một tia lửa điện cao thế, đốt cháy hòa khí và sinh công cho động cơ. Như vậy, chức năng của hệ thống đánh lửa là tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu trong buồng đốt của động cơ. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa. Hệ thống đánh lửa trên động cơ có nhiệm vụ biến thiên nguồn điện xoay chiều, một chiều có hiệu điện thế thấp 12V hoặc 24V thành các xung điện thế cao khoảng vài chục kV.Các xung hiệu điện thế cao này sẽ được phân bố đến bugi của các xylanh đúng thời điểm để tạo tia lửa điện cao thế đốt cháy hòa khí.

Yêu cầu của hệ thống đánh lửa trên ôtô. Các yếu tố quan trọng của động cơ xăng là: Hỗn hợp không khí nhiên liệu tốt, nén ép tốt, và đánh lửa tốt. Hệ thống đánh lửa tạo ra một tia lửa mạnh, và các thời điểm chính xác để đốt cháy hỗn hợp không khí - nhiên liệu. Hệ thống đánh lửa phải sinh ra sức điện động thứ cấp đủ lớn để phóng điện qua khe hở bougie trong tất cả các chế độ làm việc của động cơ.

Tia lửa trên bougie phải đủ năng lượng và thời gian phóng để đốt cháy hoàn toàn hòa khí. Vì ngay cả khi bị nén ép với áp suất cao, không khí có điện trở, nên cần phải tạo ra điện thế hàng chục ngàn vôn để đảm bảo phát tia lửa mạnh, có thể đốt cháy hỗn hợp không khí nhiên liệu. Thời điểm đánh lửa chính xác: Hệ thống đánh lửa phải luôn có thời điểm đánh lửa chính xác để phù hợp với sự thay đổi tốc độ và tải trọng của động cơ. Góc đánh lửa sớm phải đúng trong mọi chế độ hoạt động của động cơ.

Các phụ kiện của hệ thống đánh lửa phải hoạt động tốt và có đủ độ bền và độ tin cậy để chịu đựng được trong các điều kiện nhiệt độ cao và độ rung xóc lớn. Hệ thống đánh lửa sử dụng điện cao áp do cuộn đánh lửa tạo ra nhằm phát ra tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp không khí và nhiên liệu đã được nén ép. Hỗn hợp không khí nhiên liệu được nén ép và đốt cháy trong cylinder. 11 Sự bốc cháy này tạo ra động lực của động cơ.

Nhờ có hiện tượng tự cảm và cảm ứng tương hỗ, cuộn dây tạo ra điện áp cao cần thiết cho đánh lửa. Cuộn sơ cấp tạo ra điện thế hàng trăm vôn còn cuộn thứ cấp thì tạo ra điện thế hàng chục ngàn vôn. Phân loại hệ thống đánh lửa. Ngày nay hệ thống đánh lửa cao áp được trang bị trên động cơ ôtô có rất nhiều loại khác nhau.

Dựa vào cấu tạo, hoạt động, phương pháp điều khiển, người ta phân loại hệ thống đánh lửa theo các cách phân loại sau: a) Phân loại theo nguồn điện sơ cấp - Hệ thống đánh lửa dùng man-hê-tô - Hệ thống đánh lửa dùng acqui b) Phân loại theo phương pháp tích lũy năng lượng. - Hệ thống đánh lửa điện cảm ( Transistor Ignition System ). - Hệ thống đánh lửa điện dung ( Capacitor Discharged Ignition System ). c) Phân loại theo phương pháp điều khiển bằng cảm biến.

- Hệ thống đánh lửa sử dụng vít lửa ( breaker ). - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến điện từ ( Electromagnetie Sensor ). Gồm 2 loại: Loại nam châm đứng yên và loại nam châm quay. - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến Hall.

- Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến quang. - Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến từ trở. d) Phân loại theo cách phân bố điện cao áp. - Hệ thống đánh lửa có bộ chia điện - Delco ( Distributor Ignition System ).

- Hệ thống đánh lửa trực tiếp hay không có Delco ( Distributorless Ignition System). e) Phân loại theo phương pháp điều khiển góc đánh lửa sớm. - Hệ thống đánh lửa với cơ cấu điều khiển góc đánh lửa sớm bằng cơ khí ( Mechanical Spark - Advance ). - Hệ thống đánh lửa với bộ điều khiển góc đánh lửa sớm bằng điện tử ( ESA - Electronic Spark Advance ).

f) Phân loại theo kiểu ngắt mạch sơ cấp. - Hệ thống đánh lửa sử dụng vít lửa ( Conventional Ignition System ). 12 - Hệ thống đánh lửa sử dụng Transistor. - Hệ thống đánh lửa sử dụng Thyristor ( CDI ).

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất động cơ nói riêng và sản xuất ôtô nói chung đã đạt được nhiều thành tựu cao trong mọi lĩnh vực, từ công nghệ chế tạo chi tiết cơ khí đến sự đột phá trong công nghệ chế tạo vật liệu mới. Với sự trợ giúp đắc lực của lĩnh vực công nghiệp điện tử và điện tự động, hệ thống đánh lửa ngày nay đã trở nên hoàn hảo. Động cơ ngày nay đều được trang bị hệ thống đánh lửa trực tiếp với hệ thống đánh lửa sớm bằng điện tử được điều khiển hoàn taonf bằng máy tính dựa vào các tín hiệu từ nhiều cảm biến khác nhau. Nhờ đó, có thể xác định chính xác tình trạng của động cơ và đưa ra tín hiệu điều khiển một cách chính xác nhất.

ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA 1. Hệ thống đánh lửa thường (có tiếp điểm) Hình 1. Sơ đồ hệ thống đánh lửa thường 1, Ắc quy 6, Tụ điện 2, Khóa điện 7, Cam quay 3, Điện trở phụ 8, Tiếp điểm 4, Bô bin 9, Bugi 5, Con quay chia điện 10, Bộ điều khiển góc đánh lửa chân không Trong hệ thống đánh lửa thường có 2 mạch : mạch điện áp thấp và điện áp cao. + Trong mạch điệp áp thấp dùng điện của ắc quy hoặc của máy phát điện.

Trong đó ngoài nguồn điện ra còn có khóa điện, cuộn dây sơ cấp, bô bin với điện trở phụ và bộ cắt 13 điện. + Mạch điện áp cao có cuộn dây thứ cấp trong bôbin, dây dẫn cao thế,bộ chia điện, bugi đánh lửa.2 Hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm Hệ thống đánh lửa bán dẫn có tiếp điểm khác với hệ thống đánh lửa thường là giữa bobin và tiếp điểm của bộ cắt điện có mắc hộp chuyển mạch kiểu tranzito. Cuộn sơ cấp của bobin được mắc vào mạch góp của bộ khuếch đại, tiếp điểm của cắt điện được mắc vào mạch của cực gốc (cực điều khiển) của tranzito.

Khi tiếp điểm đóng, dòng điện có cường độ không lớn(0,75A) đi qua tiếp điểm, lúc đó ở cực điều khiển phát sinh điện thế và tranzito cho dòng điện chay qua tới cuộn sơ cấp của bobin. Do 14 cường độ của cực gốc không lớn nên sự mòn tiếp điểm do tia lửa điện sinh ra thực tế không có và thời gian sử dụng của tiếp điểm chỉ chịu mòn cơ học.3 Hệ thống đánh lửa bán dẫn không tiếp điểm Hình 1. Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn Về cấu tạo hệ thống đánh lửa bán dẫn không còn sử dụng tiếp điểm đóng ngắt mạch sơ cấp nên cải thiện được chất lượng tia lửa và tuổi thọ hệ thống. - Hệ thống đánh lửa bán dẫn ta cũng có thể chia làm 2 mạch : mạch điện hạ thế và mạch cao thế + Mạch điện hạ thế dùng điện áp của ắc quy hoặc của máy phát điện trên động cơ Trong đó ngoài nguồn điện ra còn có khóa điện, cuộn dây sơ cấp, bô bin với điện trở phụ và IC đánh lửa.

+ Mạch điện cao thế có cuộn dây thứ cấp trong bô bin, dây cao áp, bộc chia điện và các bugi trên xylanh.4 Hệ thống đánh lửa điện tử 1.1 Hệ thống đánh lửa điện tử có bộ chia điện (ESA có bộ chia điện ) Về cấu tạo hệ thống đánh lửa này khác các hệ thống đánh lửa trên là không sử dụng con quay tạo tín hiệu đánh lửa mà nó được tạo tín hiệu nhờ ECU động cơ thông qua các tín hiệu vào từ những cảm biến liên quan qua đó tính toán được thời điểm đánh lửa phù hợp hơn với tải trọng động cơ. Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn có ESA - Hệ thống đánh lửa bán dẫn cũng được chia làm 2 mạch + Trong mạch điệp áp thấp dùng điện của ắc quy hoặc của máy phát điện. Trong đó ngoài nguồn điện ra còn có khóa điện, cuộn dây sơ cấp, bô bin và IC đánh lửa. + Mạch điện áp cao có cuộn dây thứ cấp, dây dẫn điện áp cao, bộ chia điện và các bugi.

+ Ngoài ra còn có các cảm biến cấp tín hiệu đầu vào cho ECU và đưa ra tín hiệu điều khiển TRANSISTOR đóng hoặc thông giúp cuộn sơ cáp được nối mát, khi đó bugi sẽ được đánh lửa theo tín hiệu điều khiển của ECU .2 Hệ thống đánh lửa điện tử không có bộ chia điện ( đánh lửa trực tiếp) Hình 1. Sơ đồ hệ thống đánh lửa trực tiếp 16 Trong hệ thống đánh lửa trực tiếp (ĐLTT), bộ chia điện không còn được sử dụng nữa. Thay vào đó, hệ thống ĐLTT cung cấp một bô bin cùng với một IC đánh lửa độc lập cho mỗi xy-lanh. Vì hệ thống này không cần sử dụng bộ chia điện hoặc dây cao áp nên nó có thể giảm tổn thất năng lượng trong khu vực cao áp và tăng độ bền.

Đồng thời nó cũng giảm đến mức tối thiểu nhiễu điện từ, bởi vì không sử dụng tiếp điểm trong khu vực cao áp. Chức năng điều khiển thời điểm đánh lửa được thực hiện thông qua việc sử dụng ESA (đánh lửa sớm bằng điện tử). Sơ đồ kết cấu hệ thống đánh lửa trực tếp( loại 1) ECU của động cơ nhận được các tín hiệu từ các cảm biến khác nhau, tính toán thời điểm đánh lửa, truyền tín hiệu đánh lửa đến IC đánh lửa. Thời điểm đánh lửa được tính toán liên tục theo điều kiện của động cơ, dựa trên giá trị thời điểm đánh lửa tối ưu đã được lưu giữ trong máy tính, dưới dạng một bản đồ ESA.

So với điều khiển đánh lửa cơ học của các hệ thống thông thường thì phương pháp điều khiển bằng ESA có độ chính xác cao hơn và không cần phải đặt lại thời điểm đánh lửa.5 Hệ thống đánh lửa CDI ( Capacitor Discharge Ignition ) Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ