CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 1.1- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP. Là một xí nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm: ổn áp và dây cáp điện.Xí nghiệp nằm ở khu công nghiệp NHƠN TRẠCH-tỉnh ĐỒNG NAI,được đưa vào hoạt động tháng 3/2008. Các loại phụ tải gồm có: Động lực,Chiếu sáng, Các thiết bị sản xuất,Thiết bị sinh hoạt. Sử dụng cấp điện áp 220-380V.
dây trên không từ mạng điện 22KV qua máy biến áp chính của xí nghiệp. Đường dây cáp ngầm:có cấp điện áp 220-380V,từ máy biến áp tới tủ chính của nhà máy. Đường dây trên thanh cáp:Có cấp điện áp 220-380V ,từ tủ chính tới các tủ khu vực Chọn mạng điện phân nhánh hình tia,trong đó kích cỡ của dây dẫn sẽ giảm dần tại mỗi nhánh tải.Công suất dự tính của xí nghiệp khoảng:800KVA. Sinh viên: Trần Thiên Phúc 3 GVHD: Nguyễn Hùng 1.2- NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN VÀ QUAN ĐIỂM THIẾT KẾ ĐIỆN CHO XÍ NGHIỆP 1.1- NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN: Để đảm bảo sản xuất cũng như sinh hoạt trong nhà máy thì nhu cầu về điện thì rất cần thiết, việc thiết kế cung cấp điện ở mạng hạ áp, dây dẫn, các thiết bị bảo vệ và chống sét khi có sự cố thì Công Ty cũng được đảm bảo an toàn.
Sau đây là các nhiệm vụ chi tiết: -Xác định phụ tải tính toán cho Xí nghiệp (nhà máy). -Thiết kế trạm và nguồn dự phòng. -Thiết kế chọn dây dẫn và khí cụ điện. -Thiết kế chiếu sáng cho xí nghiệp.
-Thiết kế chống sét. -Bảo vệ cho xí nghiệp.2-QUAN ĐIỂM THIẾT KẾ: Quá trình thiết kế phải được tiến hành bằng việc kết hợp và so sánh nhiều phương án theo trực quan hay tính toán một cách hợp lý, để từ đó chọn ra một phương án tối ưu nhất, đó là phương án cung cấp điện cho Xí nghiệp. Đảm bảo chất lượng kỹ thuật, độ an toàn cao và kinh tế nhất dựa trên những đặc điểm cơ bản của quá trình sản xuất và phụ tải điện, để đảm bảo cho việc sản xuất được an toàn và liên tục nhất. Sinh viên: Trần Thiên Phúc 4 GVHD: Nguyễn Hùng 1.3-CÁC KHU VỰC CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP: Văn phòng Phòng máy nén Phòng máy bơm Phòng bảo vệ Xưởng cơ khí Phân xưởng sản xuất Phòng QC Phòng họp Phòng Giám Đốc Phòng y tế Phòng tiếp tân 1.3- CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
Phụ tải điện: Là một đại lượng đặt trưng cho công suất của các hộ tiêu thụ điện. Việc xác định các phụ tải điện là việc đầu tiên cần phải làm khi thiết kế bất kỳ hệ thống cung cấp điện nào, cung cấp điện cho đô thị, cho nông thôn… Chúng ta xác định đúng phụ tải điện là cơ sở để giải quyết đúng đắn toàn bộ các vấn đề về kinh tế – kỹ thuật. Vì phụ tải điện là số liệu cơ bản dùng để lựa chọn dây dẫn, các thành phần trong mạng điện, công suất trạm biến áp, lựa chọn các thiết bị đóng cắt, thiết bị bù… Nếu chúng ta đánh giá sai sót trong quá trình xác định phụ tải điện thì sẽ dẫn đến hạ thấp các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện. Sinh viên: Trần Thiên Phúc 5 GVHD: Nguyễn Hùng Tóm lại: xác định phụ tải tính toán không những phải đúng và chính xác cho cả tương lai.
Phụ tải tính toán: Là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế( biến đổi) về mặc hiệu ứng lớn nhất. Nói một cách khác là phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên đến nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra. Như vậy, nếu chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn về mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái. Công suất định mức: Công suất định mức(hay công suất đặt) của thiết bị điện là đại lượng cơ bản đầu tiên dùng để tính toán phụ tải điện.
Đối với các thiết bị điện làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, như cầu thang máy, cần trục, máy biến áp hàn, máy cắt sắt. Khi tính toán phụ tải điện của chúng thì ta phải thay đổi về chế độ làm việc với hệ đóng điện là a = 100% Phụ tải trung bình: trị số trung bình của một đại lượng thay đổi là một đặc trưng cơ bản của chúng, do đó trị số trung bình của phụ tải là đặt trưng của đồ thị phụ tải thay đổi. Nói chung, phụ tải trung bình sau khoảng thời gian nào đó được xác định như sau: Hệ số cực đại(Kmax): Là tỷ số giữa công suất tác dụng tính toán và công suất tác dụng trung bình của nhóm thiết bị trong thời gian khảo sát. Hệ số sử dụng(Ksd): Là tỷ số giữa công suất tác dụng trung bình và công suất định mức của chúng.
Số thiết bị hiệu quả(nhq): Là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độ làm việc của chúng đòi hỏi phụ tải tính toán của nhóm là phụ tải thực tế. Sinh viên: Trần Thiên Phúc 6 GVHD: Nguyễn Hùng Hệ số phụ tải(Kpt): Là tỷ số giữa công suất thực tế và công suất định mức.4-XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT PHỤ TẢI LẠNH. Để xác định số lượng máy lạnh lắp đặt cho xí nghiệp,trước hết cần xác định công xuất lạnh cần thiết cho mỗi bộ phận xí nghiệp.theo kinh nghiệm thực tế hiện nay ta thấy :máy lạnh công suất là 1HP(750W),là có thể cung cấp đủ lạnh cho một phạm vi diện tích từ:10-15m2 nền.Từ đó xác định được số lượng máy lạnh cần thiết lắp đặt cho xí nghiệp như sau: 1. Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ: 8-11HP.Tùy vào yếu tố công suất thực mà hiện nay thường sử dụng ta chọn như sau: Chọn máy có :P=3HP=3*746W=2,24KW; 27.000 BTU (Loại máy treo tường) Số lượng máy là:n=3;kí hiệu ML1.PHÒNG HỌP.
Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ 3-4,5HP. Chọn máy có P=3KW=3*746W=2,24KW; 27.000 BTU(Loại treo tường) Số lượng máy là:n=1;kí hiệu ML1.PHÒNG GIÁM ĐỐC. Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ 2,67-4HP. Chọn máy có P=3HP=3*746W=2,24KW; 27.000 BTU(Loại treo tường) Số lượng máy là:n=1;kí hiệu ML1.
Sinh viên: Trần Thiên Phúc 7 GVHD: Nguyễn Hùng 1.PHÒNG Y TẾ. Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ 1,8-2,7HP Chọn máy có P=2HP=2*746W=1,5KW; 20.000 BTU(Loại treo tường. Số lượng máy là:n=1;kí hiệu ML2.PHÒNG TIẾP TÂN. Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ 1,8-2,7HP Chọn máy có P=2HP=2*746W=1,5W;20.
Số lượng máy là:n=1;kí hiệu ML1.KHU VỰC SẢN XUẤT. Diện tích :70m*31m=2170m2 Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ 144,6-217HP. Chọn máy có P=14HP=14*746W=10,444KW; 125. Số lượng máy là:n=10;kí hiệu ML3.
BẢNG CHI TIẾT THIẾT BỊ CỦA XÍ NGHIỆP CÔNG HỆ ĐIỆN SL KÝ Sđm STT TÊN TB SUẤT SỐ ÁP TB HIỆU KVA KW Cos μ V A-VĂN PHÒNG 1 Quạt hút 6 QH1 0.400 Sinh viên: Trần Thiên Phúc 8 GVHD: Nguyễn Hùng 3 Ổ căm 1 pha 4 OC1 2.778 B-PHÒNG MÁY NÉN 1 Máy nén khí 3 MN 30 0.027 C-PHÒNG BƠM 1 Tháp giải nhiệt 1 TGN 0.000 2 Bơm nước lạnh 2 BN 2.500 Bơm chữa 3 cháy 1 BCC 11 0.791 4 Bơm cấp nước 2 BCN 2.500 5 Bơm nước thải 2 BNT 0.000 D-PHÂN XƯỞNG 1 Máy bọc nhựa 4 MBN 19 0.857 9 Máy quấn dây 4 MQD 10 0.143 10 Máy xoắn dây 1 MXD1 0.571 11 Máy xoắn dây 1 MXD2 2.571 12 Máy xoắn dây 1 MXD3 5.000 Sinh viên: Trần Thiên Phúc 9 GVHD: Nguyễn Hùng E-PHÒNG CƠ KHÍ 1 Máy hàn 1 MH 15 0.667 F-PHÒNG THỬ NGHIỆM 1 Máy kéo thử 1 MKT 3 0.750 Máy thử kéo 2 cáp 1 MTC 15 0.750 Máy thử phóng 3 điện 1 MTP 10 0.500 Máy thử lỗ 4 chân kim 1 MTL 1.875 5 Bán thí nghiệm 1 BTN 5 0.400 G-PHÒNG GIÁM ĐỐC 1 Máy lạnh 1 ML1 2.889 H-PHÒNG TIẾP TÂN 1 Máy lạnh 1 ML1 2.444 Sinh viên: Trần Thiên Phúc 10 GVHD: Nguyễn Hùng I-PHÒNG Y TẾ 1 Máy lạnh 1 ML2 1.444 J-NHÀ BẢO VỆ 1 Động cơ 1 ĐC 1.375 2 Ổ cắm 1 pha 1 OC1 2.444 K-PHÒNG HỌP 1 Máy lạnh 1 ML1 2.889 Sinh viên: Trần Thiên Phúc 11 GVHD: Nguyễn Hùng CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG Sinh viên: Trần Thiên Phúc 12 GVHD: Nguyễn Hùng CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG Đối với phân xưởng công nghiệp hiện nay ,cần đòi hỏi phải có độ sáng thích hợp để người làm việc an toàn và hiệu quả nhất. Vì vậy, chúng ta cần phải thiết kế một hệ chiếu sáng thích hợp, để làm được việc đó thì chúng ta dùng hai phương pháp sau đây. -Phương pháp sử dụng hệ số sử dụng. -Phương pháp sử dụng P0(W/m2).TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO NHÀ VĂN PHÒNG .1-KÍCH THƯỚC: Chiều dài a=13,2(m) Chiều rộng b=9(m) Chiều cao h=5(m) Diện tích văn phòng: S=13,2*9=118,8m2 2.2- HỆ SỐ PHẢN XẠ Trần sơn màu trắng Hệ số phản xạ trần là trần =0,7 Tường sơn màu sáng Hệ số phản xạ tường là tường =0,5 Sàn làm bằng đá hoa Hệ số phản xạ sàn là sàn=0,3 2.3- ĐỘ RỌI YÊU CẦU (ETC) Chọn Etc =300(lux) Sinh viên: Trần Thiên Phúc 13 GVHD: Nguyễn Hùng 2.4- CHỌN HỆ CHIẾU SÁNG Chọn hệ chiếu sáng chung đều là để khoảng cách giữa các đèn trong một dãy được đặt đều nhau và bảo đảm các điều kiện chiếu sáng mọi nơi như nhau.5- CHỌN KHOẢNH NHIỆT ĐỘ MÀU Tmàu =2950(0K) Chỉ số màu Ra =53 Công suất đèn: Pđèn =36(w) Quang thông của đèn: đèn =3000(lm) 2.6- XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO TÍNH TOÁN h=5(m):Chiều cao từ sàn đến trần ha =0,8(m): Chiều cao từ sàn đến mặt bàn làm việc h, =1(m) : Chiều cao từ đèn đến trần htt =h –ha –h, =5 –0,8 – 1=3,2(m) 2.7- CHỌN BỘ ĐÈN: Chọn bộ đèn : 0,8H +0,31T Hiệu suất đèn đèn =0,31 Số đèn trên một bộ là 2 2.8- QUANG THÔNG CÁC BÓNG TRÊN MỘT BỘ LÀ: cácbóng/bộ=2*3000=6000(lm) Ldọcmax =1,6htt=1,6*3,2=5,12(m) Lngangmax =2htt = 2*3,2 =6,4(m) 2.9- CHỈ SỐ ĐỊA ĐIỂM K= = =1.67 Sinh viên: Trần Thiên Phúc 14 GVHD: Nguyễn Hùng 2.10- CHỌN HỆ SỐ BÙ Chọn hệ số suy giảm quang thông 1=0,9 Chọn hệ số suy giảm do bám bụi 2=0,8 Suy ra hệ số bù d= = =1.11- Tỷ số treo J= = =0.12- HỆ SỐ SỬ DỤNG U=đèn.uđèn+iui đèn= 0,58 là hiệu suất trực tiếp của bộ đèn ui= 0,31 là hiệu suất gián tiếp của bộ đèn uđèn là hệ số có ích trực tiếp ui là hệ số có ích gián tiếp Từ tran = 0,7, tuong = 0,5, sàn= 0,3 K=1,2; J= 0,2 Ta tra bảng được uđèn= 0,7, ui= 0,32 (tra tài liệu hướng dẫn đồ án môn học).13- XÁC ĐỊNH QUANG THÔNG tổng= = =99792 2.14- Xác định số bộ đèn Nboden= = =16,6 Sinh viên: Trần Thiên Phúc 15 GVHD: Nguyễn Hùng Chọn số bộ đèn là Nbộđèn =18 bộ 2.15- KIỂM TRA SAI SỐ QUANG THÔNG %= = =0,08% ( Chấp nhận) 2.16- KIỂM TRA ĐỘ RỌI TRUNG BÌNH TRÊN BỀ MẶT LÀM VIỆC Etb= = =324,7 2.17- BỐ TRÍ CÁC BỘ ĐÈN Lngang= = =3m Ldọc = = =2,2m 2.